Loading
Marker ung thư

Hầu hết các ung thư lần đầu được chẩn đoán dựa vào các triệu chứng xuất hiện hoặc nhờ vào quá trình tầm soát, một số trường hợp ung thư khác được chẩn đoán tình cờ nhờ vào quá trình đánh giá các bệnh lý không liên quan khác.


I. V
ề lâm sàng:

1. Biểu hiện toàn thân: sút cân, chán ăn và suy mòn, đổ mồ hôi trộm, thiếu máu, hội chứng cận u đặc hiệu, đó là tình trạng đặc biệt được gây ra bởi ung thư đang hoạt động, chẳng hạn như huyết khối (thrombosis) hay thay đổi nội tiết tố. Mỗi triệu chứng nêu trên đều có thể gây ra bởi nhiều bệnh lý khác nhau.

2. Biểu hiện tại chỗ: Các khối u bất thường hay phù nề, chảy máu, đau hoặc loét. Chèn ép vào mô xung quanh có thể gây ra các triệu chứng như vàng da.

3. Dấu hiệu của di căn: Ho, ho ra máu, gan to, đau xương, gãy xương ở những xương bị tổn thương và các triệu chứng thần kinh. Đau có thể gặp ở ung thư giai đoạn tiến triển, nhưng thông thường đó không phải là triệu chứng đầu tiên.


II. Cận lâm sàng:


1. Sinh thiết:

Để chẩn đoán xác định ung thư cũng như mức độ ác tính thì cần phải làm sinh thiết, (có thể nói đây là tiêu chuẩn vàng trong chẩn đoán xác định ung thư).

2. Chẩn đoán hình ảnh

3. Siêu âm, chụp cắt lớp, chụp cộng hưởng từ, chụp mạch, xạ hình…


4. Hóa sinh miễn dịch: Thông qua định lượng nồng độ các tumor marker, hiện nay MEDLATEC đã thực hiện các tumor marker sau:


TT

Chỉ điểm khối u

(tumor marker)

Tăng và có liên quan

đến ung thư

1


AFP (Alpha-Feto Protein)


· K gan nguyên phát

· K tinh hoàn · K nguyên bào

2


βhCG (Beta-Human Chorionic Gonadotropin)


· K màng đệm (chorion)

* K tinh hoàn

3


CA 15-3 (Carbohydrate antigen 15-3)


· K vú - Phổi

4


CA 19-9 (Carbohydrate antigen 19-9)


· K tụy tạng · K đường mật

* Đại - trực tràng

5


CA 72-4 (Carbohydrate antigen 72-4)


· Dạ dày

* K buồng trứng * Đại - trực tràng

6


CA 125 (Carbohydrate antigen 125)


· K buồng trứng

7

CEA (Carcino embryonic antigen)


· K đại tràng · K thực quản · K vú · K tử cung

* Tụy tạng, Dạ dày * K phổi (không tế bào nhỏ)

* K tuyến giáp * Tai mũi họng * Tế bào C


8

Cyfra 21-1 (Cytokeratin 19 fragments)


· K phổi (không tế bào nhỏ) · K bàng quang


* K phổi (tế bào nhỏ)

9


tPSA (total prostate specific antigen)
&

fPSA (free prostate specific antigen)


· K tiền liệt tuyến

10


TG (Thyroglobulin) & Anti-TG (Anti-Thyroglobulin)


· K tuyến giáp

11


Ferritin


· Khối u liên quan đến các chứng thiếu máu

12

b2 Microglobulin

· Đa u tuỷ

13


Bence-Jones protein


·Đa u tủy xương (Kahler)

14


NSE

(Neuro Specifc Enolase)


· K phổi (tế bào nhỏ)

* U nguyên bào thần kinh (Neuroblastoma)

15


SCC

(Squamous Cell Carcinoma antigen)


· K tế bào vảy · K cổ tử cung

* K phổi (không tế bào nhỏ) * Tai mũi họng, da

16


Calcitonine


· K tuyến giáp thể tủy (medullary thyroid carcinoma)


Ghi chú: (·) chỉ điểm nguyên phát (đặc hiệu)

(*) chỉ điểm thứ phát

III. Phòng ngừa:

Hiện có nhiều loại phòng ngừa nhưng MEDLATEC chỉ đưa một vài cách đơn giản và dễ thực hiện nhất:


1. Môi trường và chế độ ăn uống: Sự ô nhiễm môi trường sống đã làm tăng số lượng người mắc bệnh và làm lứa tuổi mắc bệnh ung thư có xu hướng trẻ hơn trước. Tỷ lệ ung thư phổi và hút thuốc có quan hệ chặt chẽ với nhau. Các thức ăn như: lạc mốc, đỗ mốc, dưa khú cũng là những tác nhân có thể gây ung thư gan…

2. Xét nghiệm: Xác định các tumor marker và sinh thiết các khối u.

Đánh giá của bạn   


       Gửi YM      Email        Bản để in     Share

Gửi bình luận Gửi bình luận của bạn

Xem bình luận Xem bình luận

     
Xác nhận mã :
   



Bản quyền thuộc về bệnh viện MEDLATEC