Siêu âm trong lòng mạch (IVUS): Giúp chẩn đoán và can thiệp bệnh động mạch vành tốt hơn

Sự phát triển của các kỹ thuật can thiệp mạch đang ngày càng mang lại cơ hội điều trị hiệu quả hơn cho những bệnh nhân tim mạch. Siêu âm trong lòng mạch là một kỹ thuật tiên tiến, đánh giá trực tiếp, chính xác các mức độ tổn thương trong lòng mạch, từ đó cho phép chẩn đoán và can thiệp bệnh động mạch vành hiệu quả hơn.


Đã đến lúc cần có kỹ thuật thay thế chụp động mạch vành

Bệnh động mạch vành nguyên nhân chủ yếu do xơ vữa gây chít hẹp và huyết khối gây tắc động mạch vành, là bệnh thường gặp ở các nước phát triển. Ở nước ta bệnh mạch vành ngày càng có xu hướng gia tăng và đang trở thành vấn đề thời sự rất được quan tâm. Hẹp động mạch vành là bệnh nặng vì có nhiều biến chứng nguy hiểm đe doạ tính mạng người bệnh.

Chụp động mạch vành vẫn được coi là tiêu chuẩn vàng trong chẩn đoán bệnh vữa xơ động mạch vành vì đã cung cấp những thông tin về giải phẫu cần thiết để giúp các thầy thuốc đưa ra các hướng điều trị phù hợp như điều trị nội khoa, can thiệp động mạch vành hay phẫu thuật bắc cầu nối chủ-vành ở các bệnh nhân bị bệnh động mạch vành. Nhiều nghiên cứu cho thấy vị trí, sự phân bố và tính không đồng nhất của các thành phần mảng xơ vữa động mạch vành có liên quan đến kết quả cũng như tiên lượng nguy cơ của thủ thuật can thiệp động mạch vành qua da và xác định nguy cơ bị các biến cố tái phát ở bệnh nhân có hội chứng động mạch vành cấp. Tuy nhiên, chụp động mạch vành là một phương pháp đánh giá tổn thương động mạch vành một cách gián tiếp bằng cách nhận định hình ảnh chụp lòng của động mạch vành sau khi được bơm đầy thuốc cản quang. Do vậy, phương pháp này chỉ hạn chế ở khả năng đánh giá sự phân bố của vữa xơ động mạch hay mức độ lan toả của vữa xơ động mạch hoặc chỉ đánh giá sự thay đổi bên trong lòng động mạch theo thời gian.



Siêu âm trong lòng mạch sẽ giúp can thiệp tim mạch được thực hiện tốt hơn.


Hiệu quả vượt trội của siêu âm trong lòng mạch

Siêu âm trong lòng mạch (IVUS) bằng cách sử dụng một đầu dò siêu âm rất nhỏ (> 1mm) luồn vào trong lòng động mạch vành, qua vị trí bị tổn thương để đánh giá tổn thương của động mạch vành. Đây là một phương pháp mới có độ an toàn và chính xác cao, có thể tiến hành lại được nhiều lần trong đánh giá cấu trúc thành động mạch vành và các bệnh lý liên quan, cũng như sự thay đổi của lòng mạch trước và sau can thiệp động mạch vành. Những hình ảnh từ mặt cắt 2 chiều của IVUS cũng cho phép nhận định các đặc điểm của lòng động mạch vành tại những vị trí khó đánh giá chính xác được bằng phương pháp chụp động mạch vành kinh điển như thân chung của động mạch vành trái hay chỗ xuất phát của động mạch liên thất trước, động mạch mũ và động mạch vành phải. Khi đầu dò siêu âm được kéo ra một cách tự động với tốc độ cố định có thể tái tạo lại thành mạch và lòng mạch theo không gian 3 chiều dựa trên phần mềm của máy.

Siêu âm trong lòng mạch có thể phân biệt được 3 lớp cấu trúc của thành động mạch vành bình thường (lớp áo trong, lớp áo giữa, lớp áo ngoài).

Trên thực tế, chụp động mạch vành cho thấy 10-15% bệnh nhân có hệ động mạch vành bình thường ở các đối tượng nghi ngờ bị bệnh động mạch vành. Tuy nhiên, với IVUS phát hiện thấy hơn 1/2 các bệnh nhân có động mạch vành bình thường trên chụp mạch có các mảng xơ vữa động mạch.

Một thăm dò hiệu quả để làm can thiệp động mạch vành

IVUS có thể được sử dụng trong can thiệp động mạch vành như xác định đặc điểm thành phần cấu tạo của mảng xơ vữa, kích thước động mạch và cách thức tiến hành can thiệp để có thể lựa chọn các dụng cụ phù hợp nhất trong can thiệp động mạch vành. IVUS đánh giá đường kính lòng mạch chính xác hơn chụp mạch thông thường do vậy giúp các thầy thuốc lựa chọn các dụng cụ can thiệp phù hợp với người bệnh hơn.

IVUS giúp đánh giá kết quả can thiệp về mặt giải phẫu học và phát hiện các biến chứng bao gồm bóc tách thành động mạch vành, diện tích cắt ngang lòng mạch tối thiểu sau thủ thuật, huyết khối trong stent, tụ máu trong thành động mạch vành, vỡ động mạch vành… Nhiều nghiên cứu cho thấy có sự liên quan giữa việc đặt stent không tối ưu với huyết khối trong stent. IVUS có độ nhạy cao hơn trong phát hiện các tổn thương bị bóc tách thành động mạch vành sau can thiệp so với chụp mạch. Kết quả can thiệp dưới sự hướng dẫn của IVUS có tỷ lệ tái hẹp thấp hơn so với các bệnh nhân được can thiệp dưới sự hướng dẫn kinh điển của chụp động mạch vành. Vì vậy, việc nghiên cứu ứng dụng phương pháp siêu âm trong lòng mạch IVUS trong chẩn đoán và định hướng phương pháp điều trị bệnh động mạch vành sẽ mang lại nhiều lợi ích cho bệnh nhân như: chẩn đoán bệnh chính xác hơn; chỉ định phương pháp điều trị phù hợp với người bệnh hơn; phòng ngừa các biến chứng nặng và nguy hiểm có thể đe dọa tính mạng người bệnh liên quan đến thủ thuật; giảm bớt tỉ lệ tái hẹp sau can thiệp và tỉ lệ tử vong do bệnh động mạch vành… Như vậy sẽ góp phần làm giảm chi phí điều trị lâu dài cho người bệnh và cho cả quỹ bảo hiểm y tế.


Siêu âm lòng mạch có thể xác định chính xác cấu tạo mảng xơ vữa động mạch

Tại các động mạch vành bị bệnh sự phân biệt giữa các thành phần của thành động mạch trở nên khó khăn hơn và phụ thuộc vào các thành phần cấu tạo nên mảng xơ vữa. Có 3 loại mảng xơ vữa thường gặp.

- Mảng xơ vữa giảm âm hay mảng xơ vữa mềm cho thấy có một lượng lipid lớn tập trung ở bên trong mảng xơ vữa. Huyết khối ở trong lòng động mạch vành thường hay bị nhầm là mảng xơ vữa mềm, nhưng có thể phân biệt được với mảng xơ vữa mềm bởi huyết khối có thể chuyển động được, bờ có nhiều thuỳ nhỏ và di chuyển khỏi thành động mạch trong chu chuyển tim.

- Mảng xơ vữa có nhiều tổ chức xơ có độ sáng tương tự như lớp áo ngoài và có chứa nhiều sợi đàn hồi và chất tạo keo.

- Mảng xơ vữa canxi hoá được xác định bởi độ sáng của nó với bóng cản âm. Mảng xơ vữa canxi hoá có thể nhận diện được là ở trên bề mặt hay ở sâu bên trong mảng xơ vữa, và mức độ lan rộng ra xung quang thành mạch của mảng canxi hoá từ 00 đến 3600 và bởi độ dài trên trục dọc tính theo mm. So sánh với chụp động mạch vành thì IVUS có độ nhạy cảm cao hơn trong phát hiện canxi hoá thành động mạch.



Theo Sức khỏe và đời sống

    Tim mạch    động mạch vành    giải phẫu học    tim mach    dong mach vanh    giai phau hoc.   

CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ VÀ XÉT NGHIỆM Y HỌC
MST: 0101234974 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày 22/04/2002.
Bệnh viện Đa khoa MEDLATEC, trụ sở chính: số 42 – 44 Nghĩa Dũng, Phúc Xá, Ba Đình, Hà Nội, Việt Nam
Tel: (84-4) 37 162 066
Phòng Khám Đa khoa MEDLATEC: 99 Trích Sài, Tây Hồ, Hà Nội
Chi nhánh: 323 Võ Thành Trang, P.11, Q.Tân Bình, TP.Hồ Chí Minh Tel: (84-8) 38 657 574 * Fax: (84-8) 38 657 574
Các chi nhánh khác: Số 28 Phùng Hưng, Hà Đông, Số 209 Cao Lỗ (Đối diện BV ĐK Đông Anh), Số 103 Nguyễn Hoàng, Mỹ Đình, Đường Bình Than, Khu Khả Lễ, P. Võ Cường, Tp. Bắc Ninh.
Đường dây nóng : 0944 647 699
Email: info@medlatec.com

Tổng đài đăng ký lấy mẫu tận nơi


1900 56 56 56