LH ý nghĩa lâm sàng và chỉ định
4/2/2019 8:38:03 AM
BS. Phan Thanh Nguyên, PGS. TS. Phạm Thiện Ngọc - Trung tâm Xét nghiệm, Bệnh viện Đa khoa MEDLATEC
0

1. Tổng quan

Luteinizing hormone (LH) là một trong các hormone hướng sinh dục do tuyến yên sản xuất và bài tiết. LH được tuyến yên bài tiết vào máu theo từng đợt trong ngày. Thời gian bán hủy của LH chỉ 50 phút vì vậy nồng độ trong máu của LH luôn thay đổi trong ngày.

LH (nội tiết tố tạo hoàng thể) cùng với FSH (nội tiết tố kích thích nang trứng) điều hòa và kích thích sự phát triển và chức năng của các tuyến sinh dục (buồng trứng và tinh hoàn) một cách đồng bộ.

- Ở phụ nữ, nội tiết tố sinh dục hoạt động theo trục dưới đồi - tuyến yên - buồng trứng để điều hòa chu kỳ kinh nguyệt. LH và FSH được phóng thích theo đợt từ các tế bào của thùy trước tuyến yên và qua hệ tuần hoàn đến buồng trứng. Tại đây nội tiết tố sinh dục kích thích sự phát triển và trưởng thành của các nang trứng và do vậy cũng kích thích sinh tổng hợp estrogen và progesterone. Nồng độ LH đạt đỉnh vào giữa chu kỳ kinh nguyệt và gây rụng trứng tạo thành hoàng thể, là cơ quan chính sản xuất và bài tiết progesterone.

- Trong tế bào Leydig của tinh hoàn, LH kích thích sự sản sinh testosterone.

 

Hình ảnh: Sự thay đổi hormone trong chu kỳ kinh nguyệt.

2. Ý nghĩa xét nghiệm

Định lượng nồng độ LH trong máu, cho phép chẩn đoán phân biệt tình trạng suy sinh dục là do suy tuyến yên hoặc bệnh vùng dưới đồi hoặc do suy tinh hoàn.

- Nồng độ LH trong máu thấp: thường gặp trong các trạng thái suy sinh dục do suy tuyến yên hoặc vùng dưới đồi.

- Nồng độ LH trong máu tăng cao: nghi ngờ đến khả năng suy sinh dục do suy tinh hoàn. Trường hợp này điều trị vô sinh bằng thuốc sẽ không có hiệu quả mà phải áp dụng các biện pháp hỗ trợ sinh sản.

3. Chỉ định

Xác định sự rối loạn chức năng trong hệ thống nội tiết dưới đồi-tuyến yên-tuyến sinh dục.

Định lượng LH cùng với FSH trong máu trong các trường hợp: các bệnh bẩm sinh với bất thường nhiễm sắc thể (ví dụ hội chứng Turner), hội chứng buồng trứng đa nang (PCO), tìm nguyên nhân của vô kinh, hội chứng mãn kinh, và nghi ngờ thiếu tế bào Leydig.

4. Phương pháp phân tích

Xét nghiệm theo phương pháp miễn dịch điện hóa phát quang trên hệ thống máy Cobass e602, e801 sử dụng hai kháng thể đơn dòng đặc hiệu LH người.

- Giá trị tham chiếu:

Xét nghiệm

Giai đoạn

Giá trị

Đơn vị đo

LH

GĐ thể nang

2.4 - 12.6

mU/mL

Đỉnh rụng trứng

14.0 – 95.6

GĐ Hoàng thể

1.0 – 11.4

Mãn kinh

7.7 – 58.5

Nam giới

1.7 - 8.6

5. Bảo quản và mẫu bệnh phẩm

- Huyết thanh, huyết tương chống đông hepain, EDTA.

- Mẫu huyết thanh, huyết tương ổn định:

+ 14 ngày ở nhiệt độ 2-8°C.

+ 6 tháng ở nhiệt độ -20°C hoặc thấp hơn. Chỉ rã đông một lần. (6)

+ Ở điều kiện nhiệt độ phòng (20-25oC) cần phân tích trong vòng 24h sau lấy mẫu.

6. Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm

Mẫu bệnh phẩm vỡ hồng cầu, đục, bilirubin máu tăng cao hay có chất đồng vị phóng xạ để chụp xạ hình trong vòng 1 tuần trước khi lấy máu xét nghiệm có thể làm thay đổi kết quả xét nghiệm

Ở bệnh nhân dùng liều cao biotin (>5mg/ngày), không nên lấy mẫu cho đến ít nhất 8 giờ sau khi dùng liều biotin cuối.

Tài liệu tham khảo

1. Beastall GH, Ferguson KM, O’Reilly DSJ, et al. Assays for follicle stimulating hormone and luteinizing hormone: Guidelines for the provision of a clinical biochemistry service. Ann Clin Biochem 1987;24:246-262.

2. Collip JB. William Henry Welch lectures: Some recent advances in physiology of anterior pituitary J. MA Sinai Hosp 1934;1:28-71.

3. Johnson MR, Carter G, Grint C, et al. Relationship between ovarian steroids, gonadotropin and relating during the menstrual cycle. Acta Endocrinol 1993;129/2:121-125.

4. Runnebaum B, Rabe T. Gynäkologische Endokrinologie und Fortpflanzungsmedizin Springer Verlag 1994. Band1:17,202-205,252-253, Band 2:350,360-362. ISBN 3-540-57345-3, ISBN 3-540-57347-x.

5. Scott MG, Ladenson JH, Green ED, et al. Hormonal evaluation of female infertility and reproductive disorders. Clin Chem 1989;35:620-630.

6. Tietz NW. Clinical Guide To Laboratory Tests. 3rd ed. Philadelphia, Pa: WB Saunders Co, 1995:410.

Mọi chi tiết, Quý vị vui lòng liên hệ:

Bệnh viện Đa khoa MEDLATEC  

Địa chỉ: 42 Nghĩa Dũng, Ba Đình, Hà Nội  | 99 Trích Sài, Tây Hồ, Hà Nội

Tổng đài: 1900 56 56 56

Website: www.medlatec.vn