Điện di huyết sắc tố - Xét nghiệm quan trọng trong chẩn đoán bệnh lý huyết sắc tố
3/15/2019 9:03:11 AM
0
BS CKI. Nguyễn Thị Hưng, PGS.TS Bạch Khánh Hòa

1. Định nghĩa

1.1 Huyết sắc tố là gì?

Huyết sắc tố còn gọi là hemoglobin, là một protein phức tạp có chứa Fe++, làm nhiệm vụ vận chuyển O2 từ phổi đến tổ chức và vận chuyển CO2 từ tổ chức về phổi, Hb ở trong hồng cầu và chiếm 33% trọng lượng hồng cầu. Hb là đại phân tử gồm có hai thành phần là hem và globin.

Hình 1: Cấu trúc phân tử Hemoglobin

- Các giai đoạn tổng hợp của Hemoglobin. Quá trình tổng hợp globin bắt đầu từ tuần thứ 2-3 phôi thai, chia làm 3 giai đoạn sau:

+  Giai đoạn phôi: Haemoglobin Gower I gồm 2 chuỗi x và e. Xuất hiện vào thời kỳ  phôi thai 2 – 3 tuần, tồn tại trong 2 tháng đầu của thai

Haemoglobin Portland gồm 2 chuỗi x và g , xuất hiện ở thời kỳ khi phô thai 2 – 3 tuần

Haemoglobin GowerII gồm 2 chuỗi α và e, xuất hiện và tồn tại cùng Hb Gower 1

+  Giai đoạn thai: HbF (gồm 2 chuỗi α và g), HbA1 (gồm 2 chuỗi α và β), gần sinh-HbA2 (gồm 2 chuỗi α và d).

+   Giai đoạn sau sinh: HbA1, HbA2, HbF

Các huyết sắc tố bình thường là HbA, HbA2, HbF. Cho tới nay người ta phát hiện được ngày càng nhiều loại huyết sắc tố bất thường (> 700 loại) như HbH, Hb Bart’s, HbE, HbS, HbC, HbD, HbI,...tạo ra các thể khác nhau của bệnh lý huyết sắc tố.

Hình 2: Sự hoạt động của các gen và tạo hồng cầu qua các giai đoạn phát triển cá thể

1.2 Điện di huyết sắc tố

Điện di huyết sắc tố (còn gọi là điện di hemoglobin) đánh giá thành phần và tỷ lệ hemoglobin (Hb) trong máu. Có giá trị trong chẩn đoán và sàng lọc bệnh lý huyết sắc tố.

2. Chỉ định 

Điện di huyết sắc tố được chỉ định trong những trường hợp nào?

- Đánh giá những trường hợp thiếu máu tán huyết không giải thích được.

- Thiếu máu hồng cầu nhỏ không liên quan đến giảm sắt, bệnh lý mạn tính, hoặc ngộ độc chì. 

- Tiền sử gia đình có bệnh lý hemoglobin.

3. Ứng dụng của xét nghiệm điện di Hemoglobin

3.1  Chẩn đoán bệnh lý huyết sắc tố:

http://login.medlatec.vn/UserFiles/image/Y%20khoa%20MEDLATEC/sodoDTHST-MEDLATEC-1.jpg

Bảng 1: Sơ đồ chẩn đoán bệnh lý huyết sắc tố

3.2  Chẩn đoán bệnh thalassemia:

Kết hợp giữa lâm sàng và xét nghiệm

3.2.1  Bệnh Alpha Thalassemia

Thể bệnh

Đặc điểm gen

Lâm sàng

Xét nghiệm

Điện di Hb

Tiên lượng

Người lành mang gen bệnh

(- a/aa )

Bình thường

MCV ↓ MCH ↓ 
 

Bình thường

Khỏe

Thể ẩn

(-/aa )

(- a/- a)

Thiếu máu nhẹ

 

MCV ↓↓ MCH ↓
 

Sinh: Hb Bart's

Lớn: BT

Khỏe

Hb H

(-/- a)

Thiếu máu

Huyết tán

Nhiễm trùng

MCV ↓↓ MCH ↓ 
 

Hb ↓

HbA↓

HbA 2↓

Hb H (+)

Truyền máu

Phù nhau thai (Hb Bart’s)

(-/-)

 

Phù nhau thai

MCV ↓↓ MCH

Hb ↓↓

Hb Bart's

Chết ngay khi sinh, thiếu máu thai kỳ

Bảng 2: Đặc điểm bệnh Alpha Thalassemia

3.2.2 Bệnh Beta Thalassemia

Thể bệnh

Lâm sàng

Xét nghiệm

Điện di Hb

Diễn tiến

Người lành mang gen bệnh

Khỏe

 

MCV ↓

Hb A1 ↓ nhẹ

HbA 2 > 3,5%

Khỏe

Thể ẩn

Thiếu máu  ±

Gan lách ±

MCV ↓

Các MCH ↓

HC bia

Hb A1 ↓ nhẹ

HbA2 > 3,5%

HbF> 3,5-10%

Không cần  truyền máu

Thalassemia trung gian

Thiếu máu

Huyết tán,

gan lách to

MCV ↓

MCH ↓

HC bia, Hb↓

Hb A1<80%

HbA2> 3,5%

HbF = 20-80%

Có thể truyền máu

Thalassemia thể nặng

Thiếu máu

Huyết tán,

gan lách to

Biến dạng xương

Chậm phát triển  thể chất, tinh thần.

MCV ↓ MCH ↓

HC bia, Hb↓,

HC Nhân

Ferritin­, X quang sọ

Hb A1 <50%

HbA2 = 2-7%

HbF> 90%

Cần truyền máu

Thải sắt

Biến chứng: suy tim, suy gan, rối loạn nội tiết

Bảng 3: Đặc điểm bệnh Beta Thalassemia

3.2.3 Đối tượng cần được sàng lọc Thalassemia

- Tất cả người thân của người bệnh Thalassemia.

- Những người làm xét nghiệm tổng phân tích máu có biểu hiện hồng cầu nhỏ nhược sắc (MCV < 85 fL và/hoặc MCH < 28 pg).

- Những người chuẩn bị kết hôn và sinh con cũng nên sàng lọc bệnh Thalassemia

4. Giá trị bình thường

Ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ, nồng độ hemoglobin bình thường là:

Lứa tuổi

HbA (%)

HbA2 (%)

HbF (%)

Sơ sinh

20 ÷ 40

0,03 ÷ 0,6

60 ÷ 80

02 tháng

40 ÷ 70

0,9 ÷ 1,6

30 ÷ 60

04 tháng

80 ÷ 90

1,8 ÷ 2,9

10 ÷ 20

06 tháng

93 ÷ 97

2,0 ÷ 3,0

1,0 ÷ 5,0

01 tuổi

97

2,0 ÷ 3,0

0,4 ÷ 2,0

> 05 tuổi

97

2,0 ÷ 3,0

0,4 ÷ 2,0

Người trưởng thành

96 ÷ 98

0,5 ÷ 3,5

<1

Bảng 4: Giới hạn bình thường Hemoglobin qua các độ tuổi

-           Ở người trưởng thành, mức độ bình thường là:

•           Hb A: 95% – 98%

•           Hb A2: 2% – 3%

•           Hb F: 0.8% – 2%

•           Hb S: 0%

•           Hb C: 0%

5. Cách lấy mẫu, thời gian trả kết quả

- 2 ml máu chống đông EDTA

- Mẫu nhận trước 9h thứ 2,4,6 trả trước 16h cùng ngày. Mẫu nhận sau 9h thứ 2,4,6 trả kết quả trước 16h ngày thứ 2,4,6 tiếp theo.

6. Một số điểm cần lưu ý

- Bệnh Thalassemia là bệnh lý huyết sắc tố do giảm hoặc mất khả năng tổng hợp chuỗi alpha globin hay beta globin

- Để phòng bệnh Thalassemia cần:

+ Tư vấn trước hôn nhân: Các đôi trai gái nên được khám và xét nghiệm bệnh Thalassemia trước khi kết hôn.

+ Tất cả người thân của người bệnh Thalassemia cần được sàng lọc Thalassemia.

+ Nếu cả hai người cùng mang gen bệnh Thalassemia kết hôn với nhau, nên được tư vấn trước khi dự định có thai.

+ Nếu cặp vợ chồng cùng mang gen bệnh Thalassemia có thai, nên được chẩn đoán trước sinh khi thai được 12 - 18 tuần, tại các cơ sở y tế chuyên khoa.

+ Nên được các bác sĩ chuyên ngành huyết học, nhi khoa và di truyền tư vấn về bệnh Thalassemia khi nghi ngờ mang gen hoặc mắc bệnh Thalassemia.

Hình 3: Sàng lọc Thalassemia 

Khi phát hiện 1 bệnh nhân Thalassemia hoặc 1 người mang gen bệnh thì tất cả các thành viên trong gia đình cần được sàng lọc Thalassemia.

Hiện nay, với đội ngũ y bác sỹ có trình độ cao cùng với trang thiết bị hiện đại. Bệnh viện Đa khoa MEDLATEC đã tiến hành điều trị Thalassemia. Với những phương pháp điều trị cơ bản như sau:

+ Truyền máu

+ Thải sắt

Song song với việc điều trị bệnh, MEDLATEC đang đẩy mạnh việc sàng lọc nguồn gen bệnh Thalassemia trong cộng đồng.

Bộ xét nghiệm sàng lọc Thalassemia gồm:

- Tổng phân tích tế bào máu ngoại vi

- Định lượng sắt huyết thanh, ferritin huyết thanh

- Điện di huyết sắc tố

- Xét nghiệm phát hiện đột biến gen Thalassemia: Alpha Thalassemia (21 Strip Assay) ; Beta Thalassemia (22 Strip Assay)

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1.Nguyễn Công Khanh 1995 “Beta-thalassemia”, tạp chí y học thực hành.

2. Đỗ Trung Phấn (2006) – Bài giảng Huyết Học – Truyền Máu sau đại học, NXB Y Học.

3. Bài viết: Bệnh Thalassemia – hiểu biết, phòng tránh và điều trị - Viện Huyết học Truyền máu Trung ương

https://www.nihbt.org.vn/thalassemia/benh-thalassemia---hieu-biet--phong-tranh-va-dieu-tri/p204i13466.html

4.Bài viết: Những hiểu biết cơ bản về bệnh Thalassemia – Bệnh viện Truyền máu  Huyết học Hồ Chí Minh

http://bthh.org.vn/72/nhung-hieu-biet-co-ban-ve-benh-thalassemia-279.html

 

Mọi chi tiết, khách hàng vui lòng liên hệ:

Bệnh viện Đa khoa MEDLATEC

Địa chỉ: 42 Nghĩa Dũng, Ba Đình | 99 Trích Sài, Tây Hồ, Hà Nội

Tổng đài: 1900 56 56 56

Website: www.medlatec.vn

Hoặc đặt lịch khám tại website https://ytetainha247.com