Xét nghiệm Bilirubin máu | Medlatec

Xét nghiệm Bilirubin máu

Ngày 08/10/2015 Bác sỹ Vũ Thị Thúy Chi, Khoa Xét nghiệm, Bệnh viện Đa khoa MEDLATEC

Xét nghiệm Bilirubin máu đặc biệt cần thiết để đánh giá tình trạng sức khỏe của con người. Thực hiện xét nghiệm này giúp hỗ trợ bác sĩ chẩn đoán và điều trị bệnh hiệu quả cho từng đối tượng bệnh nhân.


1. Sinh lý

Bilirubin (sắc tố mật) có nguồn gốc chủ yếu từ quá trình phá huỷ các hồng cầu và một mức ít hơn từ các cytochrom và myoglobin.

Quá trình phá huỷ các hồng cầu có thể được tiến hành:

- Trong tuỷ xương;

- Trong máu tuần hoàn;

- Trong lách.

Ở gan, bilirubin gián tiếp chịu một quá trình chuyển hoá gồm 3 giai đoạn:

- Được các tế bào gan giữ lại;

- Liên hợp với glucuronid nhờ enzym glucuronyltransferase của gan;

- Bài xuất vào trong đường mật.

20% bilirubin liên hợp được tái hấp thu vào máu, trong khi 80% được thải trừ trong đường mật rồi vào ruột. Ở ruột, bilirubin được  chuyển  thành Urobilinogen rồi thành stercobilin và được thải trừ trong phân.

Chỉ một phần nhỏ urobilinogen có ở đường tiêu hoá sẽ được tái hấp thu vào hệ thống tĩnh mạch cửa để thực hiện chu trình gan-ruột và có thể được thấy trong nước tiểu (urobilinogen không gắn với protein).

xét nghiệm bilirubin máu đặc biệt quan trọng đối với cơ thể con người

 

2. Chỉ định xét nghiệm Bilirubin máu

- Chẩn đoán các bệnh lý gan mật và tình trạng tan máu.

- Theo dõi hiệu quả của điều trị chiếu đèn cho trẻ sơ sinh bị vàng da.

3. Giá trị bình thường

- Bilirubin toàn phần:

+ Trẻ sơ sinh: < 10 mg/dL hay < 171mol/L.

+ 1 tháng: 0,3 - 1,2 mg/dL hay 5,1 - 20,5mol/L.

+ Người lớn: 0,2 - 1,0 mg/dL hay 3,4 - 17,1mol/L.

- Bilirubin trực tiếp: 0,0 - 0,4 mg/dL hay 0 - 7mol/L.

- Bilirubin gián tiếp: 0,1 - 1,0 mg/dL hay 1 - 17mol/L.

- Tỷ lệ bilirubin trực tiếp/ bilirubin toàn phần: < 20 %.

4. Tăng nồng độ bilirubin toàn phần

- Có thai;

- Trẻ sơ sinh và trẻ đẻ non;

- Hoạt động thể lực mạnh;

- Các nguyên nhân gây tăng bilirubin không liên hợp;

- Các nguyên nhân gây tăng bilirubin liên hợp;

- Suy giáp.

xét nghiệm bilirubin đặc biệt quan trọng đối với sức khỏe con người

4.1. Tăng nồng độ bilirubin không liên hợp (bilirubin gián tiếp)

- Tăng phá huỷ hồng cầu quá mức gây tăng sản xuất bilirubin:

+ Tan máu: sốt rét, bệnh do không tương hợp Rh của trẻ sơ sinh, bệnh hemoglobin, thiếu hụt các enzym của hồng cầu, đông máu rải rác trong lòng mạch, tan máu tự miễn.

+ Tạo hồng cầu không hiệu quả: bệnh thiếu máu Biermer.

+ Truyền máu nhiều.

+ Cường lách.

+ Khối máu tụ lớn.

- Suy giảm quá trình liên hợp bilirubin tại gan:

+ Bệnh Gilbert.

+ Suy tim mất bù.

+ Thuốc: Rifampicin,...

+ Vàng da ở trẻ sơ sinh và trẻ đẻ non.

4.2. Tăng nồng độ bilirubin liên hợp (bilirubin trực tiếp)

- Bệnh lý tế bào gan

+ Viêm gan do virus;

+ Viêm gan do thuốc: INH, Rifampicin, Halothan, Methyldopa, Chlorpromazin, Paracetamol, Salicylat;

+ Viêm gan nhiễm độc;

+ Suy tim mất bù;

+ Xơ gan;

+ Xâm nhiễm gan hoặc các tổn thương gây choán chỗ (ví dụ: bệnh lý khối u, di căn  gan, nhiễm  thiết  huyết tố, bệnh Wilson, u hạt [granulomas], nhiễm amyloidose);

+ Các rối loạn bẩm sinh: Bệnh Dubin- Jonson (rối loạn bài xuất bilirubin), hội chứng Rotor.

- Tắc mật.

+ Trong gan: xơ gan mật tiên phát, viêm đường mật xơ hoá, thuốc: Chlorpromazin, barbituric, thuốc ngừa thai, testosteron, erythromycin.

+ Ngoài gan: sỏi mật, viêm tuỵ cấp hay mạn tính, nang giả tụy trong viêm tụy cấp, ung thư tụy, Ung thư bóng Vater, ung thư biểu mô (carcinoma) đường mật, chít hẹp hay tắc (atresie) đường mật.

4.3. Giảm nồng độ bilirubin toàn phần: có thể do thuốc barbiturat.

5. Cách lấy bệnh phẩm xét nghiệm Bilirubin máu

- Xét nghiệm được thực hiện trên ống huyết thanh.

- Không làm vỡ hồng cầu trong quá trình lấy máu, vận chuyển mẫu.

- Tránh để bệnh phẩm tiếp xúc với ánh sáng và tiến hành xét nghiệm Bilirubin máu càng nhanh càng tốt.

xét nghiệm Bilirubin máu tiên tiến, hiện đại tại MEDLATEC

6. Các yếu tố có thể làm thay đổi kết quả xét nghiệm Bilirubin máu

- Vỡ hồng cầu của mẫu bệnh phẩm.

- Để mẫu bệnh phẩm tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời hay ánh sáng nhân tạo > 1 giờ sẽ làm giảm nồng độ bilirubin của bệnh phẩm (mức độ giảm nồng độ bilirubin toàn phần có thể lên tới 50% mỗi giờ).

- Tiếp xúc trong vòng 24 giờ trước đó với thuốc cản quang sẽ làm thay đổi kết quả xét nghiệm.

- Mẫu huyết thanh đục có thể làm ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm.

- Các thuốc có thể làm tăng nồng độ bilirubin toàn phần: Adrenalin, allopurinol, các steroid làm tăng chuyển hóa, thuốc điều trị sốt rét, vitamin  C,  azathioprin,  chlorpropamid,  thuốc cường cholin (cholinergic), codein, dextran, thuốc lợi tiểu, isoproterenol, levodopa, thuốc ức chế MAO, meperidin, methyldopa, methotrexat, morphin, thuốc ngừa thai uống, phenazopyridin, phenothiazin, quinidin, rifampin, streptomycin, theophyllin, tyrosin, vitamin A.

- Các thuốc có thể làm giảm nồng độ bilirubin toàn phần: Barbituric, caffein, citrat, corticosteroid, ethanol, penicillin, protein, salicylat, sulfonamid, urea.

Tài liệu tham khảo

1. Neonatology: Management, Procedurs, On-Call Problems, Diseases, and Drugs. Fifth Edition. A LANGE clinical manual. Lange Medical Books/McGraw-Hill. 2004, p 175-179; p 247-250; p 381-388.

2. Manual of Pediatric Therapeutics, Six Edition, Lippincotte-Raven, 1997. p 191-196

3. Các xét nghiệm thường quy áp dụng trong thực hành lâm sàng - Nhà xuất bản Y học 2012.

Đăng ký khám, tư vấn

Tại sao nên chọn bệnh viện đa khoa MEDLATEC

Bệnh viện đa khoa nhiều năm kinh nghiệm.
Đội ngũ giáo sư, bác sĩ đầu ngành
Đội ngũ giáo sư, bác sĩ đầu ngành
Cơ sở vật chất hiện đại
Áp dụng thanh toán bảo hiểm y tế lên tới 100%
Quy trình khám chữa bệnh nhanh chóng
Chi phí khám chữa bệnh hợp lý.

Tin cùng chuyên mục

Xét nghiệm VDRL là gì và có ý nghĩa chẩn đoán như thế nào?

Xét nghiệm VDRL là gì và có ý nghĩa chẩn đoán như thế nào?

Xét nghiệm VDRL là một trong những kỹ thuật thuộc nhóm xét nghiệm chẩn đoán mắc bệnh giang mai do xoắn khuẩn Treponema Pallidum gây ra. Đây là một trong những căn bệnh xã hội nguy hiểm nếu không điều trị đúng cách có thể dẫn đến các biến chứng nguy hiểm về mắt, da, niêm mạc hoặc thần kinh. Vậy VDRL là gì và có ý nghĩa chẩn đoán như thế nào? hãy cùng đi giải đáp nhé.
Ngày 24/05/2020
Virus Zika có nguy hiểm đối với phụ nữ có thai hay không?

Virus Zika có nguy hiểm đối với phụ nữ có thai hay không?

Virus Zika là một loại virus gây bệnh ở người, lan truyền qua các vết chích của muỗi Aedes - đây cũng là một loại muỗi gây bệnh sốt xuất huyết, sốt vàng và sốt chikungunya. Bất cứ ai cũng có thể nhiễm virus, bệnh đặc biệt nguy hiểm đối với phụ nữ mang thai, nhất là trong 3 tháng đầu thai kỳ thì virus có thể gây ra dị tật bẩm sinh đầu nhỏ (kích thước đầu và não nhỏ) cho trẻ.
Ngày 24/05/2020
Bệnh bạch hầu và cách sàng lọc vi khuẩn bạch hầu có khó không?

Bệnh bạch hầu và cách sàng lọc vi khuẩn bạch hầu có khó không?

Bệnh Bạch hầu là một căn bệnh nhiễm trùng cấp tính gây nên do ngoại độc tố của vi khuẩn bạch hầu Corynebacterium diphtheriae gây ra. Bệnh có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm đối với tất cả mọi người như viêm cơ tim, viêm dây thần kinh, suy hô hấp,... ở trẻ nhũ nhi, thậm chí có thể dẫn đến tử vong chỉ trong vòng 6 - 10 ngày nhiễm bệnh nếu không được điều trị kịp thời.
Ngày 24/05/2020
Mycobacterium tuberculosis - Ý nghĩa các xét nghiệm chẩn đoán lao hiện nay?

Mycobacterium tuberculosis - Ý nghĩa các xét nghiệm chẩn đoán lao hiện nay?

Lao là một bệnh truyền nhiễm nguy hiểm và đáng sợ hơn khi lây lan ra cộng đồng do người bệnh không được chữa trị đúng cách. Đây cùng là nguyên nhân gây tử vong đứng thứ 2 trên thế giới sau các bệnh nhiễm trùng. Hiện nay, cùng với sự tiến bộ của khoa học, các phương pháp chẩn đoán lao ra đời ngày càng hiện đại, giúp chẩn đoán sớm và điều trị bệnh có hiệu quả.
Ngày 24/05/2020
hotline 1900 5656561900 565656