Ý nghĩa các chất chỉ điểm ung thư (Marker ung thư) | Medlatec

Ý nghĩa các chất chỉ điểm ung thư (Marker ung thư)

Ngày 06/09/2011 Medlatec

Hầu hết các ung thư lần đầu được chẩn đoán dựa vào các triệu chứng xuất hiện hoặc nhờ vào quá trình tầm soát, một số trường hợp ung thư khác được chẩn đoán tình cờ nhờ vào quá trình đánh giá các bệnh lý không liên quan khác.;


02/07/2019 | Tầm soát ung thư tiêu hóa sớm giúp tăng hiệu quả chữa trị bệnh
02/07/2019 | Tầm soát ung thư vú bằng kỹ thuật Mammography tại MEDLATEC
02/07/2019 | Nên tầm soát ung thư vòm họng ở đâu?

Biểu hiện của bệnh ung thư

1. Biểu hiện toàn thân: sút cân, chán ăn và suy mòn, đổ mồ hôi trộm, thiếu máu, hội chứng cận u đặc hiệu, đó là tình trạng đặc biệt được gây ra bởi ung thư đang hoạt động, chẳng hạn như huyết khối (thrombosis) hay thay đổi nội tiết tố. Mỗi triệu chứng nêu trên đều có thể gây ra bởi nhiều bệnh lý khác nhau;

 2. Biểu hiện tại chỗ: Các khối u bất thường hay phù nề, chảy máu, đau hoặc loét. Chèn ép vào mô xung quanh có thể gây ra các triệu chứng như vàng da.

 3. Dấu hiệu của ung thư di căn: Ho, ho ra máu, gan to, đau xương, gãy xương ở những xương bị tổn thương và các triệu chứng thần kinh. Đau có thể gặp ở ung thư giai đoạn tiến triển, nhưng thông thường đó không phải là triệu chứng đầu tiên.

Các chất chỉ điểm ung thư

Mệt mỏi nhiều, áp lực nhiều dễ mắc bệnh ung thư.

Cận lâm sàng giúp chẩn đoán ung thư

1. Sinh thiết

Để chẩn đoán xác định ung thư cũng như mức độ ác tính thì cần phải làm sinh thiết, (có thể nói đây là tiêu chuẩn vàng trong chẩn đoán xác định ung thư).

2. Chẩn đoán hình ảnh

3. Siêu âm, chụp cắt lớp, chụp cộng hưởng từ, chụp mạch, xạ hình…

4. Hóa sinh miễn dịch: Thông qua định lượng nồng độ các tumor marker hay các xét nghiệm chất chỉ điểm ung thư, hiện nay MEDLATEC đã thực hiện các; tumor marker sau:

Lưu ý ký hiệu (*): Chỉ điểm nguyên phát (đặc hiệu)

(**): Chỉ điểm thứ phát

STT

Chỉ điểm khối u (tumor marker)

Tăng và có liên quan đến ung thư

1

AFP (Alpha-Feto Protein)

*K gan nguyên phát

*K tinh hoàn

*K nguyên bào

2

βhCG (Beta-Human Chorionic Gonadotropin)


*K màng đệm (chorion)

**K tinh hoàn

3


CA 15-3 (Carbohydrate antigen 15-3)


*K vú - Phổi

4


CA 19-9 (Carbohydrate antigen 19-9)


*K tụy tạng

*K đường mật

**Đại - trực tràng

5


CA 72-4 (Carbohydrate antigen 72-4)


*Dạ dày

**K buồng trứng

**Đại - trực tràng

6


CA 125 (Carbohydrate antigen 125)


*K buồng trứng

7

CEA (Carcino embryonic antigen)


*K đại tràng

*K thực quản

*K vú

*K tử cung

**Tụy tạng, Dạ dày

**K phổi (không tế bào nhỏ)

**K tuyến giáp

**Tai mũi họng

**Tế bào C

8

Cyfra 21-1 (Cytokeratin 19 fragments)


*K phổi (không tế bào nhỏ)

*K bàng quang

**K phổi (tế bào nhỏ)

9


tPSA (total prostate specific antigen)

fPSA (free prostate specific antigen)


**K tiền liệt tuyến

10


TG (Thyroglobulin)Anti-TG (Anti-Thyroglobulin)


**K tuyến giáp

11


Ferritin


*Khối u liên quan đến các chứng thiếu máu

12

b2 Microglobulin

*Đa u tuỷ

13


Bence-Jones protein


*Đa u tủy xương (Kahler)

14


NSE

(Neuro Specifc Enolase)


*K phổi (tế bào nhỏ)

**U nguyên bào thần kinh (Neuroblastoma)

15


SCC

(Squamous Cell Carcinoma antigen)


*K tế bào vảy

*K cổ tử cung

**K phổi (không tế bào nhỏ)

**Tai mũi họng, da

16


Calcitonine


*K tuyến giáp thể tủy (medullary thyroid carcinoma)

Phòng ngừa ung thư bằng cách nào?

Hiện có nhiều loại phòng ngừa nhưng MEDLATEC chỉ đưa một vài cách đơn giản và dễ thực hiện nhất:

1. Môi trường và chế độ ăn uống: Sự ô nhiễm môi trường sống đã làm tăng số lượng người mắc bệnh và làm lứa tuổi mắc bệnh ung thư có xu hướng trẻ hơn trước. Tỷ lệ ung thư phổi và hút thuốc có quan hệ chặt chẽ với nhau. Các thức ăn như: lạc mốc, đỗ mốc, dưa khú cũng là những tác nhân có thể gây ung thư gan…

Các chất chỉ điểm ung thư marker ung thư

Tầm soát ung thư định kỳ giúp phát hiện bệnh ở giai đoạn sớm và điều trị kịp thời.

2. Xét nghiệm: Xác định các tumor marker và sinh thiết các khối u.

Đăng ký khám, tư vấn

Tại sao nên chọn bệnh viện đa khoa MEDLATEC

Bệnh viện đa khoa với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực y tế.
Thăm khám bởi đội ngũ giáo sư, bác sĩ đầu ngành
Cơ sở vật chất, máy móc trang thiết bị hiện đại
Áp dụng thanh toán bảo hiểm y tế và các bảo hiểm khác lên tới 100%
Quy trình khám chữa bệnh nhanh chóng, thuận tiện
Chi phí khám chữa bệnh hợp lý.

Tin cùng chuyên mục

Xét nghiệm Đông máu - Vai trò trong phát hiện, chẩn đoán và xử trí các rối loạn đông cầm máu

Xét nghiệm Đông máu - Vai trò trong phát hiện, chẩn đoán và xử trí các rối loạn đông cầm máu

Đông máu là sự thay đổi tình trạng vật lý của máu. Xét nghiệm đông máu có vai trò rất quan trọng trong phát hiện, chẩn đoán và xử trí các rối loạn đông cầm máu.
Ngày 29/06/2019
LDL-C nhỏ, đậm đặc (sdLDL-C): một yếu tố dự đoán bệnh tim mạch mạnh hơn LDL-C

LDL-C nhỏ, đậm đặc (sdLDL-C): một yếu tố dự đoán bệnh tim mạch mạnh hơn LDL-C

Cholesterol là chất sáp trong chất béo ở máu. Mặc dù cholesterol rất quan trọng cho việc hình thành màng tế bào, vitamin D, axit mật và một số hormone, nhưng cholesterol cao có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh tim mạch.
Ngày 18/06/2019
Xét nghiệm vi khuẩn Lậu và Chlamydia Trachomatis bằng kỹ thuật Realtime PCR đa mồi trên cùng một mẫu bệnh phẩm

Xét nghiệm vi khuẩn Lậu và Chlamydia Trachomatis bằng kỹ thuật Realtime PCR đa mồi trên cùng một mẫu bệnh phẩm

Chlamydia và Lậu (Neisseria gonorrhoeae) là hai trong nhiều bệnh lây truyền qua đường tình dục rất phổ biến. Xét nghiệm Chlamydia – Lậu  PCR là phương pháp tốt nhất hiện nay để phát hiện đồng thời 2 loại vi khuẩn này nhằm xác định nguyên nhân gây bệnh.
Ngày 22/04/2019
Xét nghiệm định lượng HBV-DNA

Xét nghiệm định lượng HBV-DNA

Viêm gan B là bệnh lý phổ biến về gan do virus viêm gan B (HBV) gây ra. Bệnh có thể tiến triển gây suy gan và ung thư gan. Xét nghiệm định lượng virus viêm gan B (HBV-DNA) là một xét nghiệm quan trọng để đánh giá lượng virus cũng như theo dõi đáp ứng điều trị viêm gan B.
Ngày 06/04/2019
hotline 1900 5656561900 565656