ThS. BS Vũ Công Thành

ThS. BS Vũ Công Thành

Phó Trưởng Khoa Xét nghiệm

Chuyên khoa

Hóa sinh

Đề tài nghiên cứu khoa học

- Bước đầu tìm hiểu tỷ lệ kháng thể kháng tinh trùng trên bệnh nhân nam giới đến khám tại Bệnh viện Đa khoa MEDLATEC giai đoạn 2017-2018.

 

Hoạt động chuyên ngành

- 2004: Tốt nghiệp bác sĩ đa khoa

- 2010: Tốt nghiệp thạc sĩ chuyên ngành Hóa sinh

- 2011 đến nay: Thạc sĩ chuyên khoa Hóa sinh, hiện là Phó Trưởng Khoa Xét nghiệm, Bệnh viện Đa khoa MEDLATEC

Thời gian làm việc


ThS. BS Trịnh Thị Quế

ThS. BS Trịnh Thị Quế

Trưởng Khoa Xét nghiệm

Chuyên khoa

Xét nghiệm

Đề tài nghiên cứu khoa học

 

Hoạt động chuyên ngành

- 1999: Tốt nghiệp bác sĩ đa khoa

- 2011: Tốt nghiệp thạc sĩ y học chuyên ngành Hóa sinh 

- Chứng chỉ Hóa sinh lâm sàng nâng cao

- Chứng chỉ Nội kiểm tra chất lượng xét nghiệm 

- 2012 đến nay: Thạc sĩ chuyên khoa Hóa sinh, hiện Trưởng Khoa Xét nghiệm, Bệnh viện Đa khoa MEDLATEC.

Thời gian làm việc


PGS.TS Nguyễn Nghiêm Luật

PGS.TS Nguyễn Nghiêm Luật

Giám đốc chuyên môn

Chuyên khoa

Hóa sinh - Sinh học phân tử

Đề tài nghiên cứu khoa học

- Xác định tổng số nguyên tố đất hiếm từ quặng đất hiếm ở Việt Nam bằng sắc ký cột trao đổi ion (năm 1970).

- Nghiên cứu sự thay đổi thăng bằng acid-base ở bệnh nhân chạy thận nhân tạo (1972).

- Ảnh hưởng của Emetin trên sự sinh tổng hợp các đại phân tử ở tuyến ức chuột nhắt trắng (1987). 

Hoạt động chuyên ngành

- 1970-1982: Giảng viên Trường Đại học Y Hà Nội.

- 1982 -1983: Nghiên cứu sinh Trường Đại học Ngoại ngữ Hà Nội.

- 1983 - 1988: Nghiên cứu sinh Trường Đại học Y Semmelweis, Budapest, Hungary.

- 1988 - 2009: Trưởng Bộ môn Hóa sinh, Trường Đại học Y Hà Nội.

- 2009 đến nay: Giám đốc chuyên môn, Bệnh viện Đa khoa MEDLATEC, phụ trách chuyên khoa Hóa sinh.

Thời gian làm việc

Thứ 2,3,6,7


PGS.TS Phạm Thiện Ngọc

PGS.TS Phạm Thiện Ngọc

Hội đồng cố vấn chuyên môn

Chuyên khoa

Chuyên khoa Hóa sinh

Đề tài nghiên cứu khoa học

  •  Phạm Thiện Ngọc. Lactatedehydrogenase (LDH) trong máu trẻ em Việt Nam bình th-ường. Luận văn tốt nghiệp nội trú hoá sinh, 1982.
  • Bạch vọng Hải, Phạm Thiện Ngọc. Xác định áI lực đối với oxy của Hemoglobin để vận dụng vào nghiên cứu Y học quân sự và nhận xét ảnh hưởng của TNT. Tuyển tập báo cáo khoa học năm 1984, HVQY.1985, tr 11-15.
  • Bạch vọng Hải và Phạm Thiện Ngọc. Một só thành tựu mới trong nghiên cứu vận chuyển oxygen ở người và ý nghĩa thực tiễn. Tạp chí Y học Quân sự. Cục Quân Y. 1985, số 1, tr 53-55.
  • Phạm Thiện Ngọc, Ryo Tacano, Kakeko Kamei- Hayashi và Saburo Hara. Nghiên cứu các chất ức chế enzym serin protease có trong hạt bầu bí Việt Nam. Hoá sinh Y hoc. 1994,34-38.
  • Hamato, N., Thien Ngoc Pham, and Saburo Hara. Trypsin and Elastase inhibitors from Bitter Gourd(Momodica Charantia-LINN) seeds : Purification, Amino Acid Sequences and inhibitory Activity of four new inhibitors. J. Biochem, 1995, 117, 432-437.
  • Thien Ngoc Pham, Kaeko Hayashi, Ryo Takano, Masanobu Itoh, Masaharu Eguchi, Hiroshi Shibata, Takaharu Tanaka, and Saburo Hara. A new family of serine protease inhibitors (bombyx family) as established from the unique topological relation between the positions of disulfide bridges and reactive site. J.Biochem, 1996, 119, 438-434.
  • Thien Ngoc Pham, Kaeko Hayashi, Ryo Takano, Hiroshi Nakazawa, Hajime Mori, Masatoshi Ichida, Masanobu Itoh, Masaharu Eguchi, Fujiiyoshi Matsubara, andSaburo Hara. Expression of bombyx family fungal protease inhibitor F from bombyx mori by baculovirus vector. J. Biochem, 1996, 119, 1080-1085.
  • Phạm Thiện Ngọc. Tinh chế 3 serine protease từ hạt gấc. Tạp chí nghiên cứu Y học, tập 2, số 2. 1997, tr 33-40.
  • Pham Thiện Ngoc, Satoshin-ichi and Saburo Hara. Tinh chế, thành phần acid amin và hằng số ức chế (Ki) của 10 chất ức chế serine protease từ hạt gấc.. Thông báo khoa học của các trường đại học. 1997,tr 62-68.
  • Pham Thien Ngoc, Hoàng Bich Ngọc, Quách thúy Loan, Nguyễn Thi Nga. Sử dụng sắc ký ái lực tinh chế urinastain-một chất ức chế Trypsin từ nước tiểu người. Tạp chí nghiên cứu Y học, số 1. 1998,34-39.
  • Nguyễn quốc Chiến, Pham Thiện Ngọc, Bạch vọng Hải. Alpha 1 antitrypsin ở huyết thanh người Việt Nam bình thường. Hoá sinh Y học. 1998, 30-34.
  • Nguyễn quốc Chiến, Pham Thiện Ngọc, Bạch vọng Hải. Alpha 1 antitrypsin ở huyết thanh người bệnh khí phế thũng. Hoá sinh Y học. 1998, 40-44.
  • Hà Phan Hải An, Phạm Thiện Ngoc, Phan Thị Phi Phi. Bước đầu nhận xét hình ảnh đIện di protein niệu trên một số bệnh nhân hội chứng thận hư nguyên phát ngưòi lớn. Tạp chí nghiên cứu Y học, tập 6, số 2.1998, tr 12-17.
  • Phạm Thiện Ngọc. Sự metyl hoá AND ở động vật có xương sống- ý nghĩa và sự điều hoà.. Tạp chí nghiên cứu Y học, tập 10, số 2.1999, tr 40 -43.
  • Phạm Thiện Ngọc, Nguyễn Thị Hà. Protease và chất ức chế protease trong ung thư. Tạp chí thông tin Y Dược, số 9, 1999, tr. 11 -13.
  • Hoàng Đình Cầu, Trần Mạnh Hùng, Phùng Trí Dũng, Pham Thien Ngoc, Nguyễn Thị Hà, Đặng Ngọc Dung. Tìm hiểu ảnh hưởng của Dioxin đối với một số enzym và IgG, IgM ở những người tiếp xúc với chất độc hoá học trong chiến tranh.. Hậu quả các chất hoá học đã sử dụng trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam 1961-1971, Uỷ ban 10-80, Quyển II, phần hai. 2000, tr. 90-101.
  • Hoàng Đình Cầu, Trần Mạnh Hùng, Phùng Trí Dũng, Phạm Thiện Ngọc, Nguyễn Thị Hà, Nguyễn thi Thuỷ. Hàm lượng T3, T4 toàn phần và TSH ở huyết thanh cư dân và cựu chiến binh có tiền sử tiếp xúc với Dioxin trong chiến tranh Việt Nam. Hậu quả các chất hoá học đã sử dụng trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam 1961-1971, Uỷ ban 10-80, Quyển II, phần hai. 2000, tr. 83-89.
  • Đặng Ngọc Dung, Phạm Thiện Ngọc, Nguyễn Thị Hà. Chiết xuất và đánh giá sơ bộ thành phần polyphenol lá chè xanh Việt Nam. Tạp chí nghiên cứu Y học, tập 18, số 2. 2002, tr 35 - 39.
  • Nguyễn Thị Hà, Phạm Thiện Ngọc, Nguyễn Thị Hồng Phương. Tinh chế, xác định đặc tính Urokinase nước tiểu người. Tạp chí nghiên cứu Y học, tập 20, số 4.2002, tr 24 -32.
  • Phạm Thiện Ngọc, Ulhas P. Naik. Tổng hợp, tinh chế protein màng tế bào nội mạch (JAM-1) sử dụng baculovirus và tế bào nuôi cấy. Tạp chí nghiên cứu Y học, tập 20, số4 (số đặc biệt kỷ niệm 100 năm thành lập Đại học Y Hà nội). 2002. tr 28 -35.
  • Phạm Thiện Ngọc, Hoàng Thị Bích Ngọc, Hoàng Thu Hà. Tinh chế alpha1- Antitrypsin từ huyết tương người. Tạp chí Y học Việt Nam, tập 274, số 7. 2002, tr 32- 41.
  • Phạm Thiện Ngọc. Tạo đột biến điểm và nghiên cứu chức năng phân tử kết dính màng tế bào nội mạch (JAM-1). Tạp chí Y học Việt Nam, tập 281, số 2, 2003, tr.1- 10.
  •  Nguyễn Thị Hà, Phạm Thiện Ngọc, Đặng Ngọc Dung, Trần Thị Hương. Tác dụng của dịch chiết chè xanh Việt Nam trên rối loạn chuyển hóa lipid huyết tương ở thỏ uống Cholesterol. Tạp chí nghiên cứu Y học, tập 21, số 1, 2003, tr 14-21.
  • Phạm Thiện Ngọc, Saburo Hara. Tinh chế và đặc tính của các chất FPI-F đột biến tạo bởi công nghệ gen. Tạp chí Y học thực hành, tập 446, số 3, 2003, tr 58-61.
  • Phạm Thiện Ngọc, Saburo Hara. Đột biến điểm và biểu hiện gen đột biến của một chất ức chế protease nấm. Tạp chí y học thực hành.2003.
  • Phạm Thị Thu Vân, Nguyễn Thị Hà, Phạm Thiện Ngọc, Nguyễn Văn Tường. Nghiên cứu hoạt độ một số enzym chống oxxyhoá toàn phần trong máu ở người sống trong vùng bị nhiễm chất Dacam/Dioxin. Tạp chí nghiên cứu Y học, phụ trương số 5, 2004, tr 1-7.
  • Nguyễn Thị Hà, Phạm Thiện Ngọc, Vũ Thị Phương, Trần Thị Lan Anh, Nguyễn Văn Tường. Nghiên cứu hàm lượng một số hormon hướng sinh dục và sinh dục trong huyết thanh ở người sống trong vùng bị nhiễm chất Dacam/Dioxin. Tạp chí nghiên cứu Y học, tập 32, số 6, 2004, tr 6 - 13.
  • Trần Thị Chi Mai, Nguyễn Thị Hà, Phạm Thiện Ngọc. Tác dụng của polyphenol chè xanh (camellia sinensis) trên sự rối loạn chuyển hoá lipid ở chuột cống trắng gây đái tháo đường thực nghiệm. Tạp chí nghiên cứu Y học, tập 32, số 6, 2004, tr 14-21.
  • Phạm Thiện ngọc, Nguyễn Thị Hà, Lê Minh Anh Vũ, Nguyễn Văn Tường. Nồng độ các hormon T3, FT4, TSH huyết thanh ở cư dân có nguy cơ phơi nhiễm chất dacam/Dioxxin. Tạp chí nghiên cứu y học , tập 36, số 3, 2005, tr 5 - 12.
  • Nguyễn Thị Băng Sương, Nguyễn Thị Hà, Phạm Thiện Ngọc, Phạm Thanh Kỳ Nghiên cứu tác dụng của polyphenol cây chè dây (Ampelopsis cantoniensis planch) trên một số chỉ số lipid máu và mô bệnh học của vữa xơ động mạch ở thỏ uống cholesterol. Tạp chí nghiên cứu Y học(2004), 29, 1-8 .
  • Trần Thị Chi Mai, Nguyễn Thị Hà, Phạm Thiện Ngọc (2005). Tác dụng của polyphenol chè xanh (Camellia sinensis) trên trạng thái chống oxy hoá trong máu ở chuột cống trắng gây đái tháo đường thực nghiệm. Tạp chí nghiên cứu Y học, 38, 27-3.
  • Phạm Thiện Ngọc, Lê ngọc liễn (2005) Chiết xuất, xác định hàm lượng polyphenol và đánh giá tác dụng chống oxyhoá của các mẫu bột chiết lá dâu. Tạp chí nghiên cứu Y học, 38, 34-39.
  • Phạm Thiện Ngọc, Lê Thị Thuý (2005) Nghiên cứu tác dụng hạ glucose huyết của bột chiết lá dâu ở chuột nhắt trắng gây đái tháo đường thực nghiệm. Tạp chí nghiên cứu Y học, 39, 20-25.
  • Phạm Thiện Ngọc, Lê Thị Thuý, Nguyễn Quang Trung (2006) Chiết xuất và sơ bộ đánh giá tác dụng hạ glucose huyết của bột lá dâu. Tạp chí Y học Việt Nam, 3, 46-51.
  • Nguyễn Lân Việt, Đỗ Doãn Lợi, Vũ thị Vựng, Phạm Thiện Ngọc (2005) Nghiên cứu sự thay đổi một số chỉ số hoá sinh trên các đối tượng tăng huyết áp ở xã Xuân Canh, Đông Anh, Hà Nội.Tạp chí nghiên cứu Y học, 39, 41-48.
  • Nguyễn Thị Kiều Hoa, Phạm Thiện Ngọc (2006) Đánh giá hoạt độ một số enzym chống oxyhóa, trạng thái chống oxyhóa toàn phần trong máu bệnh nhân theo các mức độ suy thận.Tạp chí nghiên cứu Y học, 45, 35-41.
  • Nguyễn Quang Trung, Phạm Thiện Ngọc (2006) Nghiên cứu tác dụng hạn chế rối loạn lipid máu của bột chiết lá dâu ở chuột cống trắng. Tạp chí nghiên cứu Y học, 45, 1 - 7.
  • Nguyễn Quang Trung, Phạm Thiện Ngọc (2007) Nghiên cứu tác dụng hạn chế rối loạn lipid máu của bột chiết lá dâu ở chuột cống trắng gây đái tháo đường. Tạp chí Nghiên cứu Y học, 50, 4, 107-114.
  • Phạm Thị Vân Anh, Nguyễn Trọng Thông, Phạm Thiện Ngọc, Nguyễn Thị Hằng (2007) Nghiên cứu tác dụng chống oxyhóa của cao quả nhàu trên hai mô hình gây tổn thương gan chuột nhắt trắng bằng carbon tetrachlorid (CCL4) và paracetamol. Tạp chí dược học,372, 4, 22-25.
  • Dương Thị Tuyết, Nguyễn Thị Hương, Phạm Thiện Ngọc (2008) Nồng độ Homocystein máu ở bệnh nhân đái tháo đường typ2. Tạp chí Nghiên cứu Y học, 53, 1, 71- 76.
  • Phạm Thiện Ngọc, Trần Đức Tranh, Trần Hoài Nam (2008) Nhận xét bước đầu về chất lượng xét nghiệm hóa sinh máu tại một số bệnh viện tỉnh, huyện, và phòng khám tư nhân khu vực phía Bắc Việt Nam. Tạp chí Nghiên cứu Y học, 53, 1, 85-92.
  • Dương Thị Tuyết, Phạm Thiện Ngọc (2008) Liên quan giữa nồng độ Homocystein máu và một số chỉ số cận lâm sàng ở bệnh nhân đái tháo đường typ2. Tạp chí Nghiên cứu Y học, 54, 2, 11- 18.
  • Nguyễn Minh Hiền, Phạm Thiện Ngọc (2008) Nồng độ HCY huyết thanh và mối liên quan với một số chỉ số hóa sinh khác trong bệnh tiền sản giật. Tạp chí Nghiên cứu Y học, 54, 2, 34- 40.
  • Phạm Thanh Tâm, Phạm Thiện Ngọc(2009) Nồng độ Homocystein huyết thanh và mối liên quan với một số chỉ só hóa sinh khác ở bệnh nhân xơ gan. Tạp chí Nghiên cứu Y học, 63, 4, 85- 90.
  • Phạm Thiện Ngọc, Trần Đức Tranh, Trần Hoài Nam (2009) thực trạng chất lượng xét nghiệm hóa sinh máu tại một số bệnh viện tỉnh, huyện, và phòng khám tư nhân khu vực Miền Bắc và Miền Trung Việt Nam. Tạp chí Y học thực hành, số 646+547, 214-220.
  • 46) Phạm Thiện Ngọc, Trần Đức Tranh, Trần Thị Chi Mai, Trần Hoài Nam (2009) Nhận xét về chất lượng xét nghiệm hóa sinh máu tại một số bệnh viện khu vực phía Nam Việt Nam. Tạp chí Nghiên cứu Y học, 63, 4, 91-97.
  • Nguyễn Thị Hoa, Phạm Thiện Ngọc, Hà Phan Hải An (2009) Nghiên cứu mối liên quan giữa nồng độ lipid huyết thanh và liệu pháp ức chế miễn dịch ở bệnh nhân sau ghép thận. Tạp chí Nghiên cứu Y học, 64, 5, 28-34.
  • Nguyễn Thị Ngọc Lan, Trần Thị Oanh, Trần Khánh Chi, Phạm Thiện Ngọc(2010) Chiết xuất và tìm hiểu tác dụng ức chế enzym alpha-glucosidase của một số loại thảo dược có tác dụng hạ đường huyết. Tạp chí Y học Việt Nam, tập 372, số2, 33-38.
  • Nguyễn Thị Hoa, Phạm Thiện Ngọc, Hà Phan Hải An (2010) nồng độ Homocystein huyết thanh và một số chỉ số hóa sinh khác ở bệnh nhân sau ghép thận. Tạp chí nghiên cứu y học, 67, số2, 259-264.
  • Nguyễn Thị Hoa, Phạm Thiện Ngọc, Hà Phan Hải An (2010) Nghiên cứu sự thay đổi nồng độ Homocystein và lipid huyết thanh ở bệnh nhân sau ghép thận trên 3 năm. Tạp chí Y học Việt Nam, tập 372, số2, 46-54.
  • Vũ Thị Hạnh, Phạm Thiện Ngọc (2010) Nghiên cứu một số chỉ số hóa sinh liên quan đến tình trạng dinh dưỡng ở trẻ dị tật bẩm sinh khe hở môi và vòm miệng. Tạp chí Y học Việt Nam, tập 372, số2, 55-63.
  • Trần Khánh Chi, Phạm Thị Thu Vân, Nguyễn Khoa Diệu Vân, Phạm Thiện Ngọc (2010) Nghiên cứu nồng độ Adiponectin huyết thanh ở bệnh nhân đái tháo đường typ2 phát hiện lần đầu. Tạp chí Nghiên cứu Y học, số 4, 91-97. 53) Phạm Thị Thu Vân, Phạm Thiện Ngọc, Nguyễn Khoa Diệu Vân(2011) Nghiên cứu nồng độ Adiponectin huyết thanh ở bệnh nhân đái tháo đường typ2 phát hiện lần đầu có biến chứng tim mạch. Tạp chí Nghiên cứu Y học phụ trương 74 (3), 69-74.
  • Trần Khánh Chi, Phạm Thiện Ngọc, Phạm Thị Thu Vân (2011) Nghiên cứu nồng độ Adiponectin huyết thanh ở người rối loạn dung nạp glucose và bệnh nhân đái tháo đường typ2 phát hiện lần đầu. Tạp chí Nghiên cứu Y học phụ trương 74 (3), 75-80.
  • Phạm Thị Thu Vân, Phạm Thiện Ngọc, Nguyễn Khoa Diệu Vân (2011) Khảo sát nồng độ Homocystein, CRP huyết thanh ở bệnh nhân đái tháo đường type 2 phát hiện lần đầu. Tạp chí Y học Việt Nam, số 2, 26-32.
  • Hoàng Hải Yến, Nguyễn Minh Hiền, Đặng Thị Minh Lụa, Lê Quang Huấn, Phạm Thiện Ngọc (2011) Phát hiện gen Survivin từ các tế bào ung thư vú lưu hành trong máu. Tạp chí Y học Việt Nam, số 2, 83-87.
  • Nguyễn Chính Nghĩa, Phạm Thiện Ngọc, Nguyễn Quốc Tuấn (2011) Nghiên cứu nồng độ yếu tố tân tạo mạch máu(PLGF) và yếu tố kháng tân tạo mạch máu (sFlt-1) trong huyết thanh thai phụ có nguy cơ tiền sản giật. Tạp chí Y học Việt Nam, số 2, 99-103.
  • Hoàng Thu Hà, Phạm Thiện Ngọc, Nguyễn Gia Khánh (2011) Phát hiện đột biến hiếm gặp của Alpha1 Antỉtypsin ở trẻ Việt nam viêm gan. Tạp chí Y học Việt Nam, số 2, 123-127.
  • Nguyễn Thị Diệp Anh, Phạm Thiện Ngọc, Vũ Thị Thu Hiền, Lê Thị Hợp, Lê bạch Mai, Trương Hương Lan (2011) Hiệu quả của bột Flavon Soy đối với tình trạng rối loạn lipid máu và trạng thái chống oxyhóa máu ở người. Tạp chí Y học Việt Nam, số 2, 149-154.
  • Nguyễn Minh Hiền, Phạm Thiện Ngọc, Lê Quang Huấn, Lê Thị Minh Phúc, Phạm Thị Thanh Thủy (2012) Nghiên cứu phát hiện Survivin mRNA, hMAM mRNA từ các tế bào ung thư trong máu. Tạp chí Y học Việt Nam, số 2, 5-11 61) Nguyễn Thị Ngọc lan, Phạm Thiện Ngọc, Nguyễn văn Tuyên (2012) Một dạng đột biến gen BRCA1 mới được phát hiện ở bệnh nhân ung thư vú-buồng trứng. Tạp chí Y học Việt Nam, số 2, 23-26.
  • Đào Văn Tùng, Trần Hoài Nam, Phạm Thiện Ngọc, Đặng Đức Nhu, Nguyễn Ngọc Hùng, Teruhiko Kido, Seijiro Homa (2012) Biến đổi nồng độ một số hormon steroid ở người mẹ đang cho con bú sống ở vùng phơi nhiễm chất Dacam/dioxin – Việt Nam. Tạp chí Y học Việt Nam, số 2, 154-158.
  • Nguyễn Minh Hiền, Phạm Thiện Ngọc, Lê Thị Minh Phúc, Lê Quang Huấn, Trần Khánh Chi (2013) Nghiên cứu phát hiện hMAM mRNA từ các tế bào ung thư vú trong máu. Tạp chí Ung thư học Việt Nam, Số 1, 443-449.
  • Nguyễn Thị Phương Thảo, Phạm Thiện Ngọc, Lê Thị Minh Phúc, Lê Quang Huấn, Trần Khánh Chi (2013) Nghiên cứu phát hiện mRNA LunX trong máu , mô ung thư, và hạch bạch huyết của bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ. Tạp chí Ung thư học Việt Nam, Số 1, 450-454.
  • Nguyễn Tuấn Nghĩa, Phạm Thiện Ngọc, Nguyễn Thị Hương, Phan Hải nam (2013) Kháng thể peptid vòng chứa Citrulin trong huyết tương bệnh nhân viêm khớp dạng thấp. Tạp chí Y Học lâm sàng-Bệnh viện Bạch mai, Số 1, 202-208.
  • Phạm Thị Thu Vân, Phạm Thiện Ngọc, Nguyễn Khoa Diệu Vân (2013) Khảo sát nồng độ Homocystein, CRP huyết thanh ở bệnh nhân đái tháo đường typ2 phát hiện lần đầu. Tạp chí Y học Việt Nam, số 2, 88-95.
  • Vũ Thị Minh Hiền, Phạm Thiện Ngọc, Nguyễn Kiều Hoa (2013) Nghiên cứu nồng độ Vitamin D3 (25-0H) huyết thanh ở trẻ còi xương điều trị tại Bệnh viện Nhi Trung Ương. Tạp chí Y học Việt Nam, số 2, 108-114.
  • Nguyen Le Huy, Nguyen Thi My Thuy, Nguyen Hai Binh,Nguyen Ngoc Thinh, MaiThu Trang, Huynh Dang Chinh, Pham Thien Ngoc, Nguyen Xuan Phuc, Nguyen Van Anh and Tran Dai Lam* (2013) Covalent immobilization of cholesterol oxidase and poly(styrene-co-acrylic acid) magnetic microspheres on polyaniline films for amperometric cholesterol biosensing. Anal. Methods, 2013, 5, 1392-1339.
  • Hoang TH, Pham TN, Nguyen GK, Le QH. A rare variant of α 1 antitrypsin mutations detected in Vietnamese children with liver disease. Ann Clin Biochem. 2013 Jul;50(Pt 4):339-44.
  • Kido, T. Dao, T. V. Ho, M. D. Duc Dang, N. Pham, N. T. Okamoto, R. Pham, T. T. Maruzeni, S. Nishijo, M. Nakagawa, H. Honma, S. Le, S. K.Nguyen, H. N. ., High cortisol and cortisone levels are associated with breast milk dioxin concentrations in Vietnamese women. Eur J Endocrinol, 2014. 170(1): p. 131-9.
  • Phạm Thiện Ngọc, Nguyễn Minh Hiền, Lê Quang Huấn, Trần Văn Thuấn (2014) Phát hiện survivin mRNA từ dòng tế bào ung thư vú, ứng dụng trong chẩn đoán bệnh ung thư vú nguyên phát. Tạp chí Y học lâm sàng, số 80, 17-25.
  • Nguyễn Thị Ngọc Lan, Lê Thị Thảo, Nguyễn Kiều Hoa, Phạm Thiện Ngọc, Trần Khánh Chi (2014).Nghiên cứu nồng độ vitamin D huyết thanh ở bệnh nhân đái tháo đường typ2 tại khoa nội tiết bệnh viện Bạch mai. Tạp chí Y học lâm sàng, số 80, 33-39.
  • Nguyễn Thị Ngọc Lan, Nguyễn Thị Kiều Oanh, Phạm Thiện Ngọc, Trần Khánh Chi, Nguyễn Thị Hoa (2014). Một số thay đổi trong chỉ số hóa sinh máu của bệnh nhân ngộ độc thuốc trừ sâu phospho hữu cơ năm 2013 tại trung tâm chống độc bệnh viện Bạch mai. Tạp chí Y học lâm sàng, số 80, 39-47.
  • Đàm Thị Tú Anh, Phan Mai Hoa, Lê Quang Huấn, Phạm Thiện Ngọc (2014) xác định kháng nguyên ung thư sớm tuyến tiền liệt (EPCA-2) trong huyết thanh bệnh nhân ung thư tuyến tiền liệt. Tạp chí Y học lâm sàng, số 80, 47-54.
  • Đỗ Thị Vân Anh, Phạm Thiện Ngọc, Nguyễn Thị Hoa (2014) Nghiên cứu giá trị của Pro-GRP trong chẩn đoán và tiên lượng ung thư phổi tế bào nhỏ. Tạp chí Y học lâm sàng, số 80, 54-61.
  • Lương Thị Thu Trang, Phạm Thiện Ngọc, Hà Kim Trung, Nguyễn Kiều Hoa (2014) Nghiên cứu nồng độ S100B huyết thanh trong chẩn đoán và tiên lượng ở bệnh nhân dập não do chấn thương sọ não kín. Tạp chí Y học lâm sàng, số 80, 61- 68.
  • Đinh Thị Thanh Hòa, Phạm Thiện Ngọc, Nguyễn Kim Việt, Nguyễn Kiều Hoa (2014) Nghiên cứu nồng độ S100B huyết thanh theo các biểu hiện lâm sàng ở bệnh nhân tâm thần phân liệt. Tạp chí Y học lâm sàng, số 80, 68- 74.
  • Ngô Thị Thu Hiền, Đàm Tú Anh, Lê Thị Minh Phúc, Phạm Thiện Ngọc, Lê Quang Huấn (2014) Nghiên cứu biểu hiện gen mã hóa polyepitop của kháng nguyên ung thư tuyến tiền liệt sớm (EPCA-2) trên vi khuẩn E.coli. Tạp chí Y học lâm sàng, số 80, 74- 81.
  • Nguyễn Chính Nghĩa, Phạm Thiện Ngọc, Nguyễn Quốc Tuấn (2014) Nghiên cứu nồng độ yếu tố phát triển rau thai (PlGF) và thụ thể yếu tố phát triển tế bào nội mạc hòa tan (sFlt-1)Tạp chí Y học lâm sàng, số 80, 94- 101.
  • 80) Đào Văn Tùng, Trần Hoài Nam, Đặng Đức Nhu, Phạm Thiện Ngọc, Teruhiko Kido, Seiiro Homma (2014) Ảnh hưởng của nồng độ Dioxin đến nồng độ hormon Cortisol, Cortison của mẹ và trẻ sơ sinh ở khu vực phơi nhiễm Dioxin. Tạp chí Y học Việt Nam tháng 8, số đặc biệt , 42-49 . Tháng 8/2014.
  • Lại Tố uyên, Phạm Thiện Ngọc (2015) Khảo sát nồng độ 3 maker CYFRA 21-1, CEA, SCCAg ở bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ tại trung tâm Ung- bướu và Y học hạt nhân, Bệnh viện Bạch mai năm 2014. Y học Thực hành, số 4, 62- 64.
  • Nguyễn Chính Nghĩa, Phạm Thiện Ngọc, Nguyễn Kiều Hoa, Phạm Thị Quế (2015) Nghiên cứu nồng độ CRP (C-reative Protein) huyết tương ở thai phụ tiền sản giật. Y học Việt nam, số đặc biệt, 116 - 121.
  • Nguyễn Thúy Nga, Đỗ Doãn Lợi, Phạm Thiện Ngọc (2015) Nghiên cứu nồng độ galaectin-3 ở bệnh nhân suy tim. Y học Việt nam, số đặc biệt, 122 – 126.
  • Điêu Thị Thúy Chuyên, Phạm Thiện Ngọc (2015) Khảo sát nồng độ CEA, SCCA huyết tương ở bệnh nhân ung thư cổ tử cung tại bệnh viện K. Y học Việt nam, số đặc biệt, 196 – 201.
  • Nguyễn Duy Ngoc, Đào Huyền Quyên, Nguyễn Tuấn Nghĩa, Phạm Thiện Ngọc, (2015) Xác định HbA1c máu theo ba phương pháp ở bệnh nhân có và không có bất thường về hemoglobin. Y học Việt nam, số đặc biệt, 215-221.
  • Nguyễn Thúy Nga, Trịnh Thị Quế, Đỗ Doãn Lợi, Phạm Thiện Ngọc (2016). Nghiên cứu sự liên quan giữa galactin 3- và một số dấu hiệu sinh học khác ở bệnh nhân suy tim. Y học Thực hành, số 1, 81-83.
  • Nguyễn Thị Ánh Hồng, Trịnh Thị Quế, Phạm Thiện Ngọc (2016). Nghiên cứu nồng độ procalcitonin huyết tương trong nhiễm khuẩn sơ sinh . Y học Thực hành, số 2, 57– 60.
  • Dao, T. V. Kido, T; Honma S; Ho Dung Manh; Dang Duc Nhu; Okamoto, Maruzeni S; Nishijo.S; Nakagawa, H; Pham Thien Ngoc; Ngo van Toan; Nguyen Ngoc Hung , Nguyen Hung Minh; Le Ke Son. Low birth weight of Vienamese infants is related to their mother’s dioxin and glucocorticoid level. Envirion. Sci. Pollut. Res (2016) 23; 10922- 10929.

Hoạt động chuyên ngành

  • 1983-2004: cán bộ giảng  dạy chuyên ngành Hóa sinh, Trường đại học Y Hà Nội;

  • 1991 - 1992: Thực tập sinh tại Hungary.

  • 1992 - 1996: Nghiên cứu sinh tại Học viện Kỹ thuật Kyoto-Nhật bản, thành viên hội Hoá sinh Nhật Bản.

  • 2001- 2002: Làm nghiên cứu sau tiến sĩ tại Trung tâm khoa học (chuyên nghiên cứu về tín hiệu giữa các tế bào sống) thuộc khoa sinh học phân tử, trường đại học Delaware,bang Delaware, Mỹ.

  • 2004 - 2006: Phó Trưởng Phòng Đào tạo sau Đại học, kiêm Phó Chủ nhiệm Bộ môn Hoá sinh, Trường Đại học Y Hà Nội.

  • 2006: Trưởng Phòng Đào tạo sau Đại học, Đại học Y Hà Nội.

  • 2008-2011: Trưởng Bộ môn Hóa sinh, kiêm Trưởng Phòng Đào tạo sau Đại học.

  • 2011- 2015: Trưởng Bộ môn Hóa sinh, kiêm Trưởng Khoa Hóa sinh, Bệnh viện Bạch Mai.

  • Hiện nay là Phó Chủ tịch kiêm Tổng Thư ký Hội Hóa sinh Y học Việt Nam.

  • Hiện là Hội đồng chuyên môn Bệnh viện Đa khoa MEDLATEC, phụ trách chuyên Khoa Hóa sinh.

Thời gian làm việc

Thứ 2 & 4 & 6 hàng tuần


PGS. TS Tạ Văn Tờ

PGS. TS Tạ Văn Tờ

Hội đồng cố vấn chuyên môn

Chuyên khoa

Giải phẫu bệnh

Đề tài nghiên cứu khoa học

- Nghiên cứu hình thái học, hóa mô miễn dịch và giá trị lượng của chúng trong ung thư biểu mô tuyến vú (năm 2004).

Hoạt động chuyên ngành

- 1992-1994: Bác sỹ giải phẫu bệnh, Bệnh viện Việt Tiệp, Hải Phòng.

- 1994-nay: Bác sỹ giải phẫu bệnh, Bệnh viện K.

- 2001-2007: Phó trưởng Khoa Giải phẫu bệnh tế bào, Bệnh viện K.

- 2007-nay: Trưởng khoa Giải phẫu bệnh tế bào, Bệnh viện K.

- Từ 2008 đến nay: Hội đồng chuyên môn, Bệnh viện Đa khoa MEDLATEC, phụ trách chuyên khoa Giải phẫu bệnh.

Thời gian làm việc

Hàng ngày


PGS. TS Bạch Khánh Hòa

PGS. TS Bạch Khánh Hòa

Hội đồng cố vấn chuyên môn

Chuyên khoa

Huyết học

Đề tài nghiên cứu khoa học

  • Nghiên cứu biến đổi về di truyền, miễn dịch, sinh hóa, huyết học và tồn lưu Dioxin trên các đối tượng bị phơi nhiễm có nguy cơ cao.

  • Ứng dụng kỹ thuật NAT để phát hiện sớm HIV, HBV, HCV ở người cho máu.

  • Ứng dụng công nghệ miễn dịch và sinh học phân tử xây dựng tiêu chuẩn tìm người cho tạng tương đồng về huyết học.

  • Nghiên cứu sản xuất một số bộ kít đa năng để phát hiện một số vi sinh vật gây bệnh truyền nhiễm và đánh giá thể trạng miễn dịch của người bệnh.

  • Bước đầu khảo sát tần xuất HIV-1 dưới nhóm (subtypes) CRF1-AE,B ở nhóm người cho máu và bệnh nhân đến khám tại Viện Huyết học - Truyền máu Trung ương.

  • Phát hiện kháng thể kháng tiểu cầu ở bệnh nhân xuất huyết giảm tiểu cầu.

  • Khảo sát tình trạng nhiễm khuẩn khối tiểu cầu sản xuất tại Viện Huyết học - Truyền máu Trung ương.

  • Nghiên cứu tỷ lệ có kháng thể kháng bạch cầu ở bệnh nhân truyền máu nhiều lần tại Viện Huyết học - Truyền máu Trung ương.

  • Tổng kết tỷ lệ nhiễm HIV ở người hiến máu tại Viện Huyết học - Truyền máu Trung ương giai đoạn 2003-2009.

  • Đánh giá kết quả ngoại kiểm tra chất lượng xét nghiệm sàng lọc 2011.

  • Kết quả sàng lọc HBsAg, kháng thể HCV, kháng nguyên kháng thể HIV, giang mai trên đối tượng người hiến máu tại Viện Huyết học - Truyền máu Trung ương giai đoạn 2009-2011.
  • Đặc điểm đột biến mất đoạn vùng AZF trên nhánh dài NST Y ở bệnh nhân nam vô sinh có vô tinh và thiểu tinh nặng tại BV MEDLATEC năm 2017

Hoạt động chuyên ngành

  • 1978 - 1986: Bác sỹ - Khoa Huyết học và Truyền máu - Bệnh viện Bạch Mai.

  • 1986 - 1994: Trưởng khoa Miễn dịch, Viện Huyết học và Truyền máu- Bệnh viện Bạch Mai.

  • 1995 - 1998: Khoa Vi sinh - Miễn dịch - Viện Pasteus, Tp Hồ Chí Minh.

  • 1999 - 2005: Labo Trung tâm Y sinh trường Đại học Y Hà Nội. Trưởng khoa xét nghiệm Sàng lọc, viện Huyết học - Truyền máu TW, 2003 (Kiêm nhiệm).

  • 2006 - 2007: Phụ trách Labo Trung tâm Y sinh trường Đại học Y Hà Nội, Trưởng khoa xét nghiệm sàng lọc, Viện Huyết học – Truyền máu TW.

  • 2007 - 2010: Bộ môn Huyết học - Truyền máu , Trường Đại học Y Hà Nội, Trưởng khoa xét nghiệm Sàng lọc, Viện Huyết học – Truyền máu TW.

  • 2010 - 2013: Chuyên gia tại Viện Huyết học - Truyền máu TW. Cán bộ giảng dạy bộ môn Huyết học - Truyền máu, ĐH Y Hà Nội.

  • 2016 đến nay: Hội đồng chuyên môn, phụ trách chuyên Khoa Huyết học - Sinh học phân tử, Bệnh viện Đa khoa MEDLATEC.

Thời gian làm việc

Thứ 2, thứ 7 hàng tuần


PGS.TS Phan Thị Hoan

PGS.TS Phan Thị Hoan

Hội đồng cố vấn chuyên môn

Chuyên khoa

Y sinh học – Di truyền

Đề tài nghiên cứu khoa học

  •  

Hoạt động chuyên ngành

  • 1979: Tốt nghiệp bác sỹ

  • 1982: Bác sỹ Nội trú khóa 6: Trường Đại học Y Hà Nội, chuyên ngành Y học di truyền.

  • 1983-1996: Cán bộ giảng dạy - Bộ môn sinh học di truyền Trường Đại học Y Hà Nội

  • 1996 -1997: Học Master tại Vương Quốc Bỉ - Viện Y học nhiệt đới - Princes Leopold

  • 1997 - 2005: Giảng viên chính, cán bộ giảng dạy bộ môn Y sinh học - Di truyền Trường Đại học Y Hà Nội  2001: Nghiên cứu sinh khóa 13 - Trường Đại học Y Hà Nội

  • 2005 -2009: Giảng viên chính, Bí thư chi bộ, Phó trưởng bộ môn y sinh học- di truyền, Trường Đại học Y Hà Nội

  • 2009 -2011: Giảng viên chính, Phó trưởng Bộ môn Y sinh học - Di truyền Trường Đại học Y Hà Nội

  • 2011 đến nay: Giảng viên chính, cán bộ giảng dạy bộ môn Y sinh học - di truyền Trường Đại học Y Hà Nội
  • 2016 đến nay: Hội đồng chuyên môn Bệnh viện Đa khoa MEDLATEC, phụ trách chuyên chuyên Khoa Di truyền.

Thời gian làm việc


    CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ VÀ XÉT NGHIỆM Y HỌC
    MST: 0101234974 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày 22/04/2002.
    Bệnh viện Đa khoa MEDLATEC, trụ sở chính: số 42 – 44 Nghĩa Dũng, Phúc Xá, Ba Đình, Hà Nội, Việt Nam
    Tel: (84-4) 37 162 066
    Phòng Khám Đa khoa MEDLATEC: 99 Trích Sài, Tây Hồ, Hà Nội
    Chi nhánh: 323 Võ Thành Trang, P.11, Q.Tân Bình, TP.Hồ Chí Minh Tel: (84-8) 38 657 574 * Fax: (84-8) 38 657 574
    Các chi nhánh khác: Số 28 Phùng Hưng, Hà Đông. Số 209 Cao Lỗ (Đối diện BV ĐK Đông Anh). Số 103 Nguyễn Hoàng, Mỹ Đình, Đường Bình Than, Khu Khả Lễ, P. Võ Cường, Tp. Bắc Ninh.
    Đường dây nóng : 0944 647 699
    Email: info@medlatec.com

    Tổng đài đăng ký lấy mẫu tận nơi


    1900 56 56 56