PGS.TS Nguyễn Nghiêm Luật

PGS.TS Nguyễn Nghiêm Luật

Giám đốc chuyên môn

Chuyên khoa

Hóa sinh - Sinh học phân tử

Đề tài nghiên cứu khoa học

  • Xác định tổng số nguyên tố đất hiếm từ quặng đất hiếm ở Việt Nam bằng sắc ký  cột trao đổi ion ( năm 1970).
  • Nghiên cứu sự thay đổi thăng bằng acid-base ở bệnh nhân chạy thận nhân tạo (1972).
  • Ảnh hưởng của  Emetin trên sự  sinh tổng hợp các đại phân tử ở tuyến ức chuột nhắt trắng ( 1987). 

Hoạt động chuyên ngành

  • 1972 - 1982 : Giảng viên trường Đại học Y Hà Nội.
  • 1982 - 1983 :  Nghiên cứu sinh trường Đại học Ngoại ngữ Hà Nội.
  • 1983 - 1988 : Nghiên cứu sinh Trường Đại học Y Semmelweis,Budapest,Hungary.
  • 1988 - 2009 : Trưởng khoa Hóa sinh, Trường Đại học Y Hà Nội.
  • 2009 đến nay: Giám đốc chuyên môn, Bệnh viện Đa khoa MEDLATEC.

Thời gian làm việc

Thứ 2,3,6,7


PGS.TS Phạm Thiện Ngọc

PGS.TS Phạm Thiện Ngọc

Hội đồng cố vấn chuyên môn

Chuyên khoa

Chuyên khoa Xét Nghiệm

Đề tài nghiên cứu khoa học


Hoạt động chuyên ngành

  • 1973 - 1979: Sinh viên trường đại học Y Hà Nội.
  • 1979: Tốt nghiệp Bác sỹ chuyên ngành Hoá sinh.
  • 1978 - 1982: Bác sỹ nội trú khoá 6 (Chuyên khoa cấp I hệ tập trung) chuyên ngành Hoá sinh.
  • 1983 - 1984: Cán bộ giảng dạy bộ môn Hoá sinh trường đại học Y Hà Nội.
  • 1984 - 1987: Nhập ngũ, Sĩ quan-CBGD Khoa Hoá sinh (K51) Học viện Quân Y.
  • 1987 - 1990: Ra quân, CBGD bộ môn Hoá sinh đại học Y Hà Nội.
  • 1990 - 1991: Học tiếng Hungary (1 năm) tại trường đại học ngoại ngữ Hà Nội.
  • 9/1991 - 1/1992: Thực tập sinh tại Hungary.
  • 1/1992 - 3/1996: Nghiên cứu sinh tại Học viện Kỹ thuật Kyoto-Nhật bản, thành viên hội Hoá sinh Nhật bản.
  • 1996 bảo vệ thành công luận án tiến sĩ chuyên ngành Hoá sinh tại Học viện kỹ thuật Kyoto, Nhật bản.  
  • 4/1996 - 12/2000: CBGD bộ môn Hoá sinh, Cộng tác viên phòng xét nghiệm trung tâm đại học Y Hà Nội.
  • 1/2001- 1/2002: Làm nghiên cứu sau tiến sĩ tại Trung tâm khoa học (chuyên nghiên cứu về tín hiệu giữa các tế bào sống) thuộc khoa sinh học phân tử, trường đại học Delaware,bang Delaware, Mỹ.
  • 1/2002- 11/2004: CBGD bộ môn Hoá sinh, Đại học Y Hà Nội.
  • 11/2004 - 2006: Phó trưởng phòng Đào tạo Sau Đại học kiêm Phó chủ nhiệm Bộ môn Hoá sinh-Trường Đại học Y Hà Nội
  • 10/2006: Trưởng phòng Đào tạo Sau Đại Học, Đại Học Y Hà Nội.
  • 8/ 2008- 7-2011: Trưởng Bộ Môn Hóa sinh kiêm Trưởng phòng đào tạo Sau Đại Học.
  • 8/2011 – 5/2015: Trưởng Bộ Môn Hóa sinh kiêm Trưởng khoa Hóa sinh Bệnh viện Bạch Mai.
  • 6/2015- đến nay: Cán bộ chuyên môn về Hóa sinh tại Bộ môn Hóa sinh-ĐH Y Hà Nội và Khoa Hóa sinh BV- Bạch Mai. Hiện nay là Phó chủ tịch kiêm Tổng thư ký hội hóa sinh Y học Việt Nam

Thời gian làm việc

Thứ 2 & 4 & 6 hàng tuần


PGS. TS Tạ Văn Tờ

PGS. TS Tạ Văn Tờ

Hội đồng cố vấn chuyên môn

Chuyên khoa

Đề tài nghiên cứu khoa học

  • Nghiên cứu hình thái học, hóa mô miễn dịch và giá trị lượng của chúng trong ung thư biểu mô tuyến vú (năm 2004).

Hoạt động chuyên ngành

  • 1992-19994: bác sỹ giải phẫu bệnh, Bệnh viện Việt Tiệp, Hải Phòng.
  • 1994-nay: Bác sỹ giải phẫu bệnh tại Bệnh viện K.
  • 2001-2007: Phó trưởng Khoa Giải phẫu bệnh tế bào – Bệnh viện K.
  • 2007-nay: Trưởng khoa Giải phẫu bệnh tế bào, Bệnh viện K.

Thời gian làm việc

Hàng ngày


PGS. TS Bạch Khánh Hòa

PGS. TS Bạch Khánh Hòa

Hội đồng cố vấn chuyên môn

Chuyên khoa

Huyết học

Đề tài nghiên cứu khoa học

  • Một số đột biến vùng gen S virus viêm gan B. Bạch Khánh Hoà, Nguyễn Quốc Cường, Trần Thu Hà. Tạp chí nghiên cứu Y học, 3/42, 3-2006, 8-11.
  • Tìm hiểu một số đột biến gây b thalassemia ở người miền bắc. Bạch Khánh Hòa. Nguyễn Quốc Cường . Tạp chí nghiên cứu Y học, 1/40, 2-2006, 15-17.
  • Ưng dụng kỹ thuật ELISA tìm kháng thể kháng bạch cầu ở bệnh nhân sau ghép tạng. Bạch Khánh Hoà, Hoàng Thị Thuý Hà, Phạm quang Vinh.Tạp chí nghiên cứu Y học, 5/52, 12-2007, 40-44
  • Xác định một số đột biến hay gặp ở bệnh nhân b thalassemia, bắc Việt nam.Bạch Khánh Hoà, Nguyễn Quốc Cường, Nguyễn Thành Luân. Tạp chí nghiên cứu Y học, 3/49, 7-2007, 21-23.
  • Ưng dụng kỹ thuật Nestid- PCR xác định đột biến gen bcr/abl ở bệnh nhân lơxemi kinh dòng bạch cầu hạt. Nguyễn Thiên Lữ, Phạm quang Vinh, Bạch Khánh Hoà, Nguyễn Quốc Cường. Tạp chí nghiên cứu Y học, 4/51, 9-2007, 25-29.
  • Ưng dụng kỹ thuật PCR bước đầu nghiên cứu một số biến đổi gen đặc trưng ở bệnh nhân lơxemi cấp dòng tủy. Vũ Minh Phương, Phạm Quang Vinh, Bạch Khánh Hoà, Nguyễn Quốc Cường, Nguyễn Minh Phương. Tạp chí nghiên cứu Y học, 4/51, 9-2007, 30-34.
  • Ưng dụng kỹ thuật FISH phát hiện gen lai ABL/BCR ở bệnh nhân lơxemi kinh dòng bạch cầu hạt. Phạm Quang Vinh, Trần Công Hoàng, Nguyễn Quốc Cường, Bạch Khánh Hoà. Tạp chí nghiên cứu Y học, 4/51, 9-2007, 35-40.
  • Xét nghiệm acid nucleic (NAT) trong phát hiện sớm virus HIV, viêm gan B, viêm gan C ở người cho máu. Nguyễn anh Trí, Bạch Khánh Hoà, Nguyễn Quốc Cường, Chử Thị Thu Hường. Tạp chí nghiên cứu Y học, 4/51, 9-2007, 41-43.
  • Nghiên cứu phát hiện kháng thể kháng bạch cầu đoạn trung tính trên bệnh nhân truyền máu nhiều lần tại viện Huyết học – Truyền máu trung ương. Bạch Khánh Hoà, Hà Thị Phương Dung, Nguyễn Quốc Cường. Tạp chí nghiên cứu Y học, 4/51, 9-2007, 79-80.
  • HLA-A,-B,-C –DRB1 and DQB1 alleles and haplotypes in the Kinh population in Vietnam. B.K.Hoa, N.T.L.Hang, K.Kashiwase. and col. Tissue Antigen 71.2,127-134, 2/2008.
  • Association on human leucocyte antigen class II alleles with severe acute respiratory syndrome in the Vietnamese population. Naoto Keicho, Hoang Thuy Long, Bach Khanh Hoa and col. Human Immunology 70 (2009), 527-531.
  • High Prevalence of Hepatitis C Virus Genotype 6 in Vietnam. Duc Anh Pham, Pornsawan Leuangwutiwong, Akanitt Jittmittraphap, Nattanej Luplertlop, Bach Khanh Hoa and col. Asian Pacific Journal of Allergy and Immunology (2009) 27: 153-160.
  • Tình hình sàng lọc các bệnh lây qua đường truyền máu tại Việt nam: Thực trạng và giải pháp. Nguyễn Anh Trí, Bạch Khánh Hòa, Chử Thị Thu Hường, Trần Vân Chi. Một số chuyên đề Huyết học -Truyền máu, Tập 3, 83-94, Nhà xuất bản Y học, 2010.
  • Lễ hội Xuân hồng, ba kỳ nhìn lại. Nguyễn Anh Trí, Phạm Tuấn Dương, Bạch Khánh Hòa, Ngô Mạnh Quân và cộng sự. Một số chuyên đề Huyết học -Truyền máu, Tập 3, 51-61, Nhà xuất bản Y học, 2010.
  • Tự sàng lọc với an toàn truyền máu. Ngô Mạnh Quân , Nguyễn Đức Thuận, Trần Ngọc Quế, Nguyễn Anh Trí, Phạm Tuấn Dương, Bạch Khánh Hòa. Một số chuyên đề Huyết học -Truyền máu, Tập 3, 72-82, Nhà xuất bản Y học, 2010.
  • Những ứng dụng về di truyền và sinh học phân tử trong một số bệnh lý huyết học. Bạch Khánh Hòa, Nguyễn Anh Trí. Một số chuyên đề Huyết học -Truyền máu, Tập 3, 242- 258, Nhà xuất bản Y học, 2010.
  • Kỹ thuật tế bào dòng chảy, nguyên lý và ứng dụng. Nguyễn Anh Trí, Bạch Khánh Hòa, Lê Xuân Hải. Một số chuyên đề Huyết học -Truyền máu, Tập 3, 275- 290, Nhà xuất bản Y học, 2010.
  • Ứng dụng kỹ thuật MAIPA để phát hiện kháng thể kháng tiểu cầu ở bệnh nhân giảm tiểu cầu ngoại vi tại viện Huyết học Truyền máu trung ương. Nguyễn Hữu Chiến, Bạch Khánh Hòa. Y học Việt nam, tập 373, 2010; 253-256
  • Nghiên cứu tình hình nhiễm HIV,HBV,HCV ở bệnh nhân truyền máu nhiều lần tại viện Huyết học Truyền máu trung ương năm 2009. Phan Minh Hồng, Bạch Khánh Hòa. Y học Việt nam, tập 373, 2010; 370-374.
  • Nghiên cứu kháng thể kháng bạch cầu ở bệnh nhân truyền máu nhiều lần tại viện Huyết học Truyền máu trung ương. Nguyễn Văn Hưng, Bạch Khánh Hòa. Y học Việt nam, tập 373, 2010; 374- 378.
  • Khảo sát yếu tố nguy cơ lây nhiễm HIV/AIDS ở người hiến máu tình nguyện năm 2008. Ngô Mạnh Quân, Bạch Khánh Hòa, Nguyễn Đức Thuận, Nguyễn Văn Nhữ, Nguyễn Anh Trí. Y học Việt nam, tập 373, 2010; 441-446. 
  • Sàng lọc HIV ở người hiến máu tình nguyện và hiến máu chuyên nghiệp tại việnhuyết học Truyền máu trung ương giai đoạn 2003-2009. Nguyễn Anh Trí, Bạch Khánh Hòa, Chử Thị Thu Hường và cộng sự. Y học Việt nam, tập 373, 2010; 502- 505.
  • Bước đầu sử dụng QC trong xét nghiệm sàng lọc. Nguyễn Anh Trí, Phạm Tuấn Dương, Bạch Khánh Hòa, Chử Thị Thu Hường, Trần Vân Chi. Y học Việt nam, tập 373, 2010; 556 - 559.
  • Đánh giá ngoại kiểm tra chất lượng xét nghiệm sàng lọc 2011. Phạm Tuấn Dương, Bạch Khánh Hòa, Trần Vân Chi, Thái Thị Thanh. Tạp chí Y học Việt Nam, tập 396,2012; 375-382.
  • Kết quả sàng lọc HBsAg, kháng thể HCV, kháng nguyên kháng thể HIV, giang mai trên đối tượng người hiến máu tại VHHTMTW 2009-2011. Bạch Khánh Hòa, Phạm Tuấn Dương, Trần Vân Chi, Trần Thúy Lan, Trần Quang Nhật, Hoàng Văn Phương. Tạp chí Y học Việt Nam, tập 396, 2012; 441-445.
  • Kỹ thuật "Nested"RT-PCR trong chẩn đoán bệnh máu ác tính. Vũ thị Bích Hường, Bạch Khánh Hòa. Tạp chí Y học Việt Nam, tập 396, 2012; 186-192.
  • Nghiên cứu tần xuât kiểu hình HLA ở bệnh nhân ghép tạng và người hiến tạng/ tủy xương từ 2007-2013. Lê Xuân Hải, Nguyễn Anh Trí, Bạch Quốc Khánh, Bạch Khánh Hòa, Lê Thị Hồng Nhung, Lê Thanh Hậu.Tạp chí Y học Việt Nam, tập 405, 2013; 101-106.

Hoạt động chuyên ngành

  • 1978 - 1986: Bác sỹ - Khoa Huyết học và Truyền máu - Bệnh viện Bạch Mai.
  • 1986 - 1994: Trưởng khoa Miễn dịch, Viện Huyết học và Truyền máu- Bệnh viện Bạch Mai.
  • 1995 - 1998: Khoa Vi sinh - Miễn dịch - Viện Pasteus, Tp Hồ Chí Minh.
  • 1999 - 2005: Labo Trung tâm Y sinh trường Đại học Y Hà Nội. Trưởng khoa xét nghiệm Sàng lọc, viện Huyết học - Truyền máu TW, 2003 (Kiêm nhiệm).
  • 2006 - 2007: Phụ trách Labo Trung tâm Y sinh trường Đại học Y Hà Nội, Trưởng khoa xét nghiệm sàng lọc, Viện Huyết học – Truyền máu TW.
  • 2007 - 2010: Bộ môn Huyết học - Truyền máu , Trường Đại học Y Hà Nội, Trưởng khoa xét nghiệm Sàng lọc, Viện Huyết học – Truyền máu TW.
  • 2010 - 2013: Nghỉ quản lý, thực hiện nhiệm vụ Chuyên gia cho Viện Huyết học - Truyền máu TW. Cán bộ giảng dạy bộ môn Huyết học - Truyền máu, ĐHY Hà Nội.
  • 2014 - 2015: Giám đốc Trung tâm Tế bào gốc - Công nghệ gen, BVĐK Quốc tế Vinmec.

Thời gian làm việc

Thứ 2, thứ 7 hàng tuần


PGS. TS Lê Văn Phủng

PGS. TS Lê Văn Phủng

Hội đồng cố vấn chuyên môn

Chuyên khoa

Vi sinh

Đề tài nghiên cứu khoa học

  • Lê Văn Phụng, Nguyễn Hữu Hồng và những người khác: 1990: Văn hóa định lượng của việc hút dịch mũi cho trẻ em dưới 5 tuổi với bệnh nhiễm trùng hô hấp cấp tính tại Việt Nam. Thông tin Y tế - Dược Hà Nội. 2: 110 - 115
  • Lê Văn Phụng, Nguyễn Hữu Hồng và những người khác: 1991. Nguyên nhân của bệnh nhiễm trùng hô hấp cấp tính ở trẻ em dưới 5 tuổi. 1991. Tạp chí của Đại học Y Hà Nội. 2: 10 - 20.
  • Lê Văn Phụng, Nguyễn Hữu Hồng, Phạm Minh thu và những người khác. 1990. Thực vật bình thường về việc hút dịch mũi cho trẻ em dưới 5 tuổi. Thông tin Y tế - Dược Hà Nội. 1: 11 - 15.
  • Lê Văn Phụng, Nguyễn Văn Xang và những người khác. 1992.  Kháng kháng sinh tại Việt Nam thời kì 1990 - 1991. Thông tin Y tế - Dược Hà Nội. 2: 1 - 15.
  • Lê Văn Phụng. 1992. Áp dụng thử nghiệm ngưng kết hồng cầu gián tiếp bệnh Melioidosis tại Việt Nam.
  • Lê Văn Phụng, Lê thị Luân và nhưng người khác. 1991. Đóng góp cho nghiên cứu về nguyên nhân của bệnh nhiễm trùng đường hô hấp dưới ở người lớn. Tạp chí bệnh Lao và Phổi. 2: 55 - 64.
  • Lê Văn Phụng, Nguyễn Hữu Hồng, Phạm Minh Thu và những người khác. 1993. Nghiên cứu thí điểm tiếp xúc với Pseudomonaspseudomallei tại nhiều tỉnh ở miền Bắc Việt Nam. Thông tin Y tế - Dược Hà Nội. 20: 15 - 20.
  • Lê Văn Phụng, Hoàng Trọng Quỳnh, Dance DAB và những người khác. 1993. Nghiên cứu thí điểm tiếp xúc với Pseudomonaspseudomallei tại nhiều tỉnh ở miền Bắc Việt Nam. Trans. Roy. Soc. Troop. Med. Hyg. 87: 416.
  • Lê Văn Phụng, Nguyễn Hữu Hồng và những người khác. 1996. Đánh giá chất lượng bên ngoài trong vi sinh lâm sàng tại Việt Nam hơn 6 năm (1989-1995). Tạp chí giám sát kháng kháng sinh. 1: 168 - 172
  • Lê Văn Phụng, Trần Thị Bích Chi, Hotta H., Yabuuchi E. và Yano I. 1995. Liqiud tế bào và sự cấu thành axit béo của khuynh hướng B. Pseudomallei phân tách từ người và môi trường tại Việt Nam. Vi trùng học và miễn dịch học. 39: 105 - 116.
  • Lê Văn Phụng, Hằng H., Hotta H., Oka T. Và Yano I. 1995. Phương pháp ELISA sử dụng một kháng nguyên glycolipid cho huyết thanh chẩn đoán của bệnh melioidosis. FEMS miễn dịch học và vi sinh học. 12: 259 -264
  • Lê Văn Phụng. 1997. WHONET là gì? Tạp chí giám sát kháng kháng sinh. 3. 45 - 46
  • Lê Văn Phụng. 1999. R-plasmid trong các chủng S. typhi phân lập ở Việt Nam. Tạp chí giám sát kháng kháng sinh. 4: 178 - 179
  • Lê Văn Phụng. 1999. Tình trạng thực tế và xu hướng kháng kháng sinh của Salmonella typhi tại Việt Nam. Tạp chí giám sát kháng kháng sinh. 1: 90 - 95
  • Nguyễn Vũ Trung, Lê Văn Phụng và Đỗ Quang Trung. 1999. Đóng góp vào nghiên cứu Actinobacillusactinomycetemcomitans Capnocytophagagingivalis trong bệnh nha chu. Tạp chí Nghiên cứu Y học. 9 (1): 15 - 18
  • Lê Văn Phụng. 2001. Ứng dụng của PCR trong vi sinh học. Tạp chí Y học thực hành. 1(393): 25 - 27
  • Phạm Hồng Nhung và Lê Văn Phụng. 2001. Độ nhạy và tính hiệu quả của PCR trong việc phát hiện enterotoxigenic E. coli (ETEC). Tạp chí Nghiên cứu Y học. 16 (3): 30 - 34
  • Lê Đặng Hà, Lê Huy Chính, Lê Văn Phụng, Phạm Văn Ca và những người khác. 2001. Giám sát quốc gia về kháng kháng sinh của vi khuẩn gây bệnh phổ biến ở Việt Nam vào năm 1999. Nhà xuất bản Y tế. 5: 5 - 11
  • Lê Đặng Hà, Lê Huy Chính, Lê Văn Phụng, Phạm Văn Ca và những người khác. 2001. Giám sát quốc hia về kháng kháng sinh của vi khuẩn gây bệnh phổ biến ở miền Bắc Việt Nam năm 2000. Nhà Xuất bản Y tế. 7:  1 - 7.
  • Lê Đặng Hà, Lê Huy Chính, Lê Văn Phụng, Phạm Văn Ca và những người khác. 2000. Kháng kháng sinh của Staphylococcus aureus tại các bệnh viện của Việt Nam năm 1998. Nhà xuất bản Y tế. 2:  5 - 7.
  • Vũ Thị ngọc Thanh, Lê Văn Phụng, Lê Huy Chính và Hoàng Tích Huyền. 2001. Ảnh hưởng của Chitosan với bổng thí nghiệm. Tạp chí dược. 3:  19 - 23.
  • Trần Công Tước, Trần Quỳnh Hoa, Nguyễn Thị Hồng Hạnh và Lê Văn Phụng. 2001. Hiện trạng của cagA- dương Helicobacter pylori trong sinh thiết dạ dày của bệnh nhân Việt Nam. Tạp chí sinh học. 23 (2): 51 - 54 .
  • Lê Văn Phụng, Ryo H. Và Nomura T. 2002. Đột biến gyrA cụ thể tại codon 83 chủng Salmonella enterica Serovar Typhi kháng acid nalidixic được tách từ bệnh nhân Việt Nam. Đại lý kháng khuẩn và Hóa trị. 46 (6): 2052 - 2053.
  • Lê Văn Phụng, H.Ryo và T. Nomura. 2001. Salmonella typhi gen gyrA một phần cho DNA gyrase, chủng VCMM 1142. nhập số AJ417888
  • Lê Văn Phụng, H.Ryo và T. Nomura. 2001.Salmonellatyphi gen gyrA một phầnfor DNA gyrase, chủng VCMM 1138. Accession No. AJ417889
  • Nguyễn Duy Thắng, Tạ Long và Lê Văn Phụng. 2002. Gõ phân tử của Helicobacter pylori trong loét dạ dày và viêm dạ dày mãn tính. Tạp chí y học nội khoa. 1 (1): 20 - 24                  
  • Trần Văn Huy, Võ Phụng, Phạm Khắc Lâm, Lê Văn Phụng và Bạch Khánh Hòa. 2002. Huyết thanh học và marker phân tử của virus viêm gan B và C trong gan. Tạp chí Thông tin Y tế - Dược. Ấn phẩm đặc biệt: 120 - 124
  • Trần Văn Huy, Võ Phụng, Phạm Khắc Lâm, Lê Văn Phụng và Bạch Khánh Hòa. 2002. Đột biến P53 và vi rus viêm gan B và C trong gan. Tạp chí Thông tin Y tế - Dược. Ấn phẩm đặc biệt: 124 - 129
  • Lê Văn Phụng. 2002. đột biến điểm trong DNA gyrA Salmonella typhi. Tạp chí Nghiên cứu Y học. 20 (4,sup): 36 - 41
  • Nguyễn Vũ Trung, Lê Huy Chính và Lê Văn Phụng .2002. Phát triển và ứng dụng đa xét nghiệm trong chẩn đoán tiêu chảy E. coli từ các mẫu phân. Hội nghị khoa học lần thứ 11 của trường Đại học Y tế và Dược phẩm tại Việt Nam. 593 - 599
  • Trần Trí Tuệ và Lê Văn Phụng. 2003. Phát triển và ứng dụng của đa xét nghiệm trong phân loại của Escherichia coli diarrheagenic. Tạp chí Nghiên cứu Y học. 22 (2): 5 - 10
  • Trần Hồng Vân, Văn Đức Hạnh, Vũ Minh Nguyệt và Lê Văn Phụng. 2003. Độ nhạy và tính hiệu quả của kháng nguyên glycolipid trong chẩn đoán huyết thanh của bệnh lao. Tạp chí Nghiên cứu Y học. 22 (2): 11 - 16
  • Lê Văn Phụng và Nguyễn Thị Tình. 2003. Nghiên cứu về cơ chế di truyền của kháng của E. coli. Tạp chí Y khoa thực hành. 440: 180 - 184
  • Huang X., Lê Văn Phụng, Dejsirilert S., Tishyadhigama P., Li Y., Liu H., Hirose K., Kawamura Y., Ezaki T. 2004. Nhân bản và đặc tính của các gen mã hóa kháng nguyên z66 Salmonella enterica serovar Typhi. FEMS Microbiology Lettters. 234 (9): 239 - 246
  • Lê Văn Phụng và Tue, N.T. 2004. Salmonella enterica cô lập VCMM 3420 kháng nguyên roi H1: gen c (FLIC) , CD từng phần. Nhập số AY657000
  • Lê Văn Phụng và Tue, N.T. 2004. Salmonellaenterica cô lập VCMM 4477 kháng nguyên roi H1: gen b (fliC), cds hoàn chỉnh. Nhập số AY657001
  • Nguyễn Trung Vũ, Lê Văn Phụng, Lê Huy Chính, Nguyễn Gia Khánh và Andrej Weintraub. 2005. Phát hiện và đặc tính của Diarrheagenic Escherichia coli từ trẻ em ở Hà Nội, Việt Nam. J. Clin. Microbiol. 43 (2): 755 - 760
  • Nguyễn Trung Vũ, Lê Văn Phụng, Lê Huy Chính, Nguyễn Gia Khánh và Andrej Weintraub. 2005. Kháng kháng sinh trong chúng Diarrheagenic Escherichia coli và Shigella phân tách từ trẻ em ở Hà Nội, Việt Nam. Antimicrob. Đại lý Chemother. 49 (2): 816 - 819
  • Nguyễn Trung Vũ, Lê Văn Phụng, Lê Huy Chính và Weintraub A. 2004. Tiêu chảy do Rotavirus ở trẻ em dưới 5 tuổi tại Hà Nội, Việt Nam. J. Clin. Microbiol. 42 (12): 5745 - 50
  • Nguyễn Trung Vũ, Lê Văn Phụng, Lê Huy Chính và Andrej Weintraub. 2005. Tiêu chảy do enterotoxigenic Bacteroides fragilis ở trẻ em dưới 5 tuổi tại Hà Nội, Việt Nam, Anaerobe. 11: 109 - 114
  • Lê Thị Thanh Thủy, Harulo Ryo, Lê Văn Phụng, Katsumi Furitsu, Taisei Nomura. 2005. Phân phối các kiểu gen / phân nhóm và phổ đột biến của gen bề mặt của virus viêm gan B lưu hành tại Hà Nội, Việt Nam. Tạp chí Virus học Y học. 76 (2): 161 - 169
  • Lê Văn Phụng. 2006. Đa xét nghiệm cho chẩn đoán và theo dõi của Salmonella kháng đa thuốc trong bệnh sốt thương hàn. Tạp chí Nghiên cứu Y học. 46: 70 - 76
  • Nguyễn Trọng Tuệ, Lê Văn Phụng, Chom Kyu Chong, Lee Sang Oh. 2007. Nghiên cứu về biểu hiện của proinsulin con người với pET28a (+) vector trong Escherichia coli BL21 (DE3). Tạp chí Nghiên cứu Y học. 48 (2): 11 - 15.
  • Lại Thị Quỳnh, Lê Văn Phụng. 2007. Phổ mở rộng b-lactamase trong Escherichia. coli, Klebsiella pneumoniae Enterobacter spp. 2007. Tạp chí Nghiên cứu Y học.
  • Trần Hồng Vân, Nguyễn Trọng Tuệ, Lê Văn Phụng. 2008. điều kiện thích hợp cho sự biểu hiện của con người tái tổ hợp pro-insulin trong Escherichia coli BL21 (DE3) với pET28a (+) vector. Tạp chí Nghiên cứu Y học. 53 (1): 56 – 62.

Hoạt động chuyên ngành

Quá trình học tập:

1993-1995    Khóa học bác sĩ tại đại học Osaka, Osaka, Nhật Bản
1979-1982    Khóa học sau Đại học (3 năm) về vi sinh, Đại học Y Hà Nội
1973- 1979   Học đại học (6 năm) tại Đại học Y Hà Nội

Quá trình công tác:
2005-2014    Giám đốc, Viện kiểm định vắc xin và sinh phẩm y tế quốc gia, Hà Nội, Việt Nam
2009-2014    Trưởng khoa vi sinh, đại học Y Hà Nội, Việt Nam
2001-2008    Phó khoa vi sinh, đại học Y Hà Nội, Việt Nam
1999-2005    Trưởng trung tâm thí nghiệm, Đại học Y Hà Nội, Việt Nam

Thời gian làm việc

Thứ 4 hàng tuần


    CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ VÀ XÉT NGHIỆM Y HỌC
    MST: 0101234974 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày 22/04/2002.
    Bệnh viện Đa khoa MEDLATEC, trụ sở chính: số 42 – 44 Nghĩa Dũng, Phúc Xá, Ba Đình, Hà Nội, Việt Nam
    Tel: (84-4) 37 162 066
    Phòng Khám Đa khoa MEDLATEC: 99 Trích Sài, Tây Hồ, Hà Nội
    Chi nhánh: 323 Võ Thành Trang, P.11, Q.Tân Bình, TP.Hồ Chí Minh Tel: (84-8) 38 657 574 * Fax: (84-8) 38 657 574
    Các chi nhánh khác: Số 28 Phùng Hưng, Hà Đông, Số 209 Cao Lỗ (Đối diện BV ĐK Đông Anh), Số 103 Nguyễn Hoàng, Mỹ Đình, Đường Bình Than, Khu Khả Lễ, P. Võ Cường, Tp. Bắc Ninh.
    Đường dây nóng : 0944 647 699
    Email: info@medlatec.com

    Tổng đài đăng ký lấy mẫu tận nơi


    1900 56 56 56