CHLAMYDIA TRACHOMATIS



Theo thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới, hàng năm có khoảng 90 triệu trường hợp nhiễm C. trachomatis được phát hiện. Tỉ lệ nhiễm vi khuẩn này ở người lớn tại Nam Thái Bình Dương là 73%, Papua New Guinea là 20%, Nhật Bản 7,0% và Việt Nam 2,3%. Chlamydia trachomatis (Ct) là nguyên nhân thường gặp nhất và có thể điều trị khỏi trong các bệnh lây truyền qua đường sinh dục. Tuy nhiên nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời nó có thể dẫn đến các biến chứng nghiên trọng như: viêm lộ tuyến cổ tử cung, viêm niêm mạc tử cung, viêm vòi trứng, viêm buồng trứng, viêm hố chậu, gây vô sinh, chửa ngoài tử cung... ở nữ; viêm tinh hoàn, mào tinh hoàn, viêm tiền liệt tuyến và túi tinh trong thời gian quá dài (sau nhiều năm mà không được điều trị ) sẽ bị vôi hóa tiền liệt tuyến và vôi hóa tinh hoàn ở nam giới.

 1.     Vi khuẩn Chlamydia trachomatis

-         Chlamydia trachomatis là một vi khuẩn Gram âm khá đặc biệt, tương tự như virus – không có khả năng phát triển bên ngoài tế bào sống (ký sinh nội bào), có cấu tạo tế bào và chứa đồng thời hai loại acid nucleic: DNA và RNA.

-         Chlamydia có hai thể:

+ Thể căn bản (Elementary body): Thể này có hình cầu, đường kính 0,2-0,5µm.

+ Thể lưới (Reticular body): Ðây là thể chuyển hóa, cũng có hình cầu, đường kính 0,8-1,5µm.

Phân loại khoa học

Giới (regnum)

Bacteria

Ngành (phylum)

Chlamydiae

Bộ (ordo)

Chlamydiales

Họ (familia)

Chlamydiaceae

Chi (genus)

Chlamydia

Loài (species)

C. trachomatis

2.     Khả năng gây bệnh của Chlamydia trachomatis

- Hơn 50% người nhiễm C. trachomatis không có biểu hiện lâm sàng cụ thể (nhiễm trùng thể ẩn) và tỷ lệ này có thể lên tới trên 70% ở nữ giới. Các triệu chứng thường không điển hình, thoáng qua và không liên tục nên dễ bị bỏ qua. Sau một thời gian dài, các triệu chứng mới xuất hiện rõ ràng hơn kèm theo các biểu hiện của giai đoạn biến chứng.

Chlamydia trachomatis chủ yếu gây bệnh ở đường sinh dục tiết niệu với các triệu chứng thường gặp như:

- Nam giới:

+ Viêm tiết niệu không do lậu với các biểu hiện: cảm giác nóng rát dọc niệu đạo, đái buốt, đái rắt, dịch niệu đạo trắng đục hoặc trong, nhầy, số lượng ít, hoặc vừa (Khoảng 40% không có triệu chứng rõ ràng).

+ Viêm mào tinh hoàn (chiếm khoảng 50% viêm tinh hoàn dưới 35 tuổi) và viêm tiền liệt tuyến: đau, phù nề một bên bìu, sốt.

- Nữ giới:

+ Viêm cổ tử cung tiết dịch mủ nhầy, lộ tuyến phì đại, phù nề, xung huyết, dễ chảy máu.

+Viêm âm đạo tiết dịch.

+ Ngoài ra có thể gặp một số triệu chứng khác như viêm tuyến Bartholin, viêm nội mạc tử cung, viêm vòi trứng.

+ Ða số phụ nữ nhiễm C. trachomatis khong có biểu hiện lâm sàng nên không phát hiện được. Vì vậy có thể xảy ra các biến chứng như viêm vùng tiểu khung, chửa ngoài dạ con, vô sinh.

- Khả năng gây bệnh ngoài đường sinh dục:

+ Viêm quanh gan: Có thể xảy ra sau hoặc đồng thời với viêm vòi trứng.

+ Hội chứng Reiter: Viêm niệu đạo, viêm khớp, viêm kết mạc mắt.

+ Viêm trực tràng: Ðau bụng, đi ngoài ra máu, chất nhầy.

- Ở trẻ sơ sinh khi người mẹ có mang bị nhiễm Chlamydia không được điều trị, lúc đẻ trẻ sẽ sinh có thể bị nhiễm vi khuẩn này gân viêm kết mạc mắt và viêm phổi.

3. Chẩn đoán phòng xét nghiệm

- Có nhiều kỹ thuật có thể áp dụng trong phòng thí nghiệm để chẩn đoán Ct như nuôi cấy kinh điển trên tế bào, sinh học phân tử - PCR, miễn dịch huỳnh quang trực tiếp, thử nghiệm miễn dịch enzyme – ELISA, miễn dịch sắc ký (test nhanh)… Trong đó phổ biến nhất là kỹ thuật PCR, ELISA và test nhanh sắc ký miễn dịch.

- Thu thập bệnh phẩm: Ct ký sinh nội bào bắt buộc, vì vậy bệnh phẩm cần có tế bào.

+ Niệu đạo nam giới: đưa tăm bông vô khuẩn vào sâu trong niệu đạo từ 2 – 4 cm, sau chà lấy được các tế bào biểu mô niệu đạo. 

+ Nữ: lấy bệnh phẩm ở cổ tử cung sau khi lau hết dịch tiết trước, tránh lấy mẫu vào các ngày hành kinh.
+ Bệnh phẩm ở kết mạc (đau mắt hột): sử dụng tăm bông vô khuẩn phù hợp, lật mi trên của bệnh nhân và chà mạnh, với trẻ nhỏ thì chà mạnh mi mắt dưới.

 

*TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Lê Văn Phủng. "Vi khuẩn y học", Nhà xuất bản y học - Bộ Y tế, 2012. tr 505-506.

2. Trần Hậu Khang. “Bệnh do Chlamydia trachomatis”. Tạp chí Da Liễu 9.2015.

3. http://www.aafp.org/afp/2006/0415/p1411.html -Diagnosis and Treatment of Chlamydia trachomatis Infection

4. “Chlamydial Infections in Adolescents and Adults” – CDC 2015.
Tên bài viết: Cần có một cái tên đáng chú ý hơn: VD Bệnh do Chlamydia có nguy hiểm, Không nên bỏ sót bệnh do Chlamydia....
Nội dung bài viết: Khả năng lây bệnh chỉ nói ngắn gọn: Đối tượng lây bệnh, đường lây còn lại chuyển sang nội dung  triệu chứng, chỉ định xét nghiệm: Cần có mục chỉ định rõ ràng để BN khi đọc thấy có triệu chứng lâm sàng thì có thể nghĩ đến cần làm XN này
Các em sửa lại giúp chị nhé


Medlatec