Tin tức

Liệu pháp thở oxy và những điều bạn cần biết

Ngày 03/07/2023
Tham vấn y khoa: BSCKI. Vũ Thanh Tuấn
Thở oxy là một liệu pháp y tế thường được sử dụng trong điều trị suy hô hấp. Dựa vào nguyên nhân gây bệnh mà các bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp thở oxy phù hợp nhất. Để hiểu hơn về liệu pháp này, bạn đọc có thể tham khảo thêm những thông tin cơ bản trong bài viết sau đây của MEDLATEC.

1. Tìm hiểu về liệu pháp thở oxy

Thở oxy là liệu pháp giúp cung cấp khí thở cho những trường hợp bị mắc bệnh liên quan đến đường hô hấp, thường thấy nhất là những bệnh nhân bị suy hô hấp.

Thở oxy được sử dụng cho bệnh nhân bị bệnh lý về đường hô hấp

Thở oxy được sử dụng cho bệnh nhân bị bệnh lý về đường hô hấp

Với điều kiện môi trường bình thường, không khí có chứa 20,95% oxy, 0,03% carbonic và khoảng 79,02% ni-tơ. Đây là một tỷ lệ phù hợp để con người có thể hít thở và sinh hoạt hàng ngày. Tuy nhiên, vẫn sẽ có những trường hợp bị thiếu oxy, tác động không tốt đến các hoạt động và cả quá trình phát triển của các tế bào cùng những cơ quan khác ở bên trong cơ thể. Chính vì vậy, thở oxy thường sẽ được chỉ định sử dụng để giúp bệnh nhân có thể duy trì được sự sống của mình.

Một vài nguyên nhân có thể gây nên tình trạng thiếu oxy gồm có:

  • Đường hô hấp gặp phải các chướng ngại.
  • Lồng ngực bị hạn chế về thể tích.
  • Sự khuếch tán khí ở bên trong phổi bị cản trở.
  • Một số bệnh lý khác khiến cho oxy ở trong máu giảm đi do sự tuần hoàn và vận chuyển khí oxy bị rối loạn ví dụ chứng thiếu máu, tim bẩm sinh hoặc chứng suy tim.

2. Những đối tượng được chỉ định thở oxy

Liệu pháp thở oxy sẽ được áp dụng với những trường hợp cụ thể như sau:

Liệu pháp thở oxy được chỉ định cho từng trường hợp cụ thể

Liệu pháp thở oxy được chỉ định cho từng trường hợp cụ thể

  • Những trường hợp nghi ngờ bị thiếu oxy ở trong máu với những dấu hiệu cơ bản như khó thở, hay thở dốc, thở gấp, tim loạn nhịp,... Nếu bệnh nhân bị thiếu oxy máu nghiêm trọng có thể xuất hiện những biểu hiện như cơ thể tím tái, thở chậm hoặc nghiêm trọng hơn là ngừng thở hoặc bị rối loạn ý thức,...
  • Những người bị chứng suy tim hoặc bị nhồi máu cơ tim cấp.
  • Người bị các chấn thương hoặc sau phẫu thuật có các biểu hiện nghi bị thiếu oxy.
  • Các trường hợp ngộ độc khí độc hại, ví dụ Carbon monocide, bệnh nhân cần phải được thở oxy liều cao.

3. Nguyên tắc áp dụng biện pháp thở oxy

  • Liều lượng được chỉ định cho từng trường hợp là khác nhau. Bác sĩ sẽ điều chỉnh đúng định lượng oxy tối thiểu để hiệu quả điều trị được như mong muốn. Đồng thời, hạn chế sử dụng oxy với liều lượng quá cao để tránh trường hợp ngộ độc khí oxy.
  • Tránh nhiễm khuẩn: Khi áp dụng liệu pháp thở oxy thì tỷ lệ bị nhiễm khuẩn cũng sẽ cao hơn. Bởi lẽ, vi khuẩn thường phát triển rất nhanh chóng trong điều kiện khí oxy. Từ đó, vi khuẩn sẽ rất dễ đi vào hệ hô hấp hiện đang bị tổn thương. Để có thể phòng ngừa tình trạng này thì các dụng cụ sẽ được vô khuẩn trước khi tiến hành.
  • Tránh làm đường hô hấp bị khô: Những bình cung cấp khí oxy đều ở dạng khô. Chính vì vậy, lượng khí oxy khô này rất dễ khiến cho các tế bào niêm mạc đường hô hấp trở nên khô hơn. Vậy nên, oxy sẽ được làm ẩm với dung dịch vô khuẩn trước khi đi vào đường hô hấp. Đồng thời, bác sĩ cũng sẽ bổ sung nước đầy đủ cho hệ thống bình làm ẩm.

Bác sĩ sẽ căn chỉnh liều lượng oxy phù hợp

Bác sĩ sẽ căn chỉnh liều lượng oxy phù hợp

  • Phòng cháy nổ: Tại các khu vực đang sử dụng bình khí oxy cần tránh hút thuốc và mồi lửa. Người bệnh cũng không được sử dụng các đồ dùng có khả năng phát ra lửa hoặc hút thuốc trong khu vực này. Việc sử dụng dây tiếp đất với các loại thiết bị điện cũng được áp dụng nhằm tránh phát ra tia lửa điện, giúp phòng chống cháy nổ tốt hơn.

4. Những dụng cụ cung cấp khí oxy chuyên dụng

Những trường hợp được chỉ định thở oxy sẽ sử dụng 3 dụng cụ khác nhau, gồm ống thông mũi, mặt nạ oxy và lều oxy. Tùy thuộc vào tình trạng của mỗi người cũng như nồng độ oxy sử dụng mà bác sĩ sẽ chỉ định một phương pháp thích hợp nhất:

4.1. Ống thông mũi

Phương pháp này sẽ được áp dụng với những trường hợp bị thiếu oxy nhẹ và vẫn đang còn tỉnh táo. Ống thông mũi có ưu điểm giúp người bệnh dễ hoạt động hơn. Bởi lẽ, khi sử dụng biện pháp này thì người bệnh vẫn có thể nói chuyện, ăn uống như bình thường.

Tuy nhiên, thở oxy với ống thông mũi vẫn tồn tại một số hạn chế, cụ thể:

  • Không thể đo lường chính xác nồng độ oxy người bệnh hít vào. Bởi lẽ, liều lượng oxy hít vào còn phụ thuộc vào kiểu thở cũng như thể tích thở cá nhân mỗi người.
  • Không thể đạt được lượng oxy tối đa trong quá trình hít thở.
  • Lưu lượng khí tối đa khoảng 5 - 6 lít mỗi phút. Trong trường hợp sử dụng quá liều lượng cho phép có thể gây nên tình trạng tràn khí vào dạ dày và làm căng giãn cơ quan này.
  • Dễ làm bít tắc ống thông vì các chất nhầy tiết ra ở trong đường thở.
  • Khó để làm ẩm khí thở.

4.2. Mặt nạ oxy

Biện pháp này hay được áp dụng khi cấp cứu khẩn cấp hoặc lúc bệnh nhân đang bị tổn thương hô hấp ở vùng mũi và hầu. Mặt nạ oxy sẽ cung cấp một nồng độ oxy cao hơn, có thể đạt đến 90%. Tuy nhiên, nồng độ oxy khi sử dụng mặt nạ được chỉ định thường sẽ không quá mức 60% nhằm đảm bảo bệnh nhân không bị ngộ độc oxy.

Mặt nạ oxy thường được chỉ định cho bệnh nhân cấp cứu

Mặt nạ oxy thường được chỉ định cho bệnh nhân cấp cứu

4.3. Lều

Liệu pháp thở oxy bằng lều sẽ được áp dụng với những trường hợp không thể đáp ứng được hai kỹ thuật nêu trên hoặc với trẻ em. Một lưu ý khi áp dụng thở oxy bằng lều là phải đảm bảo được áp lực không khí ở bên trong lều là dương tính. Cần đề phòng lều oxy bị hở khiến cho nồng độ oxy trong lều trở nên thấp hơn.

Trong suốt quá trình sử dụng lều oxy, bác sĩ cần phải theo dõi thường xuyên, điều chỉnh mức nhiệt độ và độ ẩm thích hợp. Mục đích chính của việc làm này là tránh tích tụ khí CO2 ở bên trong lều và luôn vệ sinh lều sau khi sử dụng cho bệnh nhân.

5. Những hạn chế - biến chứng khi thở oxy

Thở oxy được đánh giá khá hiệu quả đối với việc điều trị chứng suy hô hấp. Thế nhưng, liệu pháp này vẫn còn tồn tại những hạn chế như sau:

  • Những trường hợp bị giảm oxy vì suy tuần hoàn máu hoặc hoặc bị thiếu máu thì hiệu quả của liệu pháp khá thấp.
  • Liệu pháp thở oxy chỉ có thể đáp ứng điều trị với các trường hợp khó thở nhẹ hoặc vừa, nếu bệnh nhân khó thở nặng thì cần áp dụng các phương pháp thông khí nhân tạo.

Ngoài ra, khi không sử dụng đúng liều lượng được chỉ định thì sẽ gây nên những biến chứng nguy hiểm như sau:

Bệnh nhân có thể gặp biến chứng nếu sử dụng oxy không đúng liều lượng

Bệnh nhân có thể gặp biến chứng nếu sử dụng oxy không đúng liều lượng

  • Bị ngộ độc khí oxy: Khi sử dụng với nồng độ > 60% trong thời gian dài
  • Bị xẹp phổi: Khí nitơ có vai trò quan trọng để giữ cho phế nang không bị xẹp khi thở. Khi bệnh nhân thở oxy với nồng độ cao có thể làm cho khí nitơ ở bên trong phế nang bị đẩy ra bên ngoài và bị xẹp. Từ đó, phổi cũng sẽ xẹp theo.
  • Võng mạc với trẻ sinh non: Những em bé sinh thiếu tháng khi thở oxy nồng độ cao sẽ có nguy cơ bị mắc phải các vấn đề về võng mạc ví dụ như bong võng mạc và thậm chí là mù lòa.
  • Bội nhiễm vi khuẩn: Nếu dụng cụ thở hoặc bình làm ẩm không được vệ sinh sạch sẽ hoặc không được vô khuẩn thì sẽ tạo điều kiện để các vi khuẩn xâm nhập vào đường hô hấp. Khi đó, tình trạng bội nhiễm vi khuẩn có thể xuất hiện.

Trên đây là những thông tin cơ bản về liệu pháp thở oxy mà bài viết muốn cung cấp cho bạn. Đây là liệu pháp cấp cứu được ứng dụng nhiều trong việc điều trị, hỗ trợ cải thiện tình trạng bệnh. Tuy có nhiều tác dụng nhưng người bệnh tránh tự ý áp dụng tại nhà mà không có chỉ định của bác sĩ để tránh tình huống nguy hiểm cho bản thân và những người xung quanh.

Bình luận ()

Ý kiến của bạn sẽ được xét duyệt trước khi đăng.

Lựa chọn dịch vụ

Quý khách hàng vui lòng lựa chọn dịch vụ y tế theo nhu cầu!

Lấy mẫu xét nghiệm tại nhà

Lấy mẫu xét nghiệm tại nhà giúp khách hàng chủ động tầm soát bệnh lý. Đồng thời tiết kiệm thời gian đi lại, chờ đợi kết quả với mức chi phí hợp lý.

Đặt lịch thăm khám tại MEDLATEC

Đặt lịch khám tại cơ sở khám chữa bệnh thuộc Hệ thống Y tế MEDLATEC giúp chủ động thời gian, hạn chế tiếp xúc đông người.