Tin tức

Tìm hiểu về bệnh lý nhồi máu xương và các phương pháp chẩn đoán

Ngày 04/10/2023
KTV Nguyễn Huy Bách
Nhồi máu xương là khái niệm vẫn còn mới và ít người nắm được. Hiện nay vẫn còn nhiều bệnh nhân thắc mắc về nhồi máu xương và hoại tử xương. Vì vậy, MEDLATEC sẽ hỗ trợ tìm hiểu về bệnh lý nhồi máu xương và phân biệt giữa nhồi máu xương và hoại tử xương. Hãy cùng theo dõi nhé!

1. Bệnh nhồi máu xương

Nhồi máu xương là một thuật ngữ dùng để chỉ tình trạng hoại tử xương trong hành xương hoặc thân của xương. Hoại tử là một loại chết tế bào do tổn thương tế bào không thể phục hồi, có thể được nhận biết bằng kính hiển vi bằng những thay đổi trong tế bào chất (trở thành bạch cầu ái toan) và trong nhân (sưng, mủ, nhiễm sắc thể, phân hủy nhân). Nhồi máu xương là kết quả của thiếu máu cục bộ, có thể dẫn đến phá hủy cấu trúc xương, gây đau và mất chức năng. Nhồi máu xương có nhiều nguyên nhân và có những đặc điểm hình ảnh khá đặc biệt trên X quang, CT và MRI thông thường.

Nhồi máu xương là một trong những từ trong cách ghi nhớ phổ biến dành cho tổn thương xương lành tính FEGNOMASHIC

Nhồi máu tủy là một thuật ngữ khá tương đương với nhồi máu xương nhưng ít được sử dụng hơn. Thuật ngữ này cũng có thể được áp dụng cho một số trường hợp liên quan đến đầu xương, nhưng không nên sử dụng để mô tả hoại tử xương dưới sụn, trong trường hợp đó hoại tử xương (trước đây gọi là "hoại tử vô mạch") được ưu tiên hơn.

nhồi máu xương

Nhồi máu xương

Triệu chứng

Nhồi máu bắt đầu khi việc cung cấp máu cho một phần xương bị gián đoạn. Khi vùng nhồi máu đã hình thành, lõi hoại tử trung tâm sẽ phát triển và được bao quanh bởi vùng thiếu máu cục bộ tăng huyết áp. Theo thời gian, mô hạt collagen sẽ hình thành lớp xung quanh lõi hoại tử. Ranh giới giữa vùng tủy bình thường xung quanh, vùng thiếu máu cục bộ và vùng lõi hoại tử gây ra nhiều hình ảnh của nhồi máu xương.

Do đường kính của các mạch máu cuối nhỏ hơn và thiếu mạch máu tuần hoàn bên, bề mặt khớp lồi bị ảnh hưởng nhiều nhất. Sự suy giảm lưu lượng máu có thể do chèn ép mạch máu, chấn thương, tắc mạch do bong bóng nitơ ( bệnh caisson) hoặc hồng cầu hình liềm cứng ( thiếu máu hồng cầu hình liềm ). Cơ chế thiếu máu cục bộ và hoại tử ở các trường hợp hoại tử xương không do chấn thương khác vẫn chưa được hiểu đầy đủ.

Hiếm khi nhồi máu xương có thể bị thoái hóa dạng nang hoặc hóa lỏng như hoại tử tủy xương.

Nguyên nhân

Nguyên nhân chung của nhồi máu xương bao gồm:

  • Chấn thương
  • Bệnh Caisson
  • Bệnh huyết sắc tố, ví dụ như bệnh hồng cầu hình liềm
  • Xạ trị
  • Rối loạn mô liên kết
  • Ghép thận
  • Dư thừa corticosteroid (cả nội sinh và ngoại sinh)
  • Viêm tụy
  • Bệnh Gout
  • Bệnh Gaucher
  • Rượu bia
  • Bệnh Behcet

Những nguyên nhân trên bao gồm cả nguyên nhân của nhồi máu xương và hoại tử xương dưới sụn. Một số nguyên nhân có nhiều khả năng dẫn đến bệnh lý này hơn bệnh lý khác như: bệnh hồng cầu hình liềm và bệnh Gaucher rất thường gây ra nhồi máu xương và ít gặp hơn gây ra hoại tử xương dưới sụn.

2. Các phương pháp chẩn đoán

Hiện nay, có nhiều phương pháp để chẩn đoán bệnh lý nhồi máu xương. Mỗi phương pháp sẽ có những ưu và nhược điểm riêng.

 Xquang

Các tính năng chung bao gồm:

  • Vị trí: ống tủy xương và ở vùng hành xương dài
  • Đường viền ngoằn ngoèo (dạng bản đồ)
  • Thường có tính chất đối xứng và/ hoặc đa ổ

Các dấu hiệu trên Xquang thường đến muộn hơn so với thời điểm nhồi máu xương khởi phát. Đặc điểm trên Xquang thường là tổn thương trong ống tủy với vùng trung tâm trong suốt dạng các thớ xương (dạng phiến), bao quanh bởi vỏ xơ mảnh dạng vỏ sò với đường viền ngoằn ngoèo. Đôi khi thấy vôi hóa rải rác và phản ứng viêm xương ngoại vi tổn thương.

nhồi máu xương

Hình ảnh Xquang các đám cản quang vùng chỏm xương cánh tay trái, theo dõi nhồi máu tủy xương của bệnh nhân tại MEDLATEC

CT

Các đặc điểm hình ảnh trên CT tương tự như trên Xquang, nhưng thường đến sớm hơn Xquang trước một vài tháng. Hình ảnh điển hình là ổ tổn thương loang lổ với viền xơ ngoằn ngoèo xung quanh một tổn thương trong suốt ở trung tâm ống tủy của hành xương.

nhồi máu xương

Hình ảnh CT theo dõi nhồi máu tủy xương của bệnh nhân tại MEDLATEC

MRI

Một đặc điểm quan trọng để phân biệt nhồi máu xương với các tổn thương tủy khác là tín hiệu trung tâm thường vẫn là tín hiệu của tủy bình thường, tủy không bị thay thế.

  • Hình ảnh T1:
  • Vùng ngoại vi tổn thương ngoằn ngoèo tín hiệu thấp do phản ứng mô hạt và xơ
  • Vùng ngoại vi có thể ngấm thuốc sau tiêm Gadolinium
  • Vùng trung tâm vẫn là tín hiệu của tủy xương bình thường
  • Hình ảnh T2:
  • Nhồi máu xương cấp tính có thể biểu hiện là một vùng tăng tín hiệu không đặc hiệu với ranh giới rõ.
  • Dấu hiệu đường đôi (double – line sign): vòng bên trong tăng tín hiệu của phản ứng mô hạt và vòng giảm tín hiệu bên ngoài do xơ hóa.
  • Không có dấu hiệu đường đôi không loại trừ nhồi máu xương
  • Tín hiệu trung tâm thường là tín hiệu của tủy bình thường.
  • GRE (chuỗi xung Gradient Echo):
  • Cũng thường biểu hiện dấu hiệu đường đôi
  • Vùng phù xương bị che lấp (có thể thấy phù xương, nhưng thường bị che lấp do độ nhạy không cao)

nhồi máu xương

Hình ảnh MRI của bệnh lý nhồi máu tủy xương

Y học hạt nhân

Xạ hình xương

  • Phần trung tâm nhồi máu xương không hấp thu (điểm lạnh/giảm ánh sáng) phóng xạ vì thiếu máu nuôi dưỡng.
  • Sự hấp thu nhẹ phóng xạ ở ngoại vi vùng nhồi máu xương trong giai đoạn cấp tính.

nhồi máu xương

Hình ảnh xạ hình xương của bệnh nhân bị nhồi máu xương

3. Cách điều trị

Việc điều trị còn phụ thuộc vào giai đoạn phát hiện tổn thương của người bệnh. Các biện pháp điều trị triệu chứng như: nghỉ ngơi, vật lý trị liệu, NSAID. Ngoài ra có thể cân nhắc phẫu thuật giảm ép hoặc các thủ thuật khác để kích thích hồi phục. Các tổn thương giai đoạn sớm ít hoặc không có triệu chứng, kèm nằm ở những vùng ít hoặc không chịu lực có thể tự lành và có thể không cần điều trị.

Đối với, các tổn thương có triệu chứng, vị trí chịu lực chính hoặc tổn thương có kích thước lớn thường được điều trị để cải thiện triệu chứng, bảo tồn vùng lành và không để xảy ra các biến chứng sau này cho người bệnh..

Biến chứng: Nhồi máu xương đôi khi có thể biệt hóa thành khối u như:

  • U mô bào sợi ác tính ( hay gặp nhất )
  • Sarcom xương
  • Sarcoma xơ xương
  • Angiosarcoma xương (cực kì hiếm): Điều này thường xảy ra nhất quanh đầu gối nhồi máu tủy có thể hoạt động như một khối cô lập, khiến bệnh nhân dễ bị viêm tủy xương và nhiễm trùng mô mềm.

Ngoài ra chúng ta cần chẩn đoán phân biệt nhồi máu xương với một số bệnh lý có đặc điểm hình ảnh khá giống nhau như:

  • U sụn (Enchondroma): chất nền dạng sụn, tín hiệu tủy trung tâm không có
  • U xơ không cốt hóa (non-ossifying fibroma)
  • Khối u tủy: tín hiệu tủy trung tâm không có

Trên đây là những thông tin cơ bản mà MEDLATEC muốn gửi đến quý khách hàng. Tuy vậy, để tìm hiểu về bệnh lý nhồi máu xương, khách hàng có thể đến với MEDLATEC thăm khám và được tư vấn bởi bác sĩ chuyên khoa, có kinh nghiệm trong lĩnh vực xương. Hoặc có thể liên hệ tới tổng đài: 1900 56 56 56 để được giải đáp và đặt lịch tư vấn sớm nhất!

Để được tư vấn trực tiếp bởi các chuyên gia, bác sĩ giàu kinh nghiệm cũng như tình trạng bệnh lý của mình, Quý khách hàng có thể đến trực tiếp các cơ sở hoặc liên hệ qua các hình thức dưới đây để được hỗ trợ:

Tổng đài: 1900 565656 | Hoặc: 0846 248 000

Website: medim.vn. 

- Email: Info@medim.vn.

Địa chỉ cơ sở: https://medlatec.vn/he-thong-medlatec-benh-vien

Từ khoá: nhồi máu xương

Bình luận ()

Ý kiến của bạn sẽ được xét duyệt trước khi đăng.

Lựa chọn dịch vụ

Quý khách hàng vui lòng lựa chọn dịch vụ y tế theo nhu cầu!

Lấy mẫu xét nghiệm tại nhà

Lấy mẫu xét nghiệm tại nhà giúp khách hàng chủ động tầm soát bệnh lý. Đồng thời tiết kiệm thời gian đi lại, chờ đợi kết quả với mức chi phí hợp lý.

Đặt lịch thăm khám tại MEDLATEC

Đặt lịch khám tại cơ sở khám chữa bệnh thuộc Hệ thống Y tế MEDLATEC giúp chủ động thời gian, hạn chế tiếp xúc đông người.