Danh mục xét nghiệm tại TTXN MEDLATEC

Danh mục xét nghiệm MEDLATEC là tài liệu hướng dẫn quan trọng do Trung tâm Xét nghiệm Công nghệ cao MEDLATEC xây dựng nhằm hỗ trợ khách hàng, bác sĩ, nhân viên y tế, cộng tác viên và các đơn vị liên kết tra cứu nhanh chóng, chính xác các thông tin cần thiết trong quá trình chỉ định, tiếp nhận, lấy mẫu, bảo quản mẫu bệnh phẩm và theo dõi thời gian trả kết quả xét nghiệm.


Tài liệu được biên soạn với mục tiêu chuẩn hóa quy trình chuyên môn, nâng cao hiệu quả phối hợp giữa các bộ phận và góp phần bảo đảm chất lượng xét nghiệm ngay từ khâu tiền phân tích. Thông qua việc công bố rõ ràng loại mẫu bệnh phẩm, hướng dẫn lấy mẫu, điều kiện bảo quản, nhiệt độ lưu trữ, thời gian vận chuyển cũng như thời gian trả kết quả tương ứng cho từng danh mục xét nghiệm, MEDLATEC giúp người sử dụng chủ động hơn trong quá trình triển khai, hạn chế tối đa sai sót kỹ thuật và tối ưu trải nghiệm tra cứu thông tin trên toàn hệ thống.


Toàn bộ nội dung trong Hướng dẫn này được phát hành trên kênh chính thức của MEDLATEC, phục vụ mục đích tra cứu, chuyên môn và vận hành nội bộ theo phạm vi công bố.


Mọi quyền sở hữu nội dung, cấu trúc tài liệu, dữ liệu chuyên môn và quyền khai thác thông tin thuộc về MEDLATEC; nghiêm cấm sao chép, trích dẫn, chỉnh sửa hoặc sử dụng lại dưới mọi hình thức khi chưa có sự đồng ý bằng văn bản của MEDLATEC.


(Cập nhật mới nhất: Tháng 3/2026)

Lọc theo chữ cái

PHỤ LỤC 2: DANH MỤC XÉT NGHIỆM - LOẠI MẪU – ĐIỀU KIỆN BẢO QUẢN – THỜI GIAN TRẢ KẾT QUẢ TTXN T2/2026

STT Tên xét nghiệm Loại mẫu bệnh phẩm/Lưu ý Điều kiện bảo quản Thời gian trả kết quả Lưu ý
1 17-OH-Progesterone Huyết thanh/huyết tương Heparin Máu toàn phần: 2-25ºC: 6h Huyết thanh/huyết tương: 15-25ºC: 24h 2-8ºC: 5 ngày -20 ± -40°C: 14 ngày Nhận mẫu trước 13h30 trả kết quả 16h sau 2 ngày. Sau 13h30 trả kết quả 16h sau 3 ngày.
2 5-HIAA (Nước tiểu 24h) Mẫu nước tiểu 24h Bảo quản Acid hydrochloric (HCl) đậm đặc Bảo quản mát từ 2-8°C ngay sau khi lấy mẫu 15 - 25 °C: KHÔNG ÁP DỤNG 2-8°C: 5 ngày 9-10 ngày, Không tính T7,cn và ngày lễ
3 A. Cantonensis IgG (Giun tròn) Huyết thanh Máu toàn phần: 15-25°C: 24h 2-8°C: 48h Huyết thanh: 15-25°C: 24h 2-8°C: 5 ngày Nhận mẫu trước 7h trả 14h ngày thứ 2, thứ 4, thứ 7
4 A. Cantonensis IgM (Giun tròn) Huyết thanh Máu toàn phần: 15-25°C: 24h 2-8°C: 48h Huyết thanh: 15-25°C: 24h 2-8°C: 5 ngày Nhận mẫu trước 7h trả 14h ngày thứ 2, thứ 4, thứ 7
5 A/G Huyết thanh, huyết tương Heparin/EDTA Máu toàn phần: 15-25°C: 24h 2-8°C: 48h Huyết thanh/huyết tương: 15-25°C: 24h 2-8°C: 7 ngày 90 phút
6 Acetaminophen 3ml máu không chất chống đông (serum) Máu toàn phần: 2-25ºC: 6h Huyết thanh: 15‑25 °C: 24h 2‑8 °C: 5 ngày 10-12 ngày kể từ thời điểm nhận mẫu không tính T7, CN và ngày nghỉ lễ
7 Adenovirus Realtime PCR Mẫu dịch tỵ hầu, họng, dịch rửa khí quản, phế quản, … hoặc đờm. Đối với dịch tỵ hầu lấy bằng que tăm bông cần đưa ngay vào dung dịch bảo quản VTM (ống môi trường Runmei) Các mẫu dịch hút cần được cho vào các ống vô trùng 15-25°C: 2h 2-8°C: 48h. -20°C: lâu hơn Nhận mẫu trước 8 giờ hàng ngày, trả kết quả trước 15h. Sau 8 giờ trả kết quả trước 15h hôm sau.
8 Adenovirus/Rotavirus Ag test nhanh - Lấy mẫu vào lọ sạch. Chọn chỗ phân có biểu hiện bệnh lý nhày, máu, lợn cợn trắng, ... - Số lượng: Tối thiểu 5g (khoảng 1 đốt ngón tay), phân lỏng lấy tổi thiểu 5mL. Không lấy mẫu phân lẫn nước tiểu 15-25°C: 24h 2-8°C: 48h Không sử dụng chất bảo quản 90 phút sau nhận mẫu KHÔNG bảo quản phân bằng các MT chuyên chở Stuart’s, Cary-Blair, ....
9 AFB Trực tiếp nhuộm huỳnh quang Đờm: Bệnh phẩm tốt nhất là có trạng thái nhầy mủ, tránh lẫn nước bọt, số lượng > 2mL. Dịch rửa phế quản, dịch dạ dày, dịch màng phổi, dịch màng bụng, dịch não tủy, dịch màng tim.. tối thiểu 5mL Dụng cụ chứa bệnh phẩm: Lọ nhựa sạch có nắp xoáy. 15-25 ºC: 8h 2-8°C: 24h 90 phút Yêu cầu bảo quản lạnh để giảm thiểu việc phát triển các VSV khác trong mẫu bệnh phẩm làm ảnh hưởng đến kết quả
10 AFP Huyết thanh, huyết tương Heparin/EDTA Máu toàn phần: 15÷25 ºC: 24h 2-8°C: 48h Huyết thanh/huyết tương: 20÷25ºC: 5 ngày 2-8°C: 14 ngày -20 ± -40°C: 6 tháng 90 phút
11 AIH type I, PBC monitoring Huyết thanh, huyết tương Heparin/EDTA Máu toàn phần: 2-25ºC: 6h Huyết thanh/huyết tương: 15÷25 ºC: 24h 2-8°C: 5 ngày -20 ± -40°C: 6 tháng Trước 13h30 trả 16h sau 5 ngày nhận mẫu. Sau 13h30 trả 16h sau 6 ngày nhận mẫu.
12 AIH type I/II monitoring Huyết thanh, huyết tương Heparin/EDTA Máu toàn phần: 2-25ºC: 6h Huyết thanh/huyết tương: 15÷25 ºC: 24h 2-8°C: 5 ngày -20 ± -40°C: 6 tháng Trước 13h30 trả 16h sau 5 ngày nhận mẫu. Sau 13h30 trả 16h sau 6 ngày nhận mẫu.
13 Albumin dịch -Dịch não tủy (tối thiểu 0.5ml), vô trùng -Dịch cơ thể khác (V>=2ml) Lưu ý không lẫn máu Ghi chú loại mẫu bệnh phẩm, xét nghiệm lên ống và LIS - Dịch não tủy (mẫu lấy vô trùng): 15÷25 ºC: 14 ngày 2-8°C: 28 ngày -20 ± -40°C: 28 ngày - Dịch khác: 15÷25 ºC: 24 ngày 2-8°C: 7 ngày -20 ± -40°C: 30 ngày 90 phút
14 Albumin máu Huyết thanh, huyết tương Heparin/EDTA Máu toàn phần: 20-25°C: 24h 2-8°C: 48h Huyết thanh/huyết tương: 20-25°C: 7 ngày 2-8°C: 7 ngày 90 phút
15 Albumin nước tiểu Nước tiểu tươi V>=2ml Chất bảo quản: Acid hydrochloric 6N, acid acetic, chloroform, formalin, toluene, và xylene Lưu ý: Yêu cầu dán mã chữ U Ghi xn lên ống bệnh phẩm 15-25°C: 24h 2-8°C: 6 ngày 90 phút
16 Albumin nước tiểu 24 giờ Nước tiểu 24 giờ V>=2ml Chất bảo quản: Acid hydrochloric 6N, acid acetic, chloroform, formalin, toluene, và xylene. Lưu ý: Yêu cầu dán mã chữ U Ghi thể tích và xét nghiệm lên ống bệnh phẩm và LIS Nhập liệu mã SID riêng nếu có chỉ định cả xét nghiệm sinh hóa nước tiểu thường 15-25°C: 24h 2-8°C: 2 tuần -20 ± -40°C: 5 tháng 90 phút
17 Aldosterone (vị thế đứng thẳng) 2ml máu toàn phần EDTA/ Huyết tương EDTA >= 600µL. Lấy vào thời điểm 7h-10h sáng. Đứng đủ trong 30 phút và máu phải lấy máu ngay khi ngồi xuống. Ghi vị thế lấy trên mẫu bệnh phẩm, vào sổ nhập liệu các mã riêng đối với KH chỉ định đồng thời nhiều vị trí Máu toàn phần: 15-25°C: 24h 2-8°C: 48h Huyết tương: 15-25°C: 24h 2-8°C: 5 ngày Nhận mẫu trước 8h thứ 2, thứ 4, thứ 7 trả 11h30. Nhận mẫu trong ngày thứ 2,4,7 trả sau 3.5 h
18 Aldosterone (vị thế nằm ngửa) 2ml máu toàn phần EDTA/ Huyết tương EDTA >= 600µL. Lấy vào thời điểm 7h-10h sáng. Lấy máu sau khi nằm ngửa trong ít nhất 30 phút. Ghi vị thế lấy trên mẫu bệnh phẩm, vào sổ nhập liệu các mã riêng đối với KH chỉ định đồng thời nhiều vị trí Máu toàn phần: 15-25°C: 24h 2-8°C: 48h Huyết tương: 15-25°C: 24h 2-8°C: 5 ngày Nhận mẫu trước 8h thứ 2, thứ 4, thứ 7 trả 11h30. Nhận mẫu trong ngày thứ 2,4,7 trả sau 3.5 h
19 Aldosterone (Vị thế nằm ngửa) (NHANH) 2ml Máu toàn phần chống đông EDTA lấy vào thời điểm 7 giờ - 10 giờ sáng Lấy máu sau khi nằm ngửa trong ít nhất 30 phút. Lưu ý: Đối với mẫu tách huyết tương cần tối thiểu 600µL. Bàn giao riêng PXN Máu toàn phần: 15‑25 °C: 24h 2‑8 °C: 48h Huyết tương: 15‑25 °C: 24h 2‑8 °C: 5 ngày 90 phút
20 Aldosterone (vị thế nằm ngửa)- Tĩnh mạch chủ dưới 2ml máu toàn phần EDTA/ Huyết tương EDTA >= 600µL. Lấy vào thời điểm 7h-10h sáng. Đây là thủ thuật chuyên khoa sâu, không thực hiện lấy mẫu thường quy Ghi vị thế lấy trên mẫu bệnh phẩm, vào sổ nhập liệu các mã riêng đối với KH chỉ định đồng thời nhiều vị trí Máu toàn phần: 15-25°C: 24h 2-8°C: 48h Huyết tương: 15-25°C: 24h 2-8°C: 5 ngày Nhận mẫu trước 8h thứ 2, thứ 4, thứ 7 trả 11h30. Nhận mẫu trong ngày thứ 2,4,7 trả sau 3.5 h
21 Aldosterone (vị thế nằm ngửa)- Tĩnh mạch thượng thận phải 2ml máu toàn phần EDTA/Huyết tương EDTA >= 600µL. Lấy vào thời điểm 7h-10h sáng. Đây là thủ thuật chuyên khoa sâu, không thực hiện lấy mẫu thường quy Ghi vị thế lấy trên mẫu bệnh phẩm, vào sổ nhập liệu các mã riêng đối với KH chỉ định đồng thời nhiều vị trí Máu toàn phần: 15-25°C: 24h 2-8°C: 48h Huyết tương: 15-25°C: 24h 2-8°C: 5 ngày Nhận mẫu trước 8h thứ 2, thứ 4, thứ 7 trả 11h30. Nhận mẫu trong ngày thứ 2,4,7 trả sau 3.5 h
22 Aldosterone (vị thế nằm ngửa)- Tĩnh mạch thượng thận trái 2ml máu toàn phần EDTA/Huyết tương EDTA >= 600µL. Lấy vào thời điểm 7h-10h sáng. Đây là thủ thuật chuyên khoa sâu, không thực hiện lấy mẫu thường quy Ghi vị thế lấy trên mẫu bệnh phẩm, vào sổ nhập liệu các mã riêng đối với KH chỉ định đồng thời nhiều vị trí Máu toàn phần: 15-25°C: 24h 2-8°C: 48h Huyết tương: 15-25°C: 24h 2-8°C: 5 ngày Nhận mẫu trước 8h thứ 2, thứ 4, thứ 7 trả 11h30. Nhận mẫu trong ngày thứ 2,4,7 trả sau 3.5 h
23 Alkaline Phosphatase Huyết thanh/huyết tương Heparin Máu toàn phần: 15-25 °C: 24h 2-8°C: 48h Huyết thanh/huyết tương: 20‑25°C:48h 2‑8°C: 8 ngày -20 ± -40°C: 6 tháng 90 phút
24 Alpha 1-antitrypsine Huyết thanh/huyết tương EDTA Máu toàn phần: 15-25°C: 24h 2-8°C: 48h Huyết thanh/huyết tương: 15-25°C: 24h 2-8°C: 5 ngày Nhận mẫu trước 13h30 trả kết quả 16h sau 2 ngày. Sau 13h30 trả kết quả 16 giờ sau 3 ngày
25 ALT (GPT) Huyết thanh, huyết tương chống đông Heparin/EDTA Máu toàn phần: 15-25 °C: 24h 2-8°C: 48h Huyết thanh/huyết tương: 15‑25°C: 3 ngày 2‑8°C: 7 ngày <-60°C: >7 ngày 90 phút
26 AMH (Cobas) Huyết thanh, huyết tương (Heparin) Máu toàn phần: 15-25 °C: 24h 2-8°C: 48h Huyết thanh/huyết tương: 15‑25 °C: 3 ngày 2‑8 °C: 5 ngày -20 ± -40°C: 6 tháng 90 phút Không sử dụng huyết tương chống đông bằng EDTA.
27 Amylase nước tiểu 24 giờ Nước tiểu 24 giờ (>=2mL) Ưu tiên nhiệt độ 15-25ºC, không chất bảo quản, chuyển về TTXN sớm nhất <24 giờ. Ghi chỉ định, thể tích trên ống và LIS Dán mã chữ U 15‑25 °C: 48h 2‑8 °C: 10 ngày Không sử dụng chất bảo quản 90 phút
28 Amylase máu Huyết thanh, huyết tương Heparin Máu toàn phần: 15-25 °C: 24h 2-8°C: 48h Huyết thanh/huyết tương: 15‑25 °C: 7 ngày 2‑8 °C: 1 tháng 90 phút
29 Amylase nước tiểu Nước tiểu tươi (>=2mL) Ưu tiên nhiệt độ 15-25ºC, không chất bảo quản, chuyển về TTXN sớm nhất <24 giờ. Dán mã chữ U 15‑25 °C: 48h 2‑8 °C: 10 ngày Không sử dụng chất bảo quản 90 phút
30 ANA 12 Profile Huyết thanh, huyết tương chống đông Heparin Máu toàn phần: 15‑25 °C: 24h 2‑8 °C: 3 ngày Huyết thanh/huyết tương: 15‑25 °C: 24h 2‑8 °C: 14 ngày Nhận mẫu trước 7h thứ 3, thứ 5 và thứ 7 trả kết quả 17h cùng ngày
31 ANA 23 Profile (EUROLINE) Huyết thanh, huyết tương EDTA/ Heparin. Máu toàn phần: 15-25 °C: 24h 2-8 °C: 3 ngày Huyết thanh/huyết tương: 15-25 °C: 24h 2-8 °C: 14 ngày Nhận mẫu trước 7h trả kết quả 17h cùng ngày thứ 3, thứ 5, thứ 7
32 ANA global (ANA IFT) Huyết thanh/huyết tương Heparin/EDTA Máu toàn phần: 15-25°C: 24h 2-8°C: 3 ngày Huyết thanh/huyết tương: 15-25°C: 24h 2-8°C: 14 ngày 3-5 ngày sau nhận mẫu
33 ANA miễn dịch tự động Huyết thanh, huyết tương EDTA Máu toàn phần: 15-25°C: 24h 2-8°C: 48h Huyết thanh/huyết tương: 15-25°C: 24h 2-8°C: 3 ngày -20 ± -40°C: 3 tháng 3.5h
34 ANA miễn dịch tự động (Liaison) (NHANH) Huyết thanh, huyết tương chống đông EDTA Bàn giao riêng PXN Máu toàn phần: 15‑25 °C: 24h 2‑8 °C: 48h Huyết thanh/huyết tương: 15‑25 °C: 24h 2‑8 °C: 7 ngày ≤-20°C: 3 tháng 90 phút
35 ANCA IFT/Kidney Huyết thanh, huyết tương EDTA/ Heparin. Máu toàn phần: 15-25°C: 24h 2-8°C: 3 ngày Huyết thanh/huyết tương: 15-25°C: 24h 2-8°C: 14 ngày Nhận mẫu trước 7h trả kết quả 17h cùng ngày thứ 3, thứ 5, thứ 7
36 ANCA IFT/Kidney confirmation (ANCA+MPO/PR-3) Huyết thanh/huyết tương Heparin/EDTA Máu toàn phần: 15-25°C: 24h 2-8°C: 3 ngày Huyết thanh/huyết tương: 15-25°C: 24h 2-8°C: 14 ngày Nhận mẫu trước 13h30 trả kết quả 16h sau 5 ngày.Sau 13h30 trả kết quả 16h sau 6 ngày
37 ANCA screen Huyết thanh Máu toàn phần: 2-25ºC: 6h Huyết thanh: 15-25ºC: 24h 2-8ºC: 5 ngày ≤ -20ºC: 6 tháng 2-3 ngày sau nhận mẫu
38 Ancyclostoma (Giun móc) IgG Huyết thanh Máu toàn phần: 15 -25°C: 24h 2-8°C: 48h Huyết thanh: 15-25 ºC: 24h 2-8ºC: 5 ngày -20 ± -40°C: lâu hơn 2-3 ngày sau nhận mẫu
39 Ancyclostoma (Giun móc) IgM Huyết thanh Máu toàn phần: 15 -25°C: 24h 2-8°C: 48h Huyết thanh: 15-25 ºC: 24h 2-8ºC: 5 ngày -20 ± -40°C: lâu hơn 2-3 ngày sau nhận mẫu
40 Anti beta2 glycoprotein IgG Huyết thanh Máu toàn phần/huyết thanh 15-25°C: 24h 2-8°C: 48h Trước 7h trả 14 giờ hàng ngày
41 Anti beta2 glycoprotein IgG (NHANH) Huyết thanh Bàn giao riêng PXN Máu toàn phần/Huyết thanh: 15‑25 °C: 24h 2‑8 °C: 48h Chốt 9h30 trả 10h30, chốt 14h30 trả 15h30
42 Anti beta2 glycoprotein IgM Huyết thanh Máu toàn phần/huyết thanh 15-25°C: 24h 2-8°C: 48h Trước 7h trả 14 giờ hàng ngày
43 Anti beta2 glycoprotein IgM (NHANH) Huyết thanh Bàn giao riêng PXN Máu toàn phần/Huyết thanh: 15‑25 °C: 24h 2‑8 °C: 48h Chốt 9h30 trả 10h30, chốt 14h30 trả 15h30
44 Anti CCP Huyết thanh, huyết tương chống đông Heparin/EDTA Máu toàn phần 15-25°C: 22h 2-8°C: 48h Huyết thanh/huyết tương: 15-25°C: 22h 2-8°C: 7 ngày 90 phút
45 Anti HDV Total Huyết thanh/Huyết tương chống đông bằng Li-heparin. Máu toàn phần: 2-25ºC: 6h Huyết thanh/huyết tương: 15-25°C: 24h 2-8°C: 7 ngày 2-3 ngày sau nhận mẫu
46 Anti HEV-IgG Huyết thanh/huyết tương chống đông Heparin Máu toàn phần: 2-25ºC: 6h Huyết thanh/huyết tương: 15-25ºC: 24h 2-8ºC: 5 ngày ≤ -20ºC: lâu hơn Nhận mẫu trước 13h30 trả kết quả 16h sau 2 ngày.Sau 13h30 trả kết quả 16h sau 3 ngày
47 Anti LKM-1 Huyết thanh Máu toàn phần: 2-25ºC: 6h Huyết thanh: 15-25ºC: 24h 2-8ºC: 5 ngày ≤ -20ºC: 6 tháng 2-3 ngày sau nhận mẫu
48 Anti Nucleosome Huyết thanh Máu toàn phần: 2-25ºC: 6h Huyết thanh: 15-25ºC: 24h 2-8ºC: 5 ngày ≤ -20ºC: 6 tháng 3-6 ngày sau nhận mẫu
49 Anti Phospholipid IgG Huyết thanh Máu toàn phần/huyết thanh 15-25°C: 24h 2-8°C: 48h Nhận mẫu trước 7h trả 14 giờ hàng ngày
50 Anti Phospholipid IgG (NHANH) Huyết thanh Bàn giao riêng PXN Máu toàn phần/Huyết thanh: 15‑25 °C: 24h 2‑8 °C: 48h Chốt 9h30 trả 10h30, chốt 14h30 trả 15h30
51 Anti Phospholipid IgM Huyết thanh Máu toàn phần/huyết thanh 15-25°C: 24h 2-8°C: 48h Nhận mẫu trước 7h trả 14 giờ hàng ngày
52 Anti Phospholipid IgM (NHANH) Huyết thanh Bàn giao riêng PXN Máu toàn phần/Huyết thanh: 15‑25 °C: 24h 2‑8 °C: 48h Chốt 9h30 trả 10h30, chốt 14h30 trả 15h30
53 Anti SLA/LP (Elisa) Huyết thanh Máu toàn phần: 2-25ºC: 6h Huyết thanh: 15-25ºC: 24h 2-8ºC: 5 ngày ≤ -20ºC: 6 tháng 3-6 ngày sau nhận mẫu
54 Anti Thrombin III Đúng 2mL máu tĩnh mạch chống đông Natricitrat 3.2 % Máu toàn phần: 15-25ºC: 4h Huyết tương: 15-25ºC: 4h ≤ -20ºC: 1 tháng Nhận mẫu trước 13h30 thứ 6, trả kết quả 11h thứ 7. Nhận mẫu sau 13h30 thứ 6, trả kết quả 11h thứ 7 tuần kế tiếp. (Không tính ngày lễ) Ghi AT III lên ống bệnh phẩm
55 Anti-dsDNA Huyết thanh, Huyết tương EDTA Máu toàn phần 15-25°C: 24h 2-8°C: 48h Huyết thanh/huyết tương: 15-25°C: 24h 2-8°C: 7 ngày -20 ± -40°C: 3 tháng 3.5h
56 Anti-dsDNA (NHANH) Huyết thanh, Huyết tương chống đông EDTA Bàn giao riêng PXN Máu toàn phần/Huyết thanh/huyết tương: 15‑25 °C: 24h 2‑8 °C: 48h 90 phút
57 Anti-GAD 65 Huyết thanh Máu toàn phần 15-25°C: 24h 2-8°C: 48h Huyết thanh 15-25°C: 24h 2-8°C: 5 ngày Nhận mẫu trước 8h ngày thứ 3, thứ 5, chủ nhật trả 11h30 thứ 3, thứ 5, chủ nhật. Nhận mẫu trong ngày thứ 3,5, chủ nhật trả sau 3.5h
58 Anti-Saccharomyces Cerevisiae Antibodies IgA/IgG (ASCA IgA/IgG) Huyết thanh Tránh để mẫu trực tiếp tiếp xúc với đá khô. Không sử dụng mẫu tan máu và huyết tương đục. Máu toàn phần: 2-25ºC: 6h Huyết thanh: 15- 25°C: 24h 2-8 °C: 14 ngày 8-10 ngày sau nhận mẫu
59 Anti-TG Huyết thanh, huyết tương Heparin/EDTA Chi nhánh tách huyết thanh, bảo quản 2-8 độ C chuyển về TTXN Máu toàn phần: 2-25ºC: 6h Huyết thanh/huyết tương: 15-25ºC: 8h 2-8ºC: 3 ngày ≤ -20ºC: 1 tháng 90 phút
60 Anti-TPO Huyết thanh, huyết tương Heparin/EDTA Chi nhánh tách huyết thanh, bảo quản 2-8 độ C chuyển về TTXN Máu toàn phần: 2-25ºC: 6h Huyết thanh/huyết tương: 15-25ºC: 8h 2-8ºC: 3 ngày ≤ -20ºC: 1 tháng 90 phút
61 Áp lực thẩm thẩu máu Huyết thanh/huyết tương Heparin và ống chống tiêu đường Xét nghiệm ước tính qua chỉ số xét nghiệm Điện giải đồ, Glucose máu và Ure máu Xem Điện giải đồ, Glucose máu và Ure máu 90 phút
62 Áp lực thẩm thấu niệu ước tính Nước tiểu tươi (5-10mL) Xét nghiệm Điện giải đồ nước tiểu, Ure nước tiểu và Creatinin nước tiểu. Xem Điện giải đồ nước tiểu, Ure nước tiểu và Creatinin nước tiểu. 90 phút
63 APTT Đúng 2mL máu tĩnh mạch chống đông Natricitrat 3.2 % Máu toàn phần: 15÷25 ºC: 4h 2-8 ºC: 4h -20 ± -40°C: Không áp dụng Mẫu chỉ ổn định 1 giờ nếu bệnh nhân được điều trị Heparin 90 phút Có thể bảo quản huyết tương nghèo tiểu cầu ở nhiệt độ -20 ºc: 2 tuần (ly tâm 4000v/ phút trong 15 phút, ly tâm 2 lần)
64 Arsenic máu Mẫu EDTA toàn phần (thể tích 4mL) 15- 25°C: 24h 2-8°C: 14 ngày 10-12 ngày
65 Ascaris lumbricoides IgG (Giun đũa) Huyết thanh Máu toàn phần 15-25°C: 24h 2-8°C: 48h Huyết thanh 15-25°C: 24h 2-8°C: 5 ngày Nhận mẫu trước 7h trả 14h ngày thứ 2, thứ 4, thứ 7
66 Ascaris lumbricoides IgM Huyết thanh Máu toàn phần: 2‑25 °C: 24h Huyết thanh: 15‑25 °C: 24h 2‑8 °C: 5 ngày Nhận mẫu trước 13h30 trả trước 17h sau 2 ngày. Nhận mẫu sau 13h30 trả trước 17h sau 3 ngày.
67 Asen niệu Nước tiểu tươi/ nước tiểu 24 giờ (>= 10 mL) 15 - 25 °C: 24h 2-8°C: 30 ngày khi cho 2-3 giọt axit acetec 15 -20 ngày không tính thứ 7, chủ nhật và ngày lễ
68 ASLO định lượng Huyết thanh, huyết tương Heparin/EDTA Máu toàn phần: 2-25ºC: 6h Huyết thanh/huyết tương: 15‑25 °C: 48h 2‑8 °C: 8 ngày -20 ± -40°C: 6 tháng 90 phút
69 Aspergillus IgG/M 2ml máu toàn phần, huyết thanh, huyết tương Máu toàn phần: 15- 25°C: 8h 2-8°C: 48h Huyết thanh/huyết tương: 2-8°C: 2 tuần 5-7 ngày
70 Aspergillus miễn dịch bán tự động Huyết thanh (1- 2ml)/ Dịch rửa phế quản (2-3ml) Huyết thanh: 15-25 °C: 8h 2 - 8 °C: 48h -20 ± -40°C: lâu hơn Dịch rửa phế quản: 15-25 °C: 8h 2 - 8 °C: 24h -20 ± -40°C: lâu hơn 5-6 ngày sau nhận mẫu
71 AST (GOT) Huyết thanh, huyết tương Heparin Máu toàn phần: 15‑25 °C: 24h 2‑8 °C: 48h Huyết thanh/huyết tương: 15‑25 °C: 4 ngày 2‑8 °C: 7 ngày 90 phút
72 Axit Methyl hipuric niệu Nước tiểu tươi/ nước tiểu 24 giờ (>= 10 mL) Không chứa chất bảo quản Không chứa chất bảo quản 15 - 25 °C: 24h 2-8°C: 7 ngày ≤ -20ºC: 6 tháng 15 -20 ngày không tính thứ 7, chủ nhật và ngày lễ
73 Axit t,t-muconic niệu Nước tiểu tươi/ nước tiểu 24 giờ (>= 10 mL) Không chứa chất bảo quản Không chứa chất bảo quản 15 - 25 °C: 24h 2-8°C: 7 ngày ≤ -20ºC: 6 tháng 15 -20 ngày không tính thứ 7, chủ nhật và ngày lễ
74 AZF (Azoospermia factor) 2ml máu toàn phần chống đông EDTA. 15-25℃: 24h 2-8℃: 5 ngày -20℃: lâu hơn Chốt 14 giờ thứ 2-5 trả 16 giờ thứ 4-7
75 Beta2-microglobulin Huyết thanh, huyết tương Máu toàn phần 15-25℃: 24h 2-8°C: 48h Huyết thanh/huyết tương 15 - 25℃: 3 ngày 2-8°C: 3 ngày ≤ -20ºC: 6 tháng 90 phút
76 Beta-hCG Huyết thanh, huyết tương Heparin/EDTA Máu toàn phần 15-25℃: 24h 2-8°C: 48h Huyết thanh/huyết tương 15-25℃: 24h 2-8°C: 72h 90 phút
77 Bicarbonat (HCO3-) (Reserve Alkaline) Huyết thanh, huyết tương chống đông bằng heparin Yêu cầu ly tâm, tách huyết thanh, bảo quản 2-8 độ C đối với TTTN hoặc đóng đá đối với chi nhánh gửi mẫu về TTXN Máu toàn phần: 2-8ºC: 4h Huyết thanh/huyết tương: Ly tâm ngay sau khi lấy máu, tách huyết thanh/huyết tương 2-8°C: 48h ≤-20°C: 14 ngày Nhận mẫu trước 13h30 trả trước 17h sau 2 ngày nhận mẫu, sau 13h30 trả trước 17h sau 3 ngày nhận mẫu.
78 Bilirubin gián tiếp Huyết thanh, huyết tương Heparin/EDTA Mẫu tránh ánh sáng trực tiếp chiếu vào Máu toàn phần: 2-25ºC: 6h Huyết thanh/huyết tương: 15 - 25℃: 8h 2-8°C: 7 ngày ≤ -20ºC: 6 tháng 90 phút
79 Bilirubin toàn phần Huyết thanh, huyết tương Heparin/EDTA Mẫu tránh ánh sáng trực tiếp chiếu vào Máu toàn phần: 2-25ºC: 6h Huyết thanh/huyết tương: 15 - 25℃: 8h 2-8°C: 7 ngày ≤ -20ºC: 6 tháng 90 phút
80 Bilirubin trực tiếp Huyết thanh, huyết tương Heparin/EDTA Mẫu tránh ánh sáng trực tiếp chiếu vào Máu toàn phần: 2-25ºC: 6h Huyết thanh/huyết tương: 15 - 25℃: 8h 2-8°C: 7 ngày ≤ -20ºC: 6 tháng 90 phút
81 BK/JC virus Real-time PCR 1-2ml mẫu máu toàn phần EDTA/Huyết tương chông đông EDTA Máu toàn phần/Huyết tương: 15-25°C: 2h 2-8°C: 48h Chốt 14 giờ T3 và T5, trả 11h sáng T4 và T6
82 BK/JC virus Real-time PCR (Nước tiểu) Nước tiểu giữa dòng (tối thiểu 5ml) 15-25°C: 2h 2-8°C: 48h Chốt 14 giờ T3 và T5, trả 11h sáng T4 và T6
83 BK/JC virus Real-time PCR (Nước tiểu) (Yêu cầu) Xem BK/JC virus Real-time PCR (Nước tiểu) Xem BK/JC virus Real-time PCR (Nước tiểu) 5-7h sau nhận mẫu Bàn giao riêng PXN
84 BK/JC virus Real-time PCR (Yêu cầu) Xem BK/JC virus Real-time PCR Xem BK/JC virus Real-time PCR 5-7h sau nhận mẫu Bàn giao riêng PXN
85 BUN (Blood Urea Nitrogen) Huyết thanh, huyết tương Heparin/EDTA Mẫu tránh ánh sáng trực tiếp chiếu vào Xem xét nghiệm Ure 90 phút
86 CA 125 Huyết thanh, huyết tương Heparin/EDTA Máu toàn phần 15-25℃: 24h 2-8°C: 48h Huyết thanh/huyết tương 15 - 25℃: 7 ngày 2-8°C: 14 ngày ≤ -20ºC: 3 tháng 90 phút
87 CA 15-3 Huyết thanh, huyết tương Heparin/EDTA Máu toàn phần 15-25℃: 24h 2-8°C: 48h Huyết thanh/huyết tương 15 - 25℃: 48h 2-8°C: 5 ngày ≤ -20ºC: 3 tháng 90 phút
88 CA 19-9 Huyết thanh, huyết tương Heparin/EDTA Máu toàn phần 15-25℃: 24h 2-8°C: 48h Huyết thanh/huyết tương 15 - 25℃: 5 ngày 2-8°C: 14 ngày ≤ -20ºC: 3 tháng 90 phút
89 CA 72-4 Huyết thanh, huyết tương Heparin/EDTA Máu toàn phần 15-25℃: 24h 2-8°C: 48h Huyết thanh/huyết tương 15 - 25℃: 24 ngày 2-8°C: 30 ngày ≤ -20ºC: 3 tháng 90 phút
90 Các CG nghiện trong máu & NT(GC/MS) Máu tĩnh mạch chống đông heparin/EDTA (>= 3mL) và Nước tiểu (>= 8mL). Khai thác thông tin sử dụng thuốc của KH: Thuốc ho, đau đầu, cảm cúm có thể gây dương tính giả. Yêu cầu dừng sử dụng thuốc 1 tuần, hoặc điều trị khỏi bệnh đang mắc và dừng thuốc sau 1 tuần trước khi làm xét nghiệm. Máu: 15-25℃: 24h 2-8 ºC: 72h Nước tiểu: 15-25℃: 24h 2-8 ºC: 48h Kết quả sau 3-5 ngày kể từ thời điểm nhận mẫu, không tính thứ 7, chủ nhật và ngày nghỉ lễ.
91 Các tự kháng thể bệnh lý nhược cơ (Anti-AChR và Anti-MuSK) Huyết tương/huyết thanh chống đông heparin hoặc EDTA, thể tích tối thiểu 0.5mL. Ly tâm tách huyết thanh/huyết tương càng sớm càng tốt sau khi lấy mẫu. Máu toàn phần: 2-25ºC: 6h Huyết thanh/huyết tương: 2-8°C: 14 ngày 3-5 ngày
92 Các Tự kháng thể trong bệnh cầu thận màng nguyên phát (Kháng thể kháng PLA2R-IgG và THSD7A- IgG) Huyết thanh Máu toàn phần: 2-8ºC: 2h Huyết thanh: Ống sau khi lấy mẫu cần được ly tâm tách lấy huyết thanh càng sớm càng tốt. 2 - 8 °C: 3 ngày 3-5 ngày kể từ thời điểm nhận mẫu.
93 Cadimi nước tiểu Nước tiểu tươi/ nước tiểu 24 giờ (>= 10 mL) 2-8°C: 24h ≤ -20ºC: 7 ngày 15 -20 ngày không tính thứ 7, chủ nhật và ngày lễ.
94 Cadmium máu Mẫu EDTA toàn phần (thể tích 4mL) 15- 25°C: 24h 2-8°C: 14 ngày 10-12 ngày
95 Calci Ion Huyết thanh/huyết tương (Heparin) Máu toàn phần 2-25℃: 24h Huyết thanh/huyết tương 15÷25 ºC: 7 ngày 2-8ºC: 3 tuần ≤ -20ºC: 8 tháng 90 phút
96 Calci máu Huyết thanh/huyết tương (Heparin) Máu toàn phần: 2-25ºC: 6h Huyết thanh/huyết tương: 15÷25 ºC: 7 ngày 2-8ºC: 3 tuần ≤ -20ºC: 8 tháng 90 phút
97 Calci nước tiểu 24 giờ Nước tiểu 24 giờ (2mL) Chất bảo quản HCL nồng độ 6 mol/L. 15-25°C: 48h 2-8°C: 4 ngày ≤-20°C: 3 tuần 90 phút
98 Calcitonin (Roche) Huyết thanh, huyết tương Heparin/EDTA Yêu cầu gửi PXN sớm, trường hợp không gửi được ngay cần tách huyết thanh/huyết tương bảo quản 2-8ºC Máu toàn phần: 2-25°C: 2h Huyết thanh/huyết tương: 15÷25 ºC: 4h 2-8ºC: 1 ngày ≤ -20ºC: 24 tháng 90 phút
99 Cặn Addis Nước tiểu tươi Cách lấy cặn addis: buổi sáng cho bn đi tiểu hết sau đó uống 200 ml nước -> lấy tất cả những lần đi tiểu 3h đồng hồ sau đó lấy chung vào 1 lọ, ghi lại thể tích thu được trên ống và LIS, tách chuyển về TTXN tối thiểu 10mL nước tiểu. 15-25°C: 2h 2-8°C: 24h 90 phút
100 Cặn nước tiểu Nước tiểu tươi Không bảo quản lạnh 2-8°C. Chuyển sớm về PXN 15-25°C: 3h 2-8°C: Không áp dụng 90 phút
101 Cặn nước tiểu tự động Nước tiểu tươi (>=3mL) Không bảo quản lạnh 2-8°C. Chuyển sớm về PXN 15-25°C: 3h 2-8°C: Không áp dụng 90 phút
102 Candida IgG Huyết thanh/huyết tương (Heparin) Máu toàn phần: 2-25ºC: 6h Huyết thanh/huyết tương: 15-25°C: 24h 2-8°C: 5 ngày ≤-20°C: vài tháng 5-6 ngày sau nhận mẫu
103 Candida IgM Huyết thanh/huyết tương (Heparin) Máu toàn phần: 2-25ºC: 6h Huyết thanh/huyết tương: 15-25°C: 24h 2-8°C: 5 ngày ≤-20°C: vài tháng 5-6 ngày sau nhận mẫu
104 Canxi nước tiểu Nước tiểu tươi (>=2mL) Chất bảo quản: dung dịch HCL nồng độ 6 mol/L. 15-25°C: 48h 2-8°C: 4 ngày ≤-20°C: 3 tuần 90 phút
105 Cardiolipin IgG miễn dịch Huyết thanh Máu toàn phần: 2-25ºC: 6h Huyết thanh: 15-25°C: 24h 2-8°C: 2 ngày 3.5h
106 Cardiolipin IgG miễn dịch (NHANH) Huyết thanh Bàn giao riêng PXN Máu toàn phần/Huyết thanh: 15‑25 °C: 24h 2‑8 °C: 48h Chốt 9h30 trả 10h30, chốt 14h30 trả 15h30
107 Cardiolipin IgM miễn dịch Huyết thanh Máu toàn phần: 2-25ºC: 6h Huyết thanh: 15-25°C: 24h 2-8°C: 2 ngày 3.5h
108 Cardiolipin IgM miễn dịch (NHANH) Huyết thanh Bàn giao riêng PXN Máu toàn phần/Huyết thanh: 15‑25 °C: 24h 2‑8 °C: 48h Chốt 9h30 trả 10h30, chốt 14h30 trả 15h30
109 Catecholamin máu (Yêu cầu) Huyết tương EDTA Máu toàn phần 15-25°C: 24h 2-8°C: 48h Huyết tương 15-25°C: 24h 2-8°C: 48h ≤-20°C: 6 tháng Nhận mẫu trước 8 giờ trả 16 giờ cùng ngày
110 Catecholamine máu Huyết tương EDTA Máu toàn phần 15-25°C: 24h 2-8°C: 48h Huyết tương 15-25°C: 24h 2-8°C: 48h ≤-20°C: 6 tháng Nhận mẫu trước 8 giờ thứ 2, 5 trả 16 giờ cùng ngày
111 Catecholamine nước tiểu 24 giờ Nước tiểu 24 giờ Sử dụng chất bảo quản: HCL 6M 15-25°C 24h 2-8°C: 48h -20°C: 6 tháng Nhận mẫu trước 8 giờ thứ 2, 5 trả 16 giờ cùng ngày
112 Catecholamine nước tiểu 24 giờ (Yêu cầu) Nước tiểu 24 giờ Sử dụng chất bảo quản: HCL 6M 15-25°C 24h 2-8°C: 48h -20°C: 6 tháng Nhận mẫu trước 8 giờ trả 16 giờ cùng ngày
113 Cấy dịch bằng máy cấy tự động Dịch vô khuẩn lấy vào chai chuyên dụng của máy tự động(10ml) 15-25ºC: 48h 2-8°C: Không áp dụng Âm tính sau 05 ngày, Dương tính ngay sau khi định danh và kháng sinh đồ vi khuẩn. Tuyệt đối không bảo quản nhiệt độ lạnh
114 Cấy lao bằng phương pháp MGIT -Đờm/ Dịch cơ thể (dịch phế quản, dịch màng phổi, dịch khớp, dịch não tuỷ dịch dạ dày...): >= 5 ml -Phân >= 10 gram -Nước tiểu >= 20 ml -Mẫu mô, mảnh sinh thiết quan sát rõ được bằng mắt thường 15-25ºC: 2h 2-8ºC: 48h *Riêng mẫu nước tiểu, dịch dạ dày vận chuyển trong tối đa 3h Âm tính trả sau 7 tuần sau khi nhận mẫu. Dương tính trả kết quả tại thời điểm dương. Đờm/ Dịch cơ thể đựng trong ống falcon vô trùng 50ml KHÔNG SỬ DỤNG CHẤT BẢO QUẢN. -Mẫu mô, mảnh sinh thiết, que dịch: bảo quản trong nước muối sinh lý vô trùng.
115 Cấy máu bằng máy cấy tự động Lấy máu lúc sốt vào chai vô khuẩn chuyên dụng. Lấy đủ thể tích theo quy định: Thể tích: Người lớn: 8-10mL lấy chai FA-FN Trẻ nhi <13kg: 2 - 4 mL 13 - 37 kg: (6-8mL; lấy chai người lớn) Cấy 2 chai đồng thời (1 set) gồm (1 chai FA plus- màu xanh, 1 chai FN plus- màu cam). Trẻ em lấy chai PF plus - màu vàng. ·Đối với chai cấy máu 2 pha: 37 ºC: 4h ·Đối với chai cấy máu tự động BacT/ALERT: 15-25°C: 48h Tuyệt đối không bảo quản trong tủ lạnh. Âm tính sau 05 ngày, Dương tính ngay sau khi định danh và kháng sinh đồ vi khuẩn. *Tốt nhất lấy máu trước khi bệnh nhân sử dụng kháng sinh / bệnh nhân ngưng sử dụng kháng sinh 2 ngày hoặc ngay trước liều kháng sinh kế tiếp để đảm bảo nồng độ kháng sinh thấp nhất khi cấy máu. Lưu ý: Thực hiện nuôi cấy 01 chai hiếu khí và 01 chai kị khí cho mỗi set cấy máu để tăng khả năng phát hiện, giảm âm tính giả và kiểm soát ngoại nhiễm.
116 Cấy phân (3 tác nhân) KSK Lấy mẫu phân 3-5 gam (khoảng cỡ 3-5 hạt ngô) Nếu là mẫu ở xa cần bảo quản trong môi trường chuyên chở Cary – Blair, chuyển về TTXN trong vòng 24 giờ ở 4-8 độ C. Nếu là mẫu phân cần soi cấy vi khuẩn tả thì phải chuyển ngay đến phòng xét nghiệm trong vòng 30 phút. Mẫu phân tả cần giữ trong môi trường alkaline pepton 15-25ºC: 2h 3 - 5 ngày Lấy vào lọ vô trùng, hoặc que tăm bông vô trùng với trường hợp lấy phân ở trực tràng.
117 Cấy phân (4 tác nhân) Lấy mẫu phân 3-5 gam (khoảng cỡ 3-5 hạt ngô) Nếu là mẫu ở xa cần bảo quản trong môi trường chuyên chở Cary – Blair, chuyển về TTXN trong vòng 24 giờ ở 4-8 độ C. Nếu là mẫu phân cần soi cấy vi khuẩn tả thì phải chuyển ngay đến phòng xét nghiệm trong vòng 30 phút. Mẫu phân tả cần giữ trong môi trường alkaline pepton 15-25ºC: 2h 3 - 5 ngày Lấy vào lọ vô trùng, hoặc que tăm bông vô trùng với trường hợp lấy phân ở trực tràng.
118 Cấy phân tìm nấm Lấy mẫu phân 3-5 gam (khoảng cỡ 3-5 hạt ngô) 15 -25ºC: 2h 2 – 8°C < 24h trong môi trường vận chuyển Cary & Blair với tăm bông trực tràng 5-7 ngày Lấy vào lọ vô trùng, hoặc que tăm bông vô trùng với trường hợp lấy phân ở trực tràng.
119 Cấy vi sinh bề mặt dụng cụ Tăm bông vô trùng phết trên bề mặt dụng cụ (Nhân viên Kiểm soát NK hoặc Vi sinh trực tiếp lấy) 15-25 °C: 2h 2-8 °C: 6h Sử dụng môi trường bảo quản Stuart Amies: 24h. 2 - 4 ngày Sử dụng môi trường bảo quảnStuart Amies: 24h.
120 CEA Huyết thanh, huyết tương Heparin/EDTA Máu toàn phần 15-25ºC: 24h 2-8ºC: 48h Huyết thanh/huyết tương 15-25ºC: 24h 2-8ºC: 72h 90 phút
121 CEA, dịch màng phổi Dịch màng phổi, không lẫn máu (V>=0.5mL) 15-25ºC: 24h 2-8ºC: 48h 90 phút
122 Ceruloplasmine Huyết thanh, huyết tương Heparin/EDTA Máu toàn phần 15-25ºC: 24h 2-8ºC: 48h Huyết thanh/huyết tương 15-25°C: 5 ngày 2-8°C: 3 tuần -20°C: 8 tháng 90 phút
123 Chất gây nghiện/máu (GC/MS) Máu lấy vào ống có chứa chất chống đông heparin hoặc EDTA (tối thiểu 3mL). 15-25°C: 24h 2-8ºC: 72h Kết quả sau 3-5 ngày kể từ thời điểm nhận mẫu, không tính thứ 7, chủ nhật và ngày nghỉ lễ.
124 Chất gây nghiện/máu (Heroin, ...) Máu toàn phần chống đông EDTA 15-25°C: 24h 2-8ºC: 72h Nhận mẫu trước 13h30 trả kết quả 16h sau 48h. Sau 13h30 trả kết quả 16h sau 3 ngày
125 Chất gây nghiện/nước tiểu (GC/MS) Nước tiểu tươi (thể tích tối thiểu 8ml) 15-25°C: 24h 2-8 ºC: 48h Kết quả sau 3-5 ngày kể từ thời điểm nhận mẫu, không tính thứ 7, chủ nhật và ngày nghỉ lễ.
126 Chỉ số ROMA mãn kinh  Tham khảo xét nghiệm HE4, CA125 Xét nghiệm tính toán dựa trên xét nghiệm HE4, CA125. Vào đúng trường theo tuổi khách hàng  Tham khảo xét nghiệm HE4, CA125 90 phút sau nhận mẫu
127 Chỉ số ROMA tiền mãn kinh  Tham khảo xét nghiệm HE4, CA125 Xét nghiệm tính toán dựa trên xét nghiệm HE4, CA125. Vào đúng trường theo tuổi khách hàng  Tham khảo xét nghiệm HE4, CA125 90 phút sau nhận mẫu
128 Chlamydia test nhanh Dịch cổ tử cung, niệu đạo, nước tiểu đối với nam 15-25°C: 4 h 2-8°C: 72 h 90 phút sau nhận mẫu
129 Chlamydia Trachomatis IgA-Liaison Huyết thanh, huyết tương chống đông Heparin Máu toàn phần 15-25°C: 24h 2-8°C: 48 h Huyết thanh/huyết tương 15-25°C: 24h 2-8°C: 10 ngày 3.5h
130 Chlamydia Trachomatis IgA-Liaison (NHANH) Huyết thanh, huyết tương chống đông Heparin Bàn giao riêng PXN Máu toàn phần: 15‑25 °C: 24h 2‑8 °C: 48h Huyết thanh/huyết tương: 15‑25 °C: 24h 2‑8 °C: 10 ngày 90 phút
131 Chlamydia Trachomatis IgG-Liaison Huyết thanh, huyết tương chống đông Heparin Máu toàn phần 15-25°C: 24h 2-8°C: 48 h Huyết thanh/huyết tương 15-25°C: 24h 2-8°C: 10 ngày 3.5h
132 Chlamydia Trachomatis IgG-Liaison (NHANH) Huyết thanh, huyết tương chống đông Heparin Bàn giao riêng PXN Máu toàn phần: 15‑25 °C: 24h 2‑8 °C: 48h Huyết thanh/huyết tương: 15‑25 °C: 24h 2‑8 °C: 10 ngày 90 phút
133 Cholesterol Huyết thanh, huyết tương Heparin/EDTA Máu toàn phần 15-25°C: 24h 2-8°C: 48 h Huyết thanh/huyết tương 15-25°C: 7 ngày 2-8°C: 7 ngày -20°C: 3 tháng 90 phút sau nhận mẫu
134 Cholinesterase Huyết thanh, huyết tương Heparin/EDTA Đơn vị xa tách huyết thanh bảo quản 2-8 độ C gửi về TTXN Máu toàn phần: 2-25ºC: 6h Huyết thanh/huyết tương: 15-25°C: 12h 2-8°C: 7 ngày -20°C: 3 tháng Nhận mẫu trước 13h30 trả kết quả 16h sau 48h. Sau 13h30 trả kết quả 16h sau 3 ngày
135 CK- MB (miễn dịch) Huyết thanh, huyết tương Heparin/EDTA Máu toàn phần: 2-25°C: 6h Huyết thanh/huyết tương: 15-25°C: 8h 2-8°C: 3 ngày 90 phút sau nhận mẫu
136 CK total Huyết thanh, huyết tương Heparin/EDTA Máu toàn phần 15-25°C: 24h 2-8°C: 48 h Huyết thanh/huyết tương 15-25°C: 48h 2-8°C: 7 ngày -20°C: 4 tuần 90 phút sau nhận mẫu
137 Clonorchis/ Opisthorchis (Sán lá gan bé) soi tươi tìm trứng Lấy mẫu phân vào lọ sạch. Chọn chỗ phân có biểu hiện bệnh lý nhày, máu, lợn cợn trắng,... Số lượng: Tối thiểu 5g (khoảng 1 đốt ngón tay), phân lỏng lấy tổi thiểu 5mL. Không lấy mẫu phân lẫn nước tiểu. 15-25°C: 2h 2-8°C: 24h Không sử dụng môi trường bảo quản 90 phút Lâu hơn bảo quản bằng formaline 10% hoặc PVA (3 phần phân/ 1 phần hóa chất) hoặc 2-8°C:
138 Clonorchis/Opisthorchis (Sán lá gan nhỏ) Ab miễn dịch bán tự động (Clonorchis Sinensis IgG) Huyết thanh Máu toàn phần 15-25°C: 24h 2-8°C: 48h Huyết thanh 15-25°C: 24h 2-8°C: 5 ngày Nhận mẫu trước 7h trả 14 giờ hàng ngày. Nếu mẫu cần kiểm tra lại hẹn trả 14 giờ ngày hôm sau.
139 Clonorchis/Opisthorchis (Sán lá gan nhỏ) Ab miễn dịch bán tự động (Clonorchis Sinensis IgM) Huyết thanh Máu toàn phần 15-25°C: 24h 2-8°C: 48h Huyết thanh 15-25°C: 24h 2-8°C: 5 ngày Nhận mẫu trước 7h trả 14 giờ hàng ngày. Nếu mẫu cần kiểm tra lại hẹn trả 14 giờ ngày hôm sau.
140 Clostridium difficile miễn dịch bán tự động (GDH/Toxin A&B) Mẫu phân lấy vào lọ sạch 15‑25 °C: 2h 2‑8 °C: 72h 3-5 ngày
141 CMV Avidity 2ml máu không chất chống đông hoặc chống đông Heparin/EDTA Máu toàn phần: 2-25ºC: 6h Huyết thanh/huyết tương: 15‑25 °C: 24h 2‑8 °C: 5 ngày Nhận mẫu trước 7h thứ 3, thứ 5 trả kết quả 17h cùng ngày
142 CMV IgG Huyết thanh, huyết tương chống đông Heparin/EDTA Máu toàn phần 15-25°C: 24h 2-8°C: 48h Huyết thanh/huyết tương 15-25°C: 24h 2-8°C: 14 ngày 90 phút sau nhận mẫu
143 CMV IgM Huyết thanh, huyết tương chống đông Heparin/EDTA Máu toàn phần 15-25°C: 24h 2-8°C: 48h Huyết thanh/huyết tương 15-25°C: 24h 2-8°C: 14 ngày 90 phút sau nhận mẫu
144 CMV Real-time PCR 2ml Máu toàn phần chống đông EDTA Mảnh sinh thiết đựng trong ống/lọ vô trùng, không chứa chất bảo quản, không ngâm formalin Máu toàn phần: 2-25℃: 2h Huyết thanh/huyết tương: 2-25℃: 2h/ 2-8˚C:24 h -20°C: lâu hơn - Các mẫu mảnh sinh thiết: 20-25°C: 24h / 2-8°C: 48h -20°C: lâu hơn Nhận mẫu trước 10h30 sáng trả kết quả trước 16 giờ chiều hàng ngày. Lưu ý mẫu mô, sinh thiết trả kết quả sau 5-7 ngày Các chi nhánh xa bắt buộc ly tâm tách huyết tương
145 CMV Real-time PCR (Yêu cầu) Xem CMV Real-time PCR - chỉ nhận mẫu máu Xem CMV Real-time PCR 5-7h sau nhận mẫu Bàn giao riêng PXN
146 Co cục máu 2 ống thủy tinh tráng nước muối sinh lý, mỗi ống 3mL Tiến hành kỹ thuật xét nghiệm ngay sau khi lấy mẫu 4h Thực hiện trực tiếp tại PXN
147 Coombs gián tiếp Gelcard 2 mL máu tĩnh mạch chống đông EDTA 15-25°C: 8h 2-8°C: 24h 90 phút sau nhận mẫu
148 Coombs trực tiếp Gelcard 2 mL máu tĩnh mạch chống đông EDTA 15-25°C: 8h 2-8°C: 24h 90 phút sau nhận mẫu
149 Corticoid niệu Nước tiểu tươi/ nước tiểu 24 giờ 15‑25 °C: 24h 2‑8 °C: 48h 15-20 ngày, không tính thứ 7, chủ nhật, ngày lễ
150 Cortisol nước tiểu 24 giờ Nước tiểu 24 giờ - Không dùng chất bảo quản -Dừng các thuốc liên quan nội tiết ít nhất 24h trước lấy mẫu. -Bảo quản nhiệt độ phòng (15-25 °C) chuyển về TTXN sớm nhất <24 giờ, trường hợp vận chuyển quá 24 giờ đảm bảo nhiệt độ 2-8 °C Ghi thể tích lên ống mẫu và LIS 15-25°C: 72h 2-8°C: 7 ngày ≤-20°C: lâu hơn Nhận mẫu trước 13h30 trả kết quả 16h sau 2 ngày. Sau 13h30 trả kết quả 16h sau 3 ngày
151 COVID-19 Ag test nhanh Dịch tỵ hầu (Sử dụng que cán mềm) 15-25°C: 4h 2-8°C: 24h 90 phút Đơn vị xa bảo quản 2-8 °C gửi về TTXN
152 C-Peptide Huyết thanh/huyết tương chống đông Heparin, EDTA Máu toàn phần 15-25°C: 24h 2-8°C: 48h Huyết thanh/huyết tương 15-25°C: 24h 2-8°C: 48h ≤-20°C: 3 tháng 90 phút sau nhận mẫu
153 Creatinin máu Huyết thanh, huyết tương chống đông Heparin/EDTA Máu toàn phần 15-25°C: 24h 2-8°C: 48h Huyết thanh/huyết tương 15-25°C: 7 ngày 2-8°C: 7 ngày ≤-20°C: 3 tháng 90 phút sau nhận mẫu
154 Creatinin nước tiểu Nước tiểu tươi 15‑25°C: 48h 2‑8°: 6 ngày ≤-20°C: 6 tháng 90 phút sau nhận mẫu
155 Creatinin nước tiểu 24 giờ Nước tiểu 24 giờ - Có hoặc không có chất bảo quản Ghi thể tích lên ống mẫu và LIS. Trường hợp KH làm cả sinh hóa nước tiểu khác yêu cầu tách riêng SID 15-25°C: 48h 2-8°C: 6 ngày ≤-20°C: 6 tháng 90 phút sau nhận mẫu
156 Crom niệu Nước tiểu tươi/ nước tiểu 24 giờ Không có chất bảo quản 15-25°C: 24h 2-8°C: 30 ngày 15 -20 ngày không tính thứ 7, chủ nhật và ngày lễ
157 CRP định lượng Huyết thanh, huyết tương chống đông Heparin/EDTA Máu toàn phần 15-25°C: 24h/ 2-8°C: 48h Huyết thanh/huyết tương 15-25°C: 7 ngày/ 2-8°C: 7 ngày ≤-20°C: 2 tháng 90 phút sau nhận mẫu
158 CRP-hs Huyết thanh, huyết tương chống đông Heparin/EDTA Máu toàn phần 15-25°C: 24h/ 2-8°C: 48h Huyết thanh/huyết tương 15-25°C: 11 ngày/ 2-8°C: 2 tháng ≤-20°C: 3 năm 90 phút sau nhận mẫu
159 Cúm AB nhanh Dịch mũi, dịch hầu họng, dịch tỵ hầu 15-25°C: 4h 2-8°C: 24h. 90 phút sau nhận mẫu
160 Cyclosporine Máu toàn phần EDTA 15-25°C: 24h 2-8°C: 7 ngày Nhận mẫu trước 13h30 trả kết quả 16h sau 2 ngày.Sau 13h30 trả kết quả 16h sau 3 ngày
161 CYFRA 21-1 Huyết thanh, huyết tương chống đông Heparin/EDTA Máu toàn phần 15-25°C: 24h/ 2-8°C: 48h Huyết thanh/huyết tương 15-25°C: 48h/ 2-8°C: 7 ngày 90 phút
162 Cystatin C Huyết thanh, huyết tương chống đông Heparin/EDTA Máu toàn phần: 2-25ºC: 6h Huyết thanh/huyết tương: 15-25°C: 48h/ 2-8°C: 7 ngày ≤-20°C: lâu hơn 90 phút sau nhận mẫu
163 Cysticercosis IgG (Sán dây lợn) Huyết thanh Máu toàn phần 15-25°C: 24h/ 2-8°C: 48h Huyết thanh 15-25°C: 24h/ 2-8°C: 5 ngày Nhận mẫu trước 11h trả 17h hàng ngày.
164 Cysticercosis IgG (Sán dây lợn) (NHANH) Huyết thanh Bàn giao riêng PXN Máu toàn phần 15-25°C: 24h/ 2-8°C: 48h Huyết thanh 15-25°C: 24h/ 2-8°C: 5 ngày Chốt 9h30 trả 10h30, chốt 14h30 trả 15h30
165 Cysticercosis IgM (Sán dây lợn) Huyết thanh Máu toàn phần 15-25°C: 24h/ 2-8°C: 48h Huyết thanh 15-25°C: 24h/ 2-8°C: 5 ngày Nhận mẫu trước 7h trả 14 giờ ngày thứ 2, thứ 4, thứ 7
166 D-Dimer (Stago) Đúng 2mL máu tĩnh mạch chống đông Natricitrat 3.2 % hoặc 3.8 % Máu toàn phần: 15-25°C: 8h Huyết thanh/huyết tương: 15-25°C: 8h ≤-20°C: 30 ngày 90 phút sau nhận mẫu Các chi nhánh xa bắt buộc ly tâm tách huyết tương nghèo tiểu cầu ở nhiệt độ ≤-20°C. Khi chuyển về TTXN vẫn trong tình trạng đông đá hoặc đang rã đông 1 phần. Từ chối mẫu huyết tương đục.
167 Delta ALA niệu Nước tiểu tươi/ nước tiểu 24 giờ KHÔNG SỬ DỤNG CHẤT BẢO QUẢN 15-25°C: 24h 2-8°C: 30 ngày khi cho 2-3 giọt axit acetec 15 -20 ngày không tính thứ 7, chủ nhật và ngày lễ
168 Đếm số lượng tế bào NK Máu toàn phần chống đông EDTA (2mL máu tĩnh mạch) 15-25°C: 24h Nhận mẫu trước 10h trả KQ trước 16 giờ cùng ngày, nhận mẫu sau 10h trả KQ trước 16 giờ ngày kế tiếp. Không bảo quản lạnh 2-8°C. Chuyển sớm về PXN
169 Đếm số lượng tế bào T-CD3, T-CD4, T-CD8 Máu toàn phần chống đông EDTA (2mL máu tĩnh mạch) 15-25°C: 24h Nhận mẫu trước 10h trả KQ trước 16 giờ cùng ngày, nhận mẫu sau 10h trả KQ trước 16 giờ ngày kế tiếp. Không bảo quản lạnh 2-8°C. Chuyển sớm về PXN
170 Demodex soi tươi Lông mi, bã nhờn, bệnh phẩm cạo da tại các vùng tiết nhiều bã nhờn như mặt, lưng, ngực. bệnh phầm được lấy lên lam kính. Lam kính phết bệnh phẩm cần được áp 1 lam kính sạch khác lên và cố định 2 đầu. 15-25°C: 24h 2-8°C: 48h 90 phút sau nhận mẫu
171 Dengue Fever Huyết thanh, huyết tương chống đông Heparin/EDTA Máu toàn phần: 2-25ºC: 6h Huyết thanh/huyết tương: 15-25°C: 72h 2-8°C: 7 ngày 90 phút sau nhận mẫu
172 DHEA.SO4 Huyết thanh/huyết tương chống đông Heparin Máu toàn phần: 2-25ºC: 6h Huyết thanh/huyết tương: 15-25°C: 24h 2-8°C: 5 ngày Nhận mẫu trước 13h30 trả kết quả 16 giờ sau 2 ngày. Sau 13h30 trả kết quả 16 giờ sau 3 ngày
173 Điện di huyết sắc tố 2mL máu tĩnh mạch chống đông EDTA 15-25°C: 24h 2-8°C: 7 ngày Nhận mẫu trước 10h trả 16 giờ cùng ngày Nhận mẫu sau 10h trả 16 giờ ngày hôm sau
174 Điện di huyết sắc tố (TE<12 tháng) 2mL máu tĩnh mạch chống đông EDTA 15-25°C: 24h 2-8°C: 7 ngày Nhận mẫu trước 10h trả 16 giờ cùng ngày Nhận mẫu sau 10h trả 16 giờ ngày hôm sau
175 Điện di miễn dịch huyết thanh Huyết thanh Máu toàn phần: 2-25ºC: 6h Huyết thanh: 15-25°C: 24h 2-8°C: 5 ngày Nhận mẫu trước 13h30 trả kết quả 16 giờ sau 3 ngày. Sau 13h30 trả kết quả 16 giờ sau 4 ngày
176 Điện di Protein Huyết thanh Máu toàn phần: 2-25ºC: 6h Huyết thanh: 15-25°C: 24h 2-8°C: 5 ngày Nhận mẫu trước 13h30 trả kết quả 16 giờ sau 2 ngày. Sau 13h30 trả kết quả 16 giờ sau 3 ngày
177 Điện di Protein niệu Nước tiểu 24 giờ , tối thiểu 5ml KHÔNG có chất bảo quản 15‑25 °C: 24h Nhận mẫu trước 13h30 trả 2 ngày sau nhận mẫu, sau 13h30 trả 3 ngày sau nhận mẫu. Không tính T7, CN và ngày lễ.
178 Điện giải đồ (Na, K, CL) Huyết thanh/huyết tương chống đông Heparin Máu toàn phần 15-25°C: 24h 2-8°C: 24h Huyết thanh/huyết tương: 15-25°C: 7 ngày / 2-8°C: 7 ngày -20°C: 7 ngày 90 phút sau nhận mẫu
179 Điện giải đồ nước tiểu Nước tiểu tươi Không sử dụng chất bảo quản 15-25°C: 7 ngày 2-8°C: 7 ngày -20°C: 7 ngày 90 phút sau nhận mẫu
180 Điện giải nước tiểu 24 giờ Nước tiểu 24 giờ Không sử dụng chất bảo quản Ghi tên xét nghiệm, thể tích lên ống mẫu và LIS. Tường hợp KH làm cả sinh hóa nước tiểu khác yêu cầu tách riêng SID 15-25°C: 7 2-8°C: 7 ngày -20°C: 7 ngày 90 phút sau nhận mẫu
181 Digoxin Serum Huyết thanh/huyết tương chống đông Heparin Máu toàn phần: 2-25ºC: 6h Huyết thanh/huyết tương: 15-25°C: 24h 2-8°C: 5 ngày Nhận mẫu trước 13h30 trả kết quả 16 giờ sau 2 ngày. Sau 13h30 trả kết quả 16 giờ sau 3 ngày
182 Định danh kháng thể kháng HLA bằng kỹ thuật Luminex Mẫu bệnh phẩm: 1 Edta và 1 ống Serum thể tích 2 ml máu toàn phần. ĐV tại Hà Nội: lấy 1 ống EDTA và 1 ống Serum, bảo quản ở 2-8 độ C sau khi lấy và gửi về TTXN trong thời gian sớm nhất. 2‑8 °C: 24h. Đơn vị ngoài Hà Nội cần tách huyết thanh tối thiểu 400uL bảo quản 2-8°C :24h 7-10 ngày (không tính thứ 7, chủ nhật và các ngày nghỉ lễ) Lưu ý: Từ chối tất cả mẫu vỡ hồng cầu và huyết tương đục.
183 Định danh kháng thể kháng HLA với kháng nguyên đơn (Single Antigen) bằng kỹ thuật Luminex Huyết thanh Máu toàn phần: 15 - 25 °C: KHÔNG ÁP DỤNG 2-8°C: 4 ngày Huyết thanh: 15 - 25 °C: KHÔNG ÁP DỤNG 2-8°C: 7 ngày Trả kết quả sau 3-5 ngày không tính T7, CN, ngày lễ Bảo quản mát từ 2-8°C ngay sau khi lấy mẫu
184 Định lượng Aceton (Máu) Không dùng alcohol hay các chất sát trùng bay hơi khác tại nơi lấy máu tĩnh mạch, huyết tương chống đông bằng heparin/EDTA. Bảo quản mát từ 2-8°C ngay sau khi lấy mẫu Máu toàn phần: 15 - 25 °C: KHÔNG ÁP DỤNG 2-8°C: 5 ngày Đảm bảo mẫu phải đậy nắm chặt suốt quá trình vận chuyển mẫu 3 - 5 ngày sau nhận mẫu ko tính t7 cn ngày lễ
185 Định lượng Aceton (Niệu) Gửi tối thiểu 10ml nước tiểu, với mẫu nước tiểu tươi lấy cuối ca làm việc hoặc nước tiểu đầu buổi sáng, không sử dụng chất bảo quản. 15 - 25 °C: KHÔNG ÁP DỤNG 2-8°C: 5 ngày Đảm bảo mẫu phải đậy nắm chặt suốt quá trình vận chuyển mẫu 3 - 5 ngày sau nhận mẫu ko tính t7 cn ngày lễ
186 Định lượng Acetonitrile (Máu) Không dùng alcohol hay các chất sát trùng bay hơi khác tại nơi lấy máu tĩnh mạch, huyết tương chống đông bằng heparin/EDTA. Máu toàn phần: 15 - 25 °C: KHÔNG ÁP DỤNG 2-8°C: 5 ngày Đảm bảo mẫu phải đậy nắm chặt suốt quá trình vận chuyển mẫu 3 - 5 ngày sau nhận mẫu ko tính t7 cn ngày lễ
187 Định lượng Acetonitrile (Niệu) Gửi tối thiểu 10ml nước tiểu, với mẫu nước tiểu tươi lấy cuối ca làm việc hoặc nước tiểu đầu buổi sáng, không sử dụng chất bảo quản.Không dùng alcohol hay các chất sát trùng bay hơi khác. Bảo quản mát từ 2-8°C ngay sau khi lấy mẫu. 15 - 25 °C: KHÔNG ÁP DỤNG 2-8°C: 5 ngày Đảm bảo mẫu phải đậy nắm chặt suốt quá trình vận chuyển mẫu 3 - 5 ngày sau nhận mẫu ko tính t7 cn ngày lễ
188 Định lượng acid mật Huyết thanh Máu toàn phần: 2-25ºC: 6h Huyết thanh: 15-25°C: 24h/ 2-8°C: 7 ngày ≤-20°C: 3 tháng 10 ngày sau khi nhận mẫu
189 Định lượng ADA trong dịch Dịch màng phổi, màng bụng, màng não 15-25°C: 24h 2-8°C: 7 ngày 60 phút sau nhận mẫu
190 Định lượng Adiponectin Huyết tương chống đông Heparin Đối với chi nhánh ngoài Hà Nội, cần ly tâm và tách huyết tương càng sớm càng tốt, bảo quản ở 2-8 độ C và chuyển về TTXN sớm nhất có thể Máu toàn phần: 2-25ºC: 6h Huyết thanh/huyết tương: 15- 25°C: 24h 2-8°C: 5 ngày Nhận mẫu trước 13h30 trả kết quả 16 giờ sau 2 ngày. au 13h30 trả kết quả 16 giờ sau 3 ngày
191 Định lượng Alpha-2-Macroglobulin Huyết thanh Nên ly tâm tách huyết thanh càng sớm càng tốt sau khi lấy mẫu Máu toàn phần: 2-25ºC: 6h Huyết thanh: 15‑25 °C: 24h 2‑8 °C: 5 ngày Nhận mẫu trước 13h30 trả trước 17h sau 2 ngày. Nhận mẫu sau 13h30 trả trước 17h sau 3 ngày.
192 Định lượng Alpha-TNF Mẫu huyết thanh (Serum) (>= 1mL) Yêu cầu ly tâm, tách huyết thanh, bảo quản 2-8 độ C đối với TTTN hoặc đông đá đối với chi nhánh gửi mẫu về TTXN Máu toàn phần: 15- 25°C: KHÔNG ÁP DỤNG 2-8ºC: 2h Huyết thanh: 15- 25°C: KHÔNG ÁP DỤNG 2-8°C: 5h ≤-20 °C: 2 tháng 1-2 ngày kể từ thời điểm nhận mẫu
193 Định lượng Anti Xa Đúng 2mL máu tĩnh mạch chống đông Natricitrat 3.2 % Lưu ý: Lấy mẫu sau 3-4 giờ sau khi tiêm Heaprin, ghi chú giờ tiêm thuốc và tên thuốc sử dụng lên LIS. Máu toàn phần: 15-25°C: 2h/ 2-8°C: 24h Tách huyết tương nghèo tiểu cầu. 15-25°C: 2h ≤-20°C: 2 tuần Nhận mẫu trước 13h30, trả sau 2 ngày nhận mẫu (Không tính thứ 7, chủ nhật, ngày lễ). Ngay sau khi lấy mẫu, ly tâm tách huyết tương nghèo tiểu cầu lưu âm sâu ≤-20°C, mẫu khi chuyển về PXN vẫn đông đá. Ghi chú tên XN lên ống bệnh phẩm
194 Định lượng Beta-2-microglobulin niệu Nước tiểu tươi, lấy ngẫu nhiên Ngay sau lấy mẫu càng sớm càng tốt, chi nhánh tách huyết thanh bảo quản 2-8 độ C 15‑25 °C: 3h 2‑8 °C: 24h Nhận mẫu trước 13h30 trả trước 17h sau 2 ngày. Nhận mẫu sau 13h30 trả trước 17h sau 3 ngày.
195 Định lượng C1-inhibitor Huyết thanh Máu toàn phần: 2-25ºC: 6h Huyết thanh: 15-25°C: 24h 2-8°C: 5 ngày 7 - 10 ngày
196 Định lượng C3 Huyết thanh/huyết tương chống đông Heparin Máu toàn phần 15-25°C: 24h 2-8°C: 48h Huyết thanh/huyết tương 15-25°C: 4 ngày 2-8°C: 8 ngày ≤-20°C: 8 ngày 90 phút sau nhận mẫu
197 Định lượng C4 Huyết thanh/huyết tương chống đông Heparin Máu toàn phần 15-25°C: 24h 2-8°C: 48h Huyết thanh/huyết tương 15-25°C: 2 ngày 2-8°C: 8 ngày ≤-20°C: 3 tháng 90 phút sau nhận mẫu
198 Định lượng Calprotectin trong phân Phân (Tối thiểu 5 gam) 15-25 ºC: 8h 2-8 ºC: 3 ngày ≤ - 20 ºC: lâu hơn Nhận mẫu trước 13h30 trả kết quả 16h sau 2 ngày.Sau 13h30 trả kết quả 16h sau 3 ngày
199 Định lượng chì máu (Pb) Máu toàn phần chống đông EDTA 15-25°C: 24h 2-8°C: 48h Nhận mẫu trước 13h30 trả kết quả 16 giờ sau 2 ngày. Sau 13h30 trả kết quả 16 giờ sau 3 ngày
200 Định lượng chì niệu (Pb) Nước tiểu tươi 15‑25 °C: 24h 2‑8 °C: 24h 20 ngày không tính thứ 7, chủ nhật, ngày lễ
201 Định lượng Cồn máu bằng phương pháp sắc ký khối phổ - GC/MS Huyết thanh, huyết tương chống đông bằng Li‑heparin và K2‑EDTA, NaF/Na2‑EDTA và NaF/K‑Oxalate. KHÔNG NHẬN MẪU TỬ THI. Không dùng alcohol hay các chất sát trùng bay hơi khác tại nơi lấy máu tĩnh mạch. Có thể sử dụng Zephiran trong nước (benzalkonium chloride), Merthiolate trong nước (thimerosal), hay povidone-iodine. Máu toàn phần: 2-25 °C: 24h Huyết thanh/huyết tương: Các mẫu phải được đậy nắp chặt. -Huyết thanh, Huyết tương chống đông bằng Li‑heparin và K2‑EDTA. 15‑25 °C: 48h 2‑8 °C: 2 tuần ≤-20°C: 4 tuần Trước 13h30 trả 17h sau 3 ngày nhận mẫu. Sau 13h30 trả 17h sau 4 ngày nhận mẫu (không tính T7, chủ nhật và ngày lễ) Nếu huyết tương chống đông bằng NaF/Na2‑EDTA và NaF/K‑Oxalate 15‑25 °C: 2 tuần 2‑8 °C: 3 tháng ≤-20°C: 6 tháng Chỉ rã đông mẫu 1 lần
202 Định lượng Cồn trong máu Huyết thanh/huyết tương chống đông Heparin/EDTA Máu toàn phần: 2-25ºC: 6h Huyết thanh/huyết tương: 15-25 °C: 2 ngày 2-8°C: 2 tuần ≤-20 °C: 4 tuần 90 phút sau nhận mẫu
203 Định lượng Coproporphyrin niệu Mẫu nước tiểu 24 giờ, nước tiểu tươi hoặc bảo quản bằng 10% sodium Carbonate Lưu ý: Ghi rõ thể tích nước tiểu khi chuyển mẫu 15‑25 °C: 24h 2‑8 °C: 72h Trả kết quả sau 15-16 ngày kể từ thời điểm nhận mẫu không tính T7, CN và ngày lễ.
204 Định lượng Cortisol máu Huyết thanh, huyết tương chống đông Heparin/EDTA Lấy máu ngoài thời điểm 7-10h và 16-20h Máu toàn phần 15-25°C: 24h 2-8°C: 48h Huyết thanh/huyết tương 15-25°C: 24h 2-8°C: 4 ngày ≤-20°C: 3 tháng 90 phút sau nhận mẫu
205 Định lượng Cortisol máu (16-20h) Huyết thanh, huyết tương chống đông Heparin/EDTA Lấy máu đúng thời điểm từ 16-20h (KH cần dừng các thuốc nội tiết ít nhất 24h) Ghi chú thời gian lấy mẫu, tên xét nghiệm trên mẫu và LIS. Tách riêng mã SID nếu khách hàng làm nhiều thời điểm khác nhau Máu toàn phần 15-25°C: 24h 2-8°C: 48h Huyết thanh/huyết tương 15-25°C: 24h 2-8°C: 4 ngày ≤-20°C: 3 tháng 90 phút sau nhận mẫu
206 Định lượng Cortisol máu (7-10h) Huyết thanh, huyết tương chống đông Heparin/EDTA Lấy máu đúng thời điểm từ 7-10h (KH cần dừng các thuốc nội tiết ít nhất 24h) Ghi chú thời gian lấy mẫu, tên xét nghiệm trên mẫu và LIS. Tách riêng mã SID nếu khách hàng làm nhiều thời điểm khác nhau Máu toàn phần 15-25°C: 24h 2-8°C: 48h Huyết thanh/huyết tương 15-25°C: 24h 2-8°C: 4 ngày ≤-20°C: 3 tháng 90 phút sau nhận mẫu
207 Định lượng Đồng (Nước tiểu 24h) (ICP-MS) Gửi tối thiểu 10ml nước tiểu, với mẫu nước tiểu 24h cần bảo quản lạnh suốt quá trình lấy mẫu, không sử dụng chất bảo quản, gửi về ghi kèm thể tích nước tiểu - Không dùng chất bảo quản Bảo quản mát từ 2-8°C ngay sau khi lấy mẫu 15 - 25 °C: KHÔNG ÁP DỤNG 2-8°C: 5 ngày 3 - 5 ngày sau nhận mẫu ko tính t7 cn ngày lễ
208 Định lượng Đồng (Nước tiểu tươi) (ICP-MS) Gửi tối thiểu 10ml nước tiểu, với mẫu nước tiểu tươi lấy cuối ca làm việc hoặc nước tiểu đầu buổi sáng, không sử dụng chất bảo quản. Bảo quản mát từ 2-8°C ngay sau khi lấy mẫu 15 - 25 °C: KHÔNG ÁP DỤNG 2-8°C: 5 ngày 3 - 5 ngày sau nhận mẫu ko tính t7 cn ngày lễ
209 Định lượng Ethanol (Niệu) Gửi tối thiểu 10ml nước tiểu, với mẫu nước tiểu tươi lấy cuối ca làm việc hoặc nước tiểu đầu buổi sáng Không sử dụng chất bảo quản. Không dùng alcohol hay các chất sát trùng bay hơi khác 15 - 25 °C: KHÔNG ÁP DỤNG 2-8°C: 5 ngày 3 - 5 ngày sau nhận mẫu ko tính t7 cn ngày lễ
210 Định lượng FLC Kappa & Lambda Huyết thanh/huyết tương chống đông Heparin Máu toàn phần: 2-25ºC: 6h Huyết thanh/huyết tương: 15-25°C: 24h 2-8°C: 5 ngày Nhận mẫu trước 13h30 trả kết quả 16 giờ sau 2 ngày. Sau 13h30 trả kết quả 16 giờ sau 3 ngày
211 Định lượng Glucose dịch não tủy Dịch não tủy, tối thiểu 0.5 ml Ưu tiên lấy vào ống riêng (ống chống tiêu đường). Chuyển sớm ngay về PXN khi lấy mẫu 15-25°C: 5h 2-8 °C:72h 90 phút sau nhận mẫu
212 Định lượng Hepcidin Huyết thanh Mẫu sau khi lấy cần được ly tâm tách huyết thanh ngay. Mẫu ở xa chuyển về cần bảo quản - 20 ºC, mẫu về PXN vẫn trong tình trạng đông đá Máu toàn phần: 2-25ºC: 2h Huyết thanh: 15-25 ºC: 3h 2-8 ºC: 24h ≤ - 20 ºC: lâu hơn 20 - 30 ngày sau nhận mẫu
213 Định lượng Hormone Leptin Huyết thanh/huyết tương chống đông heparin Cần dừng các loại thuốc liên quan nội tiết ít nhất 24h. Nên ly tâm tách huyết thanh khỏi ống càng sớm càng tốt sau khi lấy mẫu Máu toàn phần: 15‑25 °C: 24h Huyết thanh/huyết tương: 15‑25 °C: 24h 2‑8 °C: 5 ngày Nhận mẫu trước 13h30 thứ 4 trả kết quả trước 17h ngày thứ 7 cùng tuần. Nhận mẫu sau 13h30 thứ 4 trả kết quả trước 17h thứ 7 tuần tiếp theo.
214 Định lượng IGFBP-3 (CLIA) Mẫu huyết thanh Tách huyết thanh ngay sau lấy mẫu. Bảo quản mát từ 2-8°C Huyết thanh/huyết tương: 15 - 25 °C: KHÔNG ÁP DỤNG 2-8°C: 5 ngày 8-10 ngày, không tính thứ 7, chủ nhật và ngày lễ
215 Định lượng kháng thể kháng C1q  Huyết thanh. Máu toàn phần: 2-25ºC: 6h Huyết thanh: 15-25°C: 24h 2-8°C: 5 ngày ≤-20°C: 6 tháng Chỉ rã đông 1 lần Nhận mẫu trước 13h30 thứ 7 trả trước 12 giờ thứ 3 tuần tiếp theo
216 Định lượng kháng thể kháng nhân và kháng thể kháng chuỗi kép (ANA&DsDNA). Huyết thanh, huyết tương chống đông EDTA Xem ANA miễn dịch tự động và Anti-dsDNA 3.5h
217 Định lượng Lactat máu Huyết tương chống đông NaF Ly tâm trong vòng 15 phút sau khi lấy mẫu. Dán mã chữ G Máu toàn phần: 2-25ºC: 6h Huyết tương: 15-25 °C: 8h 2-8°C: 2 tuần ≤-20 °C: 38 ngày Sau 3.5 giờ kể từ thời điểm nhận mẫu tại TTXN. Mẫu nhận sau 21h trả KQ 10h30 sáng hôm sau.
218 Định lượng Mangan máu Máu toàn phần chống đông Heparin Lưu ý nên bảo quản mẫu ở 2-8°C trong suốt thời gian vận chuyển. 15-25℃: 6h 2-8°C: 7 ngày. -20°C: 3 tháng Lưu ý nên bảo quản mẫu ở 2-8°C trong suốt thời gian vận chuyển. 20 ngày kể từ thời điểm nhận mẫu không tính thứ 7, chủ nhật và ngày lễ
219 Định lượng Mangan niệu Nước tiểu giữa dòng. Lưu ý nên bảo quản mẫu ở 2-8°C trong suốt thời gian vận chuyển. 15-25℃: Không 2-8°C: 7 ngày. -20°C: 3 tháng Bảo quản mẫu ở 2-8°C trong suốt thời gian vận chuyển 20 ngày kể từ thời điểm nhận mẫu không tính thứ 7, chủ nhật và ngày lễ
220 Đinh lượng Metanephrine máu Máu toàn phần chống đông EDTA Máu toàn phần: 2-25ºC: 6h Huyết tương: 15-25°C: 24h 2-8°C: 5 ngày 7 ngày
221 Định lượng Methanol (Máu) Không dùng alcohol hay các chất sát trùng bay hơi khác tại nơi lấy máu tĩnh mạch, huyết tương chống đông bằng heparin/EDTA. Bảo quản mát từ 2-8°C ngay sau khi lấy mẫu Máu toàn phần: 15 - 25 °C: KHÔNG ÁP DỤNG 2-8°C: 5 ngày Đảm bảo mẫu phải đậy nắm chặt suốt quá trình vận chuyển mẫu 3 - 5 ngày sau nhận mẫu ko tính t7 cn ngày lễ
222 Định lượng Methanol (Niệu) Gửi tối thiểu 10ml nước tiểu, với mẫu nước tiểu tươi lấy cuối ca làm việc hoặc nước tiểu đầu buổi sáng, không sử dụng chất bảo quản. Không dùng alcohol hay các chất sát trùng bay hơi khác Bảo quản mát từ 2-8°C ngay sau khi lấy mẫu 15 - 25 °C: KHÔNG ÁP DỤNG 2-8°C: 5 ngày 3 - 5 ngày sau nhận mẫu ko tính t7 cn ngày lễ
223 Định lượng Methotrexate Mẫu huyết thanh Bảo quản tránh ánh sáng trực tiếp Máu toàn phần: 2-25ºC: 6h Huyết thanh Bảo quản tránh ánh sáng như sau: 15-25°C: 24h 2-8°C: 48h ≤-20°C: lâu hơn, rã đông không quá 03 lần. Nhận mẫu trước 13h30 trả kết quả 17h sau 2 ngày. Sau 13h30 trả kết quả 17h sau 3 ngày.
224 Định lượng phức hệ fibrin monome hòa tan (fibrin soluble test) Đúng 2mL máu tĩnh mạch chống đông Natricitrat 3.2 % Máu toàn phần: 15-25°C: 4h Tách huyết tương nghèo tiểu cầu: 15-25°C: 4h ≤-20°C: 1 tháng Nhận mẫu trước 7h trả 14 giờ30 cùng ngày Nhận mẫu 7h-13h30 trả 10h sáng hôm sau Sau 13h30 trả 14 giờ30 hôm sau (Không tính thứ 7, chủ nhật, ngày lễ). Ngay sau khi lấy mẫu, ly tâm tách huyết tương nghèo tiểu cầu lưu âm sâu ≤-20°C, mẫu khi chuyển về PXN vẫn đông đá. Ghi chú tên XN lên ống bệnh phẩm
225 Định lượng Plasminogen Đủ 2ml máu ngoại vi chống đông Citrat 3.2% Máu toàn phần: 15‑25 °C: 4h Huyết tương nghèo tiểu cầu 15‑25 °C: 4h ≤-20°C: 15 ngày Nhận mẫu trước 13h30 thứ 6 trả kết quả trước 16 giờ thứ 7 hàng tuần Huyết tương nghèo tiểu cầu và cấp đông ở ≤-20°C:15 ngày. Ghi chú tên XN lên ống bệnh phẩm
226 Định lượng Porphobilinogen (PBG) (niệu 24h) Nước 24h, không sử dụng chất bảo quản, gửi về tối thiểu 10ml. Bảo quản mát từ 2-8°C ngay sau khi lấy mẫu 15 - 25 °C: KHÔNG ÁP DỤNG 2-8°C: 5 ngày 15-17 ngày, không tính thứ 7, chủ nhật và ngày lễ
227 Định lượng Porphobilinogen (PBG) (niệu) Nước tiểu tươi, không sử dụng chất bảo quản, gửi về tối thiểu 10ml. Bảo quản mát từ 2-8°C ngay sau khi lấy mẫu 15 - 25 °C: KHÔNG ÁP DỤNG 2-8°C: 5 ngày 15-17 ngày, không tính thứ 7, chủ nhật và ngày lễ
228 Định lượng Protein dịch não tủy Dịch não tủy, tối thiểu 0.5 ml 15-25°C: 24h 2-8°C: 6 ngày ≤-20°C: 1 năm 90 phút sau nhận mẫu
229 Định lượng Selen (Nước tiểu 24h) (ICP/MS) Gửi tối thiểu 10ml nước tiểu, với mẫu nước tiểu 24h cần bảo quản lạnh suốt quá trình lấy mẫu, không sử dụng chất bảo quản, gửi về ghi kèm thể tích nước tiểu. Bảo quản mát từ 2-8°C ngay sau khi lấy mẫu 15 - 25 °C: KHÔNG ÁP DỤNG 2-8°C: 5 ngày 3 - 5 ngày sau nhận mẫu ko tính t7 cn ngày lễ
230 Định lượng Selen (Nước tiểu tươi) (ICP/MS) Gửi tối thiểu 10ml nước tiểu, với mẫu nước tiểu tươi lấy cuối ca làm việc hoặc nước tiểu đầu buổi sáng, không sử dụng chất bảo quản. Bảo quản mát từ 2-8°C ngay sau khi lấy mẫu 15 - 25 °C: KHÔNG ÁP DỤNG 2-8°C: 5 ngày 3 - 5 ngày sau nhận mẫu ko tính t7 cn ngày lễ
231 Định lượng Serotonin máu 2ml huyết thanh Máu toàn phần: 2-25ºC: 6h Huyết thanh: 15‑25 °C: 24h 2‑8 °C: 5 ngày ≤-20°C: lâu hơn 7-9 ngày sau nhận mẫu
232 Định lượng ức chế yếu tố IX Đủ 2ml máu ngoại vi chống đông Citrat 3.2% Máu toàn phần: 15‑25 °C: 4h Huyết tương nghèo tiểu cầu 15‑25 °C: 4h ≤-20°C: 15 ngày -Mẫu nhận từ T2 đến trước 7h T3: trả KQ trước 16 giờ T4 -Mẫu nhận từ sau 7h T3 đến trước 7h T6: trả KQ trước 16 giờ T7 -Mẫu nhận từ sau 7h T6 đến CN: trả KQ trước 16 giờ T4 tuần sau Huyết tương nghèo tiểu cầu và cấp đông ở ≤-20°C:15 ngày. Ghi chú tên XN lên ống bệnh phẩm
233 Định lượng ức chế yếu tố VIII Đủ 2ml máu ngoại vi chống đông Citrat 3.2% Máu toàn phần: 15‑25 °C: 4h Huyết tương nghèo tiểu cầu 15‑25 °C: 4h ≤-20°C: 15 ngày -Mẫu nhận từ T2 đến trước 7h T3: trả KQ trước 16 giờ T4 -Mẫu nhận từ sau 7h T3 đến trước 7h T6: trả KQ trước 16 giờ T7 -Mẫu nhận từ sau 7h T6 đến CN: trả KQ trước 16 giờ T4 tuần sau Huyết tương nghèo tiểu cầu và cấp đông ở ≤-20°C:15 ngày. Ghi chú tên XN lên ống bệnh phẩm
234 Định lượng Valproic Acid 2ml huyết thanh Máu toàn phần: 15‑25 °C: 8h Huyết thanh: 15‑25 °C: 24h 2‑8 °C: 48h ≤-20°C: 7 ngày 7-10 ngày sau nhận mẫu
235 Định lượng Vancomycin Huyết tương chống đông heparin Chi nhánh tách huyết tương, bảo quản 2-8 °C gủi về TTXN Máu toàn phần: 2-25ºC: 6h Huyết tương: 15- 25°C: 8h 2-8°C: 48h ≤-20 °C: 30 ngày Từ thứ 2 đến sáng thứ 6: - Nhận mẫu trước 7h, trả kết quả trước 17 giờ cùng ngày. - Nhận mẫu 7-13h trả kết quả lúc 9h sáng hôm sau. Thứ 6,7, chủ nhật: - Nhận mẫu sau 13h thứ 6 trả kết quả lúc 17h thứ 2 tuần kế tiếp.
236 Định lượng Vitamin B1 Mẫu EDTA toàn phần (thể tích 2mL) 15- 25°C: 24h 2-8°C: 5 ngày 10-12 ngày
237 Định lượng Vitamin B2 (Riboflavin) Mẫu EDTA toàn phần. Bảo quản mát từ 2-8°C ngay sau khi lấy mẫu Tránh ánh sáng trực tiếp 15 - 25 °C: KHÔNG ÁP DỤNG 2-8°C: 5 ngày 10-12 ngày, không tính thứ 7, chủ nhật và ngày lễ
238 Định lượng Vitamin B6 Mẫu EDTA toàn phần (thể tích 2mL) 15- 25°C: 24h 2-8°C: 5 ngày 10-12 ngày
239 Định lượng Vitamin C Huyết thanh (thể tích 2mL). Yêu cầu tránh ánh sáng trực tiếp. Chi nhánh yêu cầu đóng đá gửi về TTXN Máu toàn phần: 15- 25°C: 2h 2-8°C: 12h Huyết thanh: 15- 25°C: 4h 2-8°C: 12h ≤-20 °C: 5 ngày 10-12 ngày
240 Định lượng yếu tố tân tạo mạch máu (PLGF – Placental Growth Factor)  Huyết thanh Máu toàn phần: 2-25ºC: 6h Huyết thanh: 15-25°C: 25h 2-8°C: 48h ≤-20°C: 6 tháng 90 phút sau nhận mẫu
241 Định tính beta hCG (test nhanh) Nước tiểu tươi 15-25°C: 24h 90 phút sau nhận mẫu
242 Định tính dưỡng chấp (dịch) Dịch màng phổi, màng bụng…Không lẫn máu 15-25°C: 24h 2-8°C: 6 ngày 90 phút sau nhận mẫu
243 Định tính dưỡng chấp (nước tiểu) Nước tiểu tươi 15-25°C: 24h 2-8°C: 6 ngày 90 phút sau nhận mẫu
244 Định tính Porphyrin niệu Mẫu nước tiểu tươi, bất kỳ, V >= 14ml 15‑25 °C: 24h 20 ngày không tính thứ 7, chủ nhật, ngày lễ
245 Định tính Protein Bence Jones Nước tiểu 24 giờ 15-25°C: 24h 90 phút sau nhận mẫu
246 Định type HLA cho ba Locus (Locus A, B, DR) bằng kỹ thuật PCR-SSP 2ml máu toàn phần chống đông EDTA. 15‑25 °C: 24h 2‑8 °C: 5 ngày ≤-20°C: lâu hơn Trả kết quả sau 2 ngày, không tính chủ nhật, ngày nhận mẫu và các ngày nghỉ lễ.
247 Định type HLA độ phân giải cao cho một locus (Locus A, hoặc B, hoặc C, hoặc DR, hoặc DP, hoặc DQ) bằng kỹ thuật PCR-SSO 2ml máu toàn phần chống đông EDTA. 15‑25 °C: 24h 2‑8 °C: 5 ngày ≤-20°C: lâu hơn Nhận mẫu trước 13h30, trả kết quả sau 7-9 ngày, không tính thứ 7, chủ nhật và các ngày nghỉ lễ.
248 ĐL hoạt tính YTVon-Willebrad Đúng 2ml máu tĩnh mạch chống đông Natricitrat 3.2 % hoặc 3.8 % HOẶC huyết tương nghèo tiểu cẩu chống đông Natricitrat 3.2% hoặc 3.8% 15-25°C: 4h 2-8°C: 4h Nhận mẫu trước 13h30: trả kết quả trước 16 giờ ngày hôm sau (không tính thứ Bảy, CN và ngày lễ) Nhận mẫu sau 13h30: thời gian trả kết quả cộng thêm 1 ngày (không tính thứ Bảy, CN và ngày lễ) Ngay sau khi lấy mẫu, ly tâm tách huyết tương nghèo tiểu cầu lưu âm sâu ≤-20°C, mẫu khi chuyển về PXN vẫn đông đá. Ghi chú tên XN lên ống bệnh phẩm
249 ĐL KN yếu tố Von-Willebrad Đúng 2ml máu tĩnh mạch chống đông Natricitrat 3.2 % hoặc 3.8 % HOẶC huyết tương nghèo tiểu cẩu chống đông Natricitrat 3.2% hoặc 3.8% 15-25°C: 4h 2-8°C: 4h Nhận mẫu trước 13h30: trả kết quả trước 16 giờ ngày hôm sau (không tính thứ Bảy, CN và ngày lễ) Nhận mẫu sau 13h30: thời gian trả kết quả cộng thêm 1 ngày (không tính thứ Bảy, CN và ngày lễ) Ngay sau khi lấy mẫu, ly tâm tách huyết tương nghèo tiểu cầu lưu âm sâu ≤-20°C, mẫu khi chuyển về PXN vẫn đông đá. Ghi chú tên XN lên ống bệnh phẩm
250 Độ bảo hòa Transferrin (TSAT) Huyết thanh/huyết tương chống đông Heparin Xem transferin và sắt huyết thanh 90 phút sau nhận mẫu
251 Đo độ đàn hồi cục máu (ROTEM: Rotation ThromboElastoMetry) Fibrinogen (ROTEM-FIBTEM) 2 ống máu toàn phần chống đông Citrat 3,2% (mỗi ống đủ 2ml) 15-25°C: 3h 2-8°C: KHÔNG ÁP DỤNG 6h sau nhận mẫu. Không nhận mẫu trong các khung giờ 10h30- 13h và sau 15h30 và các ngày thứ 7, CN Không bảo quản lạnh 2-8°C
252 Đo độ đàn hồi cục máu (ROTEM: Rotation ThromboElastoMetry) ngoại sinh (ROTEM-EXTEM) 2 ống máu toàn phần chống đông Citrat 3,2% (mỗi ống đủ 2ml) 15-25°C: 3h 2-8°C: KHÔNG ÁP DỤNG 6h sau nhận mẫu. Không nhận mẫu trong các khung giờ 10h30- 13h và sau 15h30 và các ngày thứ 7, CN Không bảo quản lạnh 2-8°C
253 Đo độ đàn hồi cục máu (ROTEM: Rotation ThromboElastoMetry) nội sinh (ROTEM-INTEM) 2 ống máu toàn phần chống đông Citrat 3,2% (mỗi ống đủ 2ml) 15-25°C: 3h 2-8°C: KHÔNG ÁP DỤNG 6h sau nhận mẫu. Không nhận mẫu trong các khung giờ 10h30- 13h và sau 15h30 và các ngày thứ 7, CN Không bảo quản lạnh 2-8°C
254 Đo độ đàn hồi cục máu (ROTEM: Rotation ThromboElastoMetry) trung hòa heparin (ROTEM-HEPTEM) 2 ống máu toàn phần chống đông Citrat 3,2% (mỗi ống đủ 2ml) 15-25°C: 3h 2-8°C: KHÔNG ÁP DỤNG 6h sau nhận mẫu. Không nhận mẫu trong các khung giờ 10h30- 13h và sau 15h30 và các ngày thứ 7, CN Cần vào sổ thêm INTEM Không bảo quản lạnh 2-8°C
255 Đo độ đàn hồi cục máu (ROTEM: Rotation ThromboElastoMetry) ức chế tiêu sợi huyết (ROTEM-APTEM) 2 ống máu toàn phần chống đông Citrat 3,2% (mỗi ống đủ 2ml) 15-25°C: 3h 2-8°C: KHÔNG ÁP DỤNG 6h sau nhận mẫu. Không nhận mẫu trong các khung giờ 10h30- 13h và sau 15h30 và các ngày thứ 7, CN Cần vào sổ thêm EXTEM Không bảo quản lạnh 2-8°C
256 Đo độ ngưng tập tiểu cầu với ADP Đủ 2ml máu toàn phần chống đông Citrat 3,2% và 1 ống EDTA ghi 18cs 15-25°C: 3h 2-8°C: KHÔNG ÁP DỤNG Mẫu nhận 7h -10h30 trả kết quả trước 16 giờ cùng ngày. Mẫu nhận 13h - 15h30 trả kết quả trước 10h sáng hôm sau. Không nhận mẫu trong các khung giờ 10h30- 13h và sau 15h30 và các ngày thứ 7, CN Tiêu chuẩn nhận mẫu: số lượng tiểu cầu chạy trên máy TPT >100 G/L, phần tiêu hao cho chạy 18cs đã hạch toán trong giá xét nghiệm, không cần vào trường TPT 18cs). Chỉ nhận mẫu trong các khung giờ 7h-10h30 và 13h-15h30 các ngày thứ 2 đến thứ 6, ngoài các khung giờ trên và thứ 7 chủ nhật, ngày lễ tết không nhận mẫu. Không bảo quản lạnh 2-8°C
257 Đo độ ngưng tập tiểu cầu với Arachidonic acid Đủ 2ml máu toàn phần chống đông Citrat 3,2% và 1 ống EDTA ghi 18cs 15-25°C: 3h 2-8°C: KHÔNG ÁP DỤNG Như XN Đo độ ngưng tập tiểu cầu với ADP Như XN Đo độ ngưng tập tiểu cầu với ADP Không bảo quản lạnh 2-8°C
258 Đo độ ngưng tập tiểu cầu với Collagen Đủ 2ml máu toàn phần chống đông Citrat 3,2% và 1 ống EDTA ghi 18cs 15-25°C: 3h 2-8°C: KHÔNG ÁP DỤNG Như XN Đo độ ngưng tập tiểu cầu với ADP Như XN Đo độ ngưng tập tiểu cầu với ADP Không bảo quản lạnh 2-8°C
259 Đo độ ngưng tập tiểu cầu với Epinephrin Đủ 2ml máu toàn phần chống đông Citrat 3,2% và 1 ống EDTA ghi 18cs 15-25°C: 3h 2-8°C: KHÔNG ÁP DỤNG Như XN Đo độ ngưng tập tiểu cầu với ADP Như XN Đo độ ngưng tập tiểu cầu với ADP Không bảo quản lạnh 2-8°C
260 Đo độ ngưng tập tiểu cầu với Ristocetin Đủ 2ml máu toàn phần chống đông Citrat 3,2% và 1 ống EDTA ghi 18cs 15-25°C: 3h 2-8°C: KHÔNG ÁP DỤNG Như XN Đo độ ngưng tập tiểu cầu với ADP Như XN Đo độ ngưng tập tiểu cầu với ADP Không bảo quản lạnh 2-8°C
261 Đo độ ngưng tập tiểu cầu với thrombin Đủ 2ml máu toàn phần chống đông Citrat 3,2% và 1 ống EDTA ghi 18cs 15-25°C: 3h 2-8°C: KHÔNG ÁP DỤNG Như XN Đo độ ngưng tập tiểu cầu với ADP Như XN Đo độ ngưng tập tiểu cầu với ADP Không bảo quản lạnh 2-8°C
262 Độ tập trung tiểu cầu Lam máu mao mạch Tiến hành kỹ thuật xét nghiệm ngay sau khi lấy mẫu 90 phút sau nhận mẫu Lam máu được dàn, để khô, cố định với cồn tuyệt đối, để khô, bảo quản nhiệt độ 15-25°C: 24h *Ưu tiên triển khai tại phòng khám có PXN
263 Độ thanh thải Creatinine Huyết thanh/huyết tương (Heparrin) và mẫu nước tiểu 24h Ghi chú xét nghiệm và thể tích nước tiểu 24 giờ thu được trên ống mẫu và LIS. Bổ sung thêm chiều cao và cân nặng trên LIS Xem creatinin máu và nước tiểu 24h 90 phút sau nhận mẫu
264 Đơn bào đường ruột soi tươi (tìm Amip lỵ) Lấy mẫu phân vào lọ sạch. Chọn chỗ phân có biểu hiện bệnh lý nhày, máu, lợn cợn trắng,... Số lượng: Tối thiểu 5g (khoảng 1 đốt ngón tay), phân lỏng lấy tổi thiểu 5mL. Không lấy mẫu phân lẫn nước tiểu. 15-25°C: 2h 2-8°C: 24h Không sử dụng môi trường bảo quản 90 phút Vận chuyển về văn phòng trong 2h sau đó bảo quản lạnh
265 Đồng Huyết thanh/huyết tương chống đông Heparin Máu toàn phần: 2-25ºC: 6h Huyết thanh/huyết tương: 15-25°C: 24h 2-8°C: 5 ngày Nhận mẫu trước 13h30 trả kết quả 16 giờ sau 2 ngày. Sau 13h30 trả kết quả 16 giờ sau 3 ngày
266 Đột biến Core Promotor & Precore Huyết thanh, huyết tương chống đông EDTA, Serum (2mL máu tĩnh mạch) Máu toàn phần: 15-25°C: 2h Huyết thanh/huyết tương: 15-25°C: 2h 2-8°C: 48h 5-7 ngày sau nhận mẫu Kết quả tải lượng gần đây <1 tuần từ 10^5 copíe/ml trở lên
267 Đột biến gen JAK2V617F Lấy 2ml máu toàn phần chống đông EDTA hoặc 0.5-1 ml tuỷ xương 15-25°C: 24h 2-8°C: 5 ngày ≤-20°C: lâu hơn Chốt 14 giờ thứ 4 và thứ 7, trả kết quả 10h sáng hôm sau (Thứ 5, chủ nhật)
268 Đột biến gen Thrombophilia 2ml máu toàn phần chống đông EDTA. 15-25°C: 24h 2-8°C: 5 ngày ≤-20°C: lâu hơn Chốt 8 giờ thứ 3-6 trả 16 giờ ngày hôm sau
269 Double Test Huyết thanh Máu toàn phần 15-25°C: 24h 2-8°C: 48h Huyết thanh/huyết tương 15-25°C: 24h 2-8°C: 8 ngày ≤-20°C: 12 tháng 3h
270 Double Test (NHANH) Huyết thanh Bàn giao riêng PXN Phiếu khai thác đầy đủ thông tin theo quy định Như Double Test 60 phút
271 EBV IgG miễn dịch tự động Huyết thanh/huyết tương chống đông Heparin/EDTA Máu toàn phần: 15-25°C: 24h 2-8°C: 48h Huyết thanh/huyết tương 15-25°C: 24h 2-8°C: 14 ngày 90 phút sau nhận mẫu
272 EBV IgM miễn dịch tự động Huyết thanh/huyết tương chống đông Heparin/EDTA Máu toàn phần: 15-25°C: 24h 2-8°C: 48h Huyết thanh/huyết tương 15-25°C: 24h 2-8°C: 14 ngày 90 phút sau nhận mẫu
273 EBV Realtime PCR Máu toàn phần chống đông EDTA (2mL máu tĩnh mạch) Máu toàn phần: 2-25°C: 2h Huyết thanh/huyết tương: 15-25°C: 2h 2-8°C: 2 ngày ≤-20°C: lâu hơn Nhận mẫu trước 10h30 ngày T2, T4, T6 sáng trả  kết quả trước 16 giờ cùng ngày
274 EBV Realtime PCR (Yêu cầu) Xem EBV Realtime PCR - Chỉ nhận mẫu máu Xem EBV Realtime PCR 5-7h sau nhận mẫu Bàn giao riêng PXN
275 EBV VCA IgA Huyết thanh/huyết tương chống đông Heparin Máu toàn phần: 2-25ºC: 6h Huyết thanh/huyết tương: 15-25°C: 24h 2-8°C: 5 ngày Nhận mẫu trước 13h30 trả kết quả 16 giờ sau 3 ngày. Sau 13h30 trả kết quả 16 giờ sau 4 ngày
276 Echinococcus IgG (Sán dải chó) (NHANH) Huyết thanh Bàn giao riêng PXN Máu toàn phần: 15‑25 °C: 24h 2‑8 °C: 48h Huyết thanh: 15‑25 °C: 24h 2‑8 °C: 5 ngày Chốt 9h30 trả 10h30, chốt 14h30 trả 15h30
277 Echinococcus IgG (Sán dây chó) Huyết thanh Máu toàn phần: 2-25°C: 8h Huyết thanh: 15-25°C: 24h 2-8°C: 48h Nhận mẫu trước 11h trả 17h hàng ngày.
278 eGFR (Creatinin) Huyết thanh, huyết tương chống đông Heparin Trường tính toán, cần vào thêm Creatinin Đối với khách hàng <18 tuổi khai thác thêm chiều cao, cân nặng ghi chú trên LIS Xem Creatinin 90 phút sau nhận mẫu
279 eGFR (Creatinin-Cystatin C) Huyết thanh, huyết tương chống đông Heparin Trường tính toán, cần vào thêm Creatinin và Cystatin C Đối với khách hàng <18 tuổi khai thác thêm chiều cao, cân nặng ghi chú trên LIS Xem Creatinin, Cystatin C 90 phút sau nhận mẫu
280 eGFR (Cystatin C) Huyết thanh, huyết tương chống đông Heparin Trường tính toán, cần vào thêm Cystatin C Đối với khách hàng <18 tuổi khai thác thêm chiều cao, cân nặng ghi chú trên LIS Xem Cystatin C 90 phút sau nhận mẫu
281 ENA - 6 Profiles Huyết thanh Máu toàn phần: 2-25ºC: 6h Huyết thanh: 15-25°C: 24h 2-8°C: 5 ngày Nhận mẫu trước 13h30 trả kết quả 16 giờ sau 2 ngày. Sau 13h30 trả kết quả 16 giờ sau 3 ngày
282 Enterovirus 71 IgM (EV 71) Huyết thanh, huyết tương chống đông Heparin/EDTA Máu toàn phần: 15-25°C: 24h 2-8°C: 5 ngày Huyết thanh/huyết tương 15-25°C: 24h 2-8°C: 5 ngày 90 phút sau nhận mẫu
283 Enterovirus 71-PCR 2ml Máu toàn phần chống đông EDTA/ Dịch tổn thương vị trí nghi ngờ Máu toàn phần: 2-25°C: 2h Huyết thanh/huyết tương: 15-25°C: 2h 2-8°C: 2 ngày 5-7 ngày
284 Enterovirus IgG Huyết thanh và huyết tương (EDTA và heparin) Máu toàn phần: 2-25℃: 2h Huyết thanh/huyết tương: 15‑25 °C: 24h 2‑8 °C: 3 ngày ≤-20°C: 3 tháng Nhận mẫu trước 13h30 chủ nhật hàng tuần, trả kết quả 9h sáng thứ 3 Nhận mẫu sau 13h30 chủ nhật, trả kết quả 9h sáng thứ 3 tuần tiếp theo
285 Erythropoietin (EPO) Huyết thanh, huyết tương chống đông Heparin Máu toàn phần: 2-25ºC: 6h Huyết thanh/huyết tương: 15-25°C: 24h 2-8°C: 5 ngày Nhận mẫu trước 13h30 trả kết quả 16 giờ sau 2 ngày. Sau 13h30 trả kết quả 16 giờ sau 3 ngày
286 Estradiol (E2) Huyết thanh, huyết tương chống đông Heparin/EDTA Máu toàn phần: 15-25°C: 24h 2-8°C: 48h Huyết thanh/huyết tương 15-25°C: 24h 2-8°C: 48h ≤-20°C: 6 tháng 90 phút sau nhận mẫu
287 Everolimus 4ml máu toàn phần chống đông EDTA 15‑25 °C: 24h 2‑8 °C: 5 ngày Nhận mẫu trước 13h30 trả trước 17h sau 2 ngày. Nhận mẫu sau 13h30 trả trước 17h sau 3 ngày.
288 F-actin IFT Huyết thanh/huyết tương chống đông Heparin, EDTA Máu toàn phần: 2-25ºC: 6h Huyết thanh/huyết tương: 15-25°C: 24h 2-8°C: 5 ngày Nhận mẫu trước 13h30 trả kết quả 16 giờ sau 5 ngày. Sau 13h30 trả kết quả 16 giờ sau 6 ngày
289 Fasciola IgG (Sán lá gan lớn) Huyết thanh Máu toàn phần: 15-25°C: 24h 2-8°C: 48h Huyết thanh 15-25°C: 24h 2-8°C: 5 ngày Nhận mẫu trước 11h trả 17h hàng ngày.
290 Fasciola IgG (Sán lá gan lớn) (NHANH) Huyết thanh Bàn giao riêng PXN Máu toàn phần: 15‑25 °C: 24h 2‑8 °C: 48h Huyết thanh: 15‑25 °C: 24h 2‑8 °C: 5 ngày Chốt 9h30 trả 10h30, chốt 14h30 trả 15h30
291 Ferritin Huyết thanh, huyết tương chống đông Heparin/EDTA Máu toàn phần: 15-25°C: 24h 2-8°C: 48h Huyết thanh/huyết tương 15-25°C: 48h 2-8°C: 7 ngày ≤-20°C: 12 tháng 90 phút sau nhận mẫu
292 Fibrinogen Đúng 2mL máu tĩnh mạch chống đông Natricitrat 3.2 % Máu toàn phần/Huyết tương: 15-25°C: 8h 90 phút sau nhận mẫu
293 Fibrotest /Actitest Huyết thanh Máu toàn phần: 2-25ºC: 6h Huyết thanh: 15‑25 °C: 24h 2‑8 °C: 5 ngày Nhận mẫu trước 13h30 trả trước 17h sau 2 ngày. Nhận mẫu sau 13h30 trả trước 17h sau 3 ngày.
294 Filaria (Giun chỉ) ấu trùng trong máu nhuộm soi Máu toàn phần chống đông EDTA Lấy 12 giờ đến 2 giờ đêm. Lấy ban ngày nếu dùng thuốc DEC 2‑25 °C: 24h 90 phút
295 Filariasis IgG (Giun chỉ) Huyết thanh Máu toàn phần: 15-25°C: 24h 2-8°C: 48h Huyết thanh 15-25°C: 24h 2-8°C: 5 ngày Nhận mẫu trước 11h trả 17h ngày thứ 3,6, chủ nhật.
296 Folate/Serum Huyết thanh, huyết tương (Heparin) Tránh tiếp xúc ánh sáng trực tiếp Máu toàn phần: 15-25°C: 24h 2-8°C: 48h Huyết thanh/huyết tương 15-25°C: 24h 2-8°C: 7 ngày 90 phút sau nhận mẫu
297 Free PSA _Total PSA Huyết thanh, huyết tương chống đông Heparin/EDTA Xem Free PSA và PSA total 90 phút sau nhận mẫu
298 Free Testosterone Huyết thanh SID dán mã chữ S Quá 24 giờ cần bảo quản đông đá, bàn giao riêng. Máu toàn phần: 15-25°C: 24h/2-8°C: 24h Huyết thanh 15-25°C: 24h/2-8°C: 24h ≤-20°C: 1 tháng Nhận mẫu trước 8 giờ ngày thứ 3, thứ 5, chủ nhật trả 11h30 thứ 3, thứ 5, chủ nhật. Nhận mẫu trong ngày thứ 3,5, chủ nhật trả sau 3.5h
299 Fructosamine Huyết thanh, huyết tương (Heparin) Máu toàn phần: 2-25ºC: 6h Huyết thanh/huyết tương: 15-25°C: 24h 2-8°C: 5 ngày Sau 3,5 giờ kể từ thời điểm nhận mẫu tại TTXN. Mẫu nhận sau 21h trả KQ 10h30 sáng hôm sau
300 FSH Huyết thanh, huyết tương chống đông Heparin/EDTA Máu toàn phần: 15-25°C: 24h 2-8°C: 48h Huyết thanh/huyết tương 15-25°C: 5 ngày 2-8°C: 14 ngày ≤-20°C: 6 tháng 90 phút sau nhận mẫu
301 FT3 Huyết thanh, huyết tương chống đông Heparin/EDTA Máu toàn phần: 15-25°C: 24h 2-8°C: 48h Huyết thanh/huyết tương 15-25°C: 5 ngày 2-8°C: 7 ngày ≤-20°C: 1 tháng 90 phút sau nhận mẫu
302 FT4 Huyết thanh, huyết tương chống đông Heparin/EDTA Máu toàn phần: 15-25°C: 24h 2-8°C: 48h Huyết thanh/huyết tương 15-25°C: 5 ngày 2-8°C: 7 ngày ≤-20°C: 1 tháng 90 phút sau nhận mẫu
303 G4500 Trio (3 xét nghiệm G4500 cho gia đình (bố - mẹ - con)) - 2 ống chống đông EDTA; mỗi ống 2ml máu tĩnh mạch. - 10 ml dịch ối Mẫu máu: 15-25°C: 24 giờ, 2-8°C: 5 ngày, ≤-20°C: nếu lâu hơn Mẫu ối: 15-25 ºC: 24h 2-8°C: 2 ngày 13 ngày, không tính thứ 7, CN và nghỉ lễ
304 G6-PD/Blood 2ml máu toàn phần chống đông EDTA Không ly tâm 15-25°C: 24h 2-8°C: 7 ngày Nhận mẫu trước 8 giờ thứ 2, 4, 6; hẹn trả 11h thứ 2, 4, 6.
305 G6-PD/Blood (NHANH) Xem G6-PD/Blood Bàn giao riêng PXN Không ly tâm Xem G6-PD/Blood 6h sau nhận mẫu
306 Gamma GT Huyết thanh, huyết tương (Heparin) Máu toàn phần: 15-25°C: 24h 2-8°C: 48h Huyết thanh/huyết tương 15-25°C: 7 ngày 2-8°C: 7 ngày ≤-20°C: 1 năm 90 phút sau nhận mẫu
307 Gamma latex định lượng Huyết thanh, huyết tương chống đông Heparin/EDTA Máu toàn phần: 15-25°C: 24h 2-8°C: 48h Huyết thanh/huyết tương 15-25°C: 24h 2-8°C: 8 ngày ≤-20°C: 3 tháng 90 phút sau nhận mẫu
308 Gastrin Huyết thanh Lưu ý: Nhịn ăn trong 12 giờ và tránh uống rượu, chất kích thích trong 24 giờ trước khi xét nghiệm. Cần ngừng dùng một số loại thuốc dạ dày trước khi xét nghiệm. -Thuốc chẹn H2 bao gồm ranitidine, cimetidine, famotidine hoặc nizatidine nên ngừng trong 72 giờ. -Thuốc PPI bao gồm omeprazole, lansoprazole hoặc pantoprazole nên ngừng 2 tuần trước khi xét nghiệm. Máu toàn phần: 2-25ºC: 6h Huyết thanh: 15-25°C: 24h 2-8°C: 5 ngày 3-6 ngày sau nhận mẫu
309 Gen gây tăng Cholesterol có tính gia đình 2ml máu toàn phần chống đông EDTA. 15-25℃: 24h 2-8°C: 48h ≤ -20ºC: 6 tháng 15 ngày sau khi nhận mẫu không tính T7, Chủ nhật và ngày lễ
310 Giải trình tự toàn bộ hệ gen – WGS - 2 ống chống đông EDTA; mỗi ống 2-4 ml máu tĩnh mạch. - 10 ml dịch ối Mẫu máu: 15-25°C: 24 giờ, 2-8°C: 5 ngày, ≤-20°C: nếu lâu hơn Mẫu ối: 15-25 ºC: 24h 2-8°C: 2 ngày 35 ngày, không tính thứ 7, CN và nghỉ lễ
311 Giải trình tự toàn bộ vùng mã hóa – WES - 2 ống chống đông EDTA; mỗi ống 2-4 ml máu tĩnh mạch. - 10 ml dịch ối Mẫu máu: 15-25°C: 24 giờ, 2-8°C: 5 ngày, ≤-20°C: nếu lâu hơn Mẫu ối: 15-25 ºC: 24h 2-8°C: 2 ngày 19 ngày, không tính không tính thứ 7, CN và nghỉ lễ
312 Giang mai (RPR) (NHANH) Huyết thanh Bàn giao riêng PXN Máu toàn phần: 15‑25 °C: 24h 2‑8 °C: 48h Huyết thanh: 15‑25 °C: 24h 2‑8 °C: 5 ngày 60 phút
313 Globulin Huyết thanh, huyết tương chống đông Heparin/EDTA Xem Protein máu và Albumin máu. 90 phút sau nhận mẫu
314 Globulin gắn hormon sinh dục Huyết thanh/huyết tương chống đông Heparin Máu toàn phần: 2-25ºC: 6h Huyết thanh/huyết tương: 15-25°C: 24h 2-8°C: 5 ngày Nhận mẫu trước 13h30 trả kết quả 16 giờ sau 2 ngày. Sau 13h30 trả kết quả 16 giờ sau 3 ngày
315 Glucose máu Huyết thanh/Huyết tương Heparin (Hoặc Huyết tương chống đông NaF) Đối với đơn vị ở xa bắt buộc lấy lấy mẫu ống chống đông NaF, SID mã chữ G Các phòng PKĐK/BV Medlatec có thể lấy máu Huyết thanh/Huyết tương Heparin chuyển ngay PXN <1h *Vào đúng trường dịch vụ áp dụng cho khối lâm sàng, tại nhà/KSK với mẫu bệnh phẩm quy định Máu toàn phần: 15-25°C: 1h 2-8°C: 1h Huyết tương chống đông NaF: 15-25°C: 24h 2-8°C: 24h Tách huyết thanh/huyết tương ngay sau khi lấy mẫu: 15-25°C: 48h 2-8°C: 7 ngày 90 phút sau nhận mẫu
316 Glucose Nước tiểu 24 h Nước tiểu 24 giờ Chất bảo quản: 5mL acid acetic khan vào chai trước khi lấy mẫu Gửi về TTXN sớm sau khi lấy mẫu. Chất bảo quản: 5mL acid acetic khan vào chai trước khi lấy mẫu 15-25°C: 2h 2-8°C: 2h ≤-20°C: 48h 90 phút sau nhận mẫu
317 Gnathostoma IgG (Giun đầu gai) Huyết thanh Máu toàn phần: 15-25°C: 24h 2-8°C: 48h Huyết thanh 15-25°C: 24h 2-8°C: 5 ngày Nhận mẫu trước 11h trả 17h hàng ngày.
318 Gnathostoma IgG (Giun đầu gai) (NHANH) Huyết thanh Bàn giao riêng PXN Máu toàn phần: 15‑25 °C: 24h 2‑8 °C: 48h Huyết thanh: 15‑25 °C: 24h 2‑8 °C: 5 ngày Chốt 9h30 trả 10h30, chốt 14h30 trả 15h30
319 H. pylori IgG miễn dịch tự động Huyết thanh/huyết tương chống đông Heparin Máu toàn phần: 15-25°C: 24h 2-8°C: 48h Huyết thanh/huyết tương 15-25°C: 24h 2-8°C: 72h 150 phút
320 H. pylori IgM miễn dịch tự động Huyết thanh/huyết tương chống đông Heparin Máu toàn phần: 15-25°C: 24h 2-8°C: 48h Huyết thanh/huyết tương 15-25°C: 24h 2-8°C: 72h 150 phút
321 H. pylori nuôi cấy, ĐD- kháng thuốc Mảnh sinh thiết dạ dày đựng trong môi trường vận chuyển do PXN cung cấp (Môi trường PORT) 15-25°C: 48h 14 ngày Khi có chỉ định liên hệ P. Vi sinh để được hướng dẫn
322 H. pylori total Huyết thanh, huyết tương chống đông Heparin/EDTA Máu toàn phần: 2-25ºC: 6h Huyết thanh/huyết tương: 15-25°C: 5 ngày 2-8°C: 14 ngày ≤-20°C: 6 tháng 90 phút sau nhận mẫu
323 H.pylori IgM miễn dịch tự động (NHANH) Xem H.pylori IgM miễn dịch tự động Bàn giao riêng PXN Xem H.pylori IgM miễn dịch tự động 60 phút
324 Halosperm Tinh dịch 15–25°C: 1-2h 2-8°C: 24h - Nhận mẫu trước 9h sáng, trả KQ trước 10h sáng hôm sau - Nhận mẫu sau 9h sáng, trả KQ 16 giờ ngày hôm sau. Yêu cầu mẫu tinh dịch có mật độ ≥ 5M
325 Haptoglobin Huyết thanh/huyết tương chống đông Heparin Máu toàn phần: 2-25ºC: 6h Huyết thanh/huyết tương: 15-25°C: 24h 2-8°C: 5 ngày Nhận mẫu trước 13h30 trả kết quả 16 giờ sau 2 ngày. Sau 13h30 trả kết quả 16 giờ sau 3 ngày
326 Hạt mỡ trong phân soi tươi Lấy mẫu phân vào lọ sạch. Chọn chỗ phân có biểu hiện bệnh lý nhày, máu, lợn cợn trắng,... Số lượng: Tối thiểu 5g (khoảng 1 đốt ngón tay), phân lỏng lấy tổi thiểu 5mL. Không lấy mẫu phân lẫn nước tiểu. 15-25°C: 4h 2-8°C: 24h Không sử dụng môi trường bảo quản 90 phút Vận chuyển về văn phòng trong 4h sau đó bảo quản lạnh
327 HAVAb IgG Huyết thanh, huyết tương chống đông Heparin/EDTA Máu toàn phần: 15-25°C: 24h/ 2-8°C: 48h Huyết thanh/huyết tương 15-25°C: 24h 2-8°C: 14 ngày 90 phút sau nhận mẫu
328 HAVAb IgM Huyết thanh, huyết tương chống đông Heparin/EDTA Máu toàn phần: 15-25°C: 24h/ 2-8°C: 48h Huyết thanh/huyết tương 15-25°C: 24h 2-8°C: 7 ngày 90 phút sau nhận mẫu
329 HbA1c 2mL máu tĩnh mạch chống đông EDTA 15-25°C: 24h 2-8°C: 7 ngày 90 phút sau nhận mẫu Ghi Hba1c lên ống
330 HBcAb IgM miễn dịch tự động Huyết thanh, huyết tương chống đông Heparin/EDTA Máu toàn phần: 15-25°C: 24h/ 2-8°C: 48h Huyết thanh/huyết tương 15-25°C: 7 ngày/ 2-8°C: 14 ngày ≤-20°C: 3 tháng 90 phút sau nhận mẫu
331 HBcAb total miễn dịch tự động Huyết thanh, huyết tương chống đông Heparin/EDTA Máu toàn phần: 15-25°C: 24h/ 2-8°C: 48h Huyết thanh/huyết tương 15-25°C: 7 ngày/ 2-8°C: 14 ngày ≤-20°C: 3 tháng 90 phút sau nhận mẫu
332 HBcrAg Huyết thanh/huyết tương chống đông Heparin, EDTA Máu toàn phần: 15-25°C: 24h/ 2-8°C: 48h Huyết thanh/huyết tương 15-25°C: 3 ngày/ 2-8°C: 7 ngày 3h
333 HBcrAg (NHANH) Huyết thanh và huyết tương chống đông EDTA/heparin Bàn giao riêng PXN Xem HBcrAg 120 phút
334 HBeAb miễn dịch tự động Huyết thanh, huyết tương chống đông Heparin/EDTA Máu toàn phần: 15-25°C: 24h/ 2-8°C: 48h Huyết thanh/huyết tương 15-25°C: 7 ngày/ 2-8°C: 14 ngày ≤-20°C: 3 tháng 90 phút sau nhận mẫu
335 HBeAg miễn dịch tự động Huyết thanh, huyết tương chống đông Heparin/EDTA Máu toàn phần: 15-25°C: 24h/ 2-8°C: 48h Huyết thanh/huyết tương: 15-25°C: 7 ngày/ 2-8°C: 11 ngày ≤-20°C: 3 tháng 90 phút sau nhận mẫu
336 HBsAb định lượng Huyết thanh, huyết tương chống đông Heparin/EDTA Máu toàn phần: 15-25°C: 24h/ 2-8°C: 48h Huyết thanh/huyết tương: 15-25°C: 7 ngày/ 2-8°C: 14 ngày ≤-20°C: 3 tháng 90 phút sau nhận mẫu
337 HBsAg định lượng Huyết thanh, huyết tương chống đông Heparin/EDTA Máu toàn phần: 15-25°C: 24h/ 2-8°C: 48h Huyết thanh/huyết tương: 15-25°C: 4h/ 2-8°C: 14 ngày 90 phút sau nhận mẫu
338 HBsAg định lượng (NHANH) Xem HBsAg định lượng Bàn giao riêng PXN Xem HBsAg định lượng 60 phút
339 HBsAg miễn dịch tự động Huyết thanh, huyết tương chống đông Heparin/EDTA Máu toàn phần: 15-25°C: 24h/ 2-8°C: 48h Huyết thanh/huyết tương: 15-25°C: 7 ngày/ 2-8°C: 14 ngày ≤-20°C: 6 tháng 90 phút sau nhận mẫu
340 HBsAg nhanh Huyết thanh, huyết tương chống đông Heparin/EDTA Máu toàn phần: 15-25°C: 24h/ 2-8°C: 72h Huyết thanh/huyết tương: 15-25°C: 24h 2-8°C: 72h 90 phút sau nhận mẫu
341 HBV đo tải lượng hệ thống tự động 2ml máu toàn phần ống chống đông ETDA hoặc 1ml huyết tương chống đông EDTA. Máu toàn phần: 15-25°C: 24h/ 2-8°C: 48h Huyết thanh/huyết tương: 15-25°C: 24h 2-8°C: 3 ngày ≤-20°C: 12 tuần Nhận mẫu < 11h, trả kết quả trước 15h cùng ngày Nhận mẫu từ 11h-<16 giờ, trả kết quả trước 22 giờ cùng ngày Nhận mẫu từ 16 giờ-<22 giờ trả kết quả 11h hôm sau Nhận mẫu từ 22 giờ-11h trưa ngày hôm sau vào khung giờ đầu tiên bên trên
342 HBV đo tải lượng hệ thống tự động NHANH 2ml máu toàn phần ống chống đông ETDA hoặc 1ml huyết tương/ huyết thanh. Máu toàn phần: 15‑25 °C: 24h Huyết tương: 15‑25 °C: 24h 2‑8 °C: 6 ngày ≤-20°C: lâu hơn 4-6 giờ Bàn giao riêng PXN
343 HBV Genotype, ĐB kháng thuốc Huyết thanh/ huyết tương chống đông EDTA Máu toàn phần/Huyết thanh/huyết tương: 15-25°C: 2h 2-8°C: 48h 5-7 ngày Yêu cầu mẫu có tải lượng HBV DNA >10^5 cp/ml. Trường hợp không biết trước tải lượng nhưng vẫn muốn làm cần tư vấn trước với KH về trường hợp có thể dưới ngưỡng xác định type, không được hoàn tiền xét nghiệm.
344 HCC Wako Huyết thanh Máu toàn phần: 15-25°C: 24h Huyết thanh: 15-25°C: 24h 2-8°C: 7 ngày ≤-20°C: 3 tháng Nhận mẫu trước 13h30 trả kết quả 16 giờ sau 2 ngày. Sau 13h30 trả kết quả 16 giờ sau 3 ngày
345 HCV Ab miễn dịch tự động Huyết thanh, huyết tương chống đông Heparin/EDTA Máu toàn phần: 15-25°C: 24h 2-8°C: 48h Huyết thanh/huyết tương: 15-25°C: 7 ngày/ 2-8°C: 14 ngày ≤-20°C: 3 tháng 90 phút sau nhận mẫu
346 HCV Combo Ag/Ab miễn dịch tự động Huyết thanh, huyết tương chống đông Heparin/EDTA Máu toàn phần: 15-25°C: 24h/ 2-8°C: 48h Huyết thanh/huyết tương: 15-25°C: 7 ngày/ 2-8°C: 4 tuần ≤-20°C: 3 tháng Nhận mẫu trước 13h30 trả kết quả 16h sau 2 ngày. Nhận mẫu sau 13h30 trả kết quả 16h sau 3 ngày
347 HCV Đo tải lượng Hệ thống tự động 2ml máu toàn phần ống chống đông ETDA hoặc 1ml huyết tương chống đông EDTA. Máu toàn phần: 15-25°C: 24h/ 2-8°C: 48h Huyết thanh/huyết tương: 15-25°C: 24h 2-8°C: 3 ngày Nhận mẫu < 11h, trả kết quả trước 15h cùng ngày Nhận mẫu từ 11h-<16 giờ, trả kết quả trước 22 giờ cùng ngày Nhận mẫu từ 16 giờ-<22 giờ trả kết quả 11h hôm sau Nhận mẫu từ 22 giờ-11h trưa ngày hôm sau vào khung giờ đầu tiên trên.
348 HCV Đo tải lượng Hệ thống tự động (NHANH) 2ml máu toàn phần ống chống đông ETDA hoặc 1ml huyết tương/ huyết thanh. Máu toàn phần: 15‑25 °C: 24h/ 2‑8 °C: 48h Huyết tương: 15‑25 °C: 24h 2‑8 °C: 3 ngày ≤-20°C: 30 ngày 4-6 giờ Bàn giao riêng PXN
349 HCV Genotype Huyết thanh/ huyết tương chống đông EDTA Máu toàn phần/Huyết thanh/huyết tương: 15-25°C: 2h 2-8°C: 48h 5-7 ngày Yêu cầu mẫu có tải lượng HCV RNA >10^5 cp/ml. Trường hợp không biết trước tải lượng nhưng vẫn muốn làm cần tư vấn trước với KH về trường hợp có thể dưới ngưỡng xác định type, không được hoàn tiền xét nghiệm.
350 HCVAb nhanh Huyết thanh, huyết tương chống đông Heparin/EDTA Máu toàn phần: 15-25°C: 24h/ 2-8°C: 72h Huyết thanh/huyết tương: 15-25°C: 24h 2-8°C: 72h 90 phút sau nhận mẫu
351 HDL-Cholesterol Huyết thanh, huyết tương chống đông Heparin/EDTA Máu toàn phần: 15-25°C: 24h/ 2-8°C: 48h Huyết thanh/huyết tương: 15-25°C: 24h 2-8°C: 7 ngày 90 phút sau nhận mẫu
352 HE4 Huyết thanh, huyết tương chống đông Heparin/EDTA Máu toàn phần: 15-25°C: 3h Huyết thanh/huyết tương: 15-25°C: 5h 2-8°C: 2 ngày ≤-20°C: 4 tháng 90 phút sau nhận mẫu
353 Helicobacter pylori Ag test nhanh Lấy mẫu phân vào lọ sạch. Chọn chỗ phân có biểu hiện bệnh lý nhày, máu, lợn cợn trắng,... Số lượng: Tối thiểu 5g (khoảng 1 đốt ngón tay), phân lỏng lấy tổi thiểu 5mL. Không lấy mẫu phân lẫn nước tiểu. 15-25°C: 6h 2-8°C: 72h Không sử dụng môi trường bảo quản 90 phút sau nhận mẫu Đơn vị xa không chuyển được ngay, yêu cầu bảo quản 2-8°C
354 HEV - IgM Huyết thanh, huyết tương chống đông Heparin Máu toàn phần: 15-25°C: 24h 2-8°C: 5 ngày Huyết thanh/huyết tương: 15-25°C: 24h 2-8°C: 5 ngày Nhận mẫu trước 7h trả 14 giờ hàng ngày
355 HEV-RNA Realtime PCR 2mL máu toàn phần, chống đông EDTA hoặc tách huyết tương EDTA(1ml) Máu toàn phần: 2-25℃: 2h Huyết thanh/huyết tương: 15‑25 °C: 48h 2‑8 °C: 5 ngày ≤-20°C: lâu hơn 5-7 ngày sau nhận mẫu
356 Hiệu giá kháng thể miễn dịch anti D 2ml máu toàn phần chống đông EDTA và 3-5ml máu không chống đông (serum) Máu toàn phần/Huyết thanh: 15‑25 °C: 8h 2‑8 °C: 24h Sau 2-3 ngày kể từ khi nhận mẫu không tính thứ 7, chủ nhật và ngày lễ.
357 Hình dáng kích thước hồng cầu niệu 5ml nước tiểu tươi, lấy giữa dòng vào buổi sáng 15-25°C: 2h 90 phút sau nhận mẫu Chuyển ngay về PXN
358 Hippuric niệu Nước tiểu tươi/ nước tiểu 24 giờ 15-25°C: 24h 2-8°C: 48h 15 -20 ngày không tính thứ 7, chủ nhật và ngày lễ.
359 HIV Combo Ag/Ab miễn dịch tự động Huyết thanh, huyết tương chống đông Heparin/EDTA Máu toàn phần: 15-25°C: 24h/ 2-8°C: 48h Huyết thanh/huyết tương: 15-25°C: 7 ngày 2-8°C: 4 tuần ≤-20°C: 3 tháng 90 phút sau nhận mẫu
360 HIV đo tải lượng hệ thống tự động 2ml máu toàn phần ống chống đông EDTA (2 ống) hoặc 1ml huyết tương chống đông EDTA Máu toàn phần: 15-25°C: 24h/ 2-8°C: 48h Huyết thanh/huyết tương: 15-25°C: 24h 2-8°C: 3 ngày ≤-20°C: 30 ngày Nhận mẫu trước 09h sáng thứ 2-7, trả kết quả trước 15h cùng ngày. Nhận mẫu sau 9h thứ 7 trả KQ trước 15h thứ 2 tuần tiếp theo.
361 HIV đo tải lượng hệ thống tự động (NHANH) 2ml máu toàn phần chống đông EDTA (x 2 ống) hoặc 1ml huyết tương tách từ ống EDTA (x 2 ống) Máu toàn phần: 15‑25 °C: 24h/ 2‑8 °C: 48h Huyết tương: 15‑25 °C: 24h 2‑8 °C: 3 ngày ≤-20°C: 30 ngày 4-6 giờ Bàn giao riêng PXN
362 HIV Khẳng định Tối thiểu 2ml huyết thanh (serum) Lấy 2 ống serum mỗi ống tối thiểu 2mL hoặc 1 ống serum tối thiểu 4mL. Với các đơn vị xa ngoài Hà Nội: yêu cầu ly tâm tách huyết thanh được tối thiểu 2mL. Máu toàn phần: 15-25°C: 24h Huyết thanh 15-25°C: 72h 2-8°C: 7 ngày KQ trên LIS sau 1 ngày nhận mẫu. Lưu ý: Cán bộ lấy mẫu KHÔNG ĐƯỢC in kết quả trên LIS hay xuất file PDF trên LIS để trả cho KH hay BS CTV. Phòng Vi sinh sẽ gửi kết quả bản cứng trong phong bì kín, CB lấy mẫu chỉ được trả cho KH kết quả này để đảm bảo đủ tính pháp lý.
363 HIV nhanh Huyết thanh, huyết tương chống đông Heparin/EDTA Máu toàn phần: 15-25°C: 24h 2-8°C: 48h Huyết thanh/huyết tương: 15-25°C: 72h 2-8°C: 7 ngày 90 phút sau nhận mẫu
364 HLA-B27 (Flow cytometry) 2ml máu toàn phần chống đông EDTA 15-25°C: 24h Nhận mẫu trước 10h trả KQ trước 16 giờ cùng ngày, nhận mẫu sau 10h trả KQ trước 16 giờ ngày kế tiếp Không bảo quản lạnh 2-8°C. Chuyển sớm về PXN
365 HLA-DR 2ml máu toàn phần chống đông EDTA. 15-25°C: 4h 2-8°C: 24h Trả sau 14 ngày sau nhận mẫu không tính thứ 7, chủ nhật và ngày nghỉ lễ
366 Hoạt độ Angiotensin Converting Enzyme Huyết thanh Nên ly tâm tách huyết thanh càng sớm càng tốt sau khi lấy mẫu Máu toàn phần: 2-25ºC: 6h Huyết thanh: 15‑25 °C: 24h 2‑8 °C: 5 ngày 10-12 ngày kể từ thời điểm nhận mẫu không tính T7, CN và ngày nghỉ lễ
367 Hoạt tính tế bào NK (NKA) Ống chuyên biệt riêng, áp dụng cho khối PK/BV Trước khi có KH chỉ định liên hệ trước P.HSMD để được hướng dẫn Yêu cầu chuyển ngay lên PXN trong vòng 15 phút sau khi lấy mẫu. 5-7 ngày
368 Homocysteine (Niệu/LC-MS) Nước tiểu tươi (nước tiểu giữa dòng, ưu tiên lấy nước tiểu đầu ngày/cuối ca làm việc). Bảo quản mát từ 2-8°C ngay sau khi lấy mẫu 15 - 25 °C: KHÔNG ÁP DỤNG 2-8°C: 7 ngày ≤ -20ºC: 3 tháng 7-10 ngày sau khi nhận mẫu tại TTXN, không tính thứ 7, chủ nhật và ngày lễ.
369 Homocysteine total Huyết thanh, huyết tương chống đông heparin/EDTA Ống cần ly tâm sau lấy mẫu 1 giờ và phân tích ngay Máu toàn phần: 2-25°C: 2h Ống cần ly tâm sau lấy mẫu 1 giờ và phân tích ngay Huyết thanh/huyết tương: 15-25°C: 4 ngày 2-8°C: 4 tuần ≤-20°C: 10 tháng 90 phút sau nhận mẫu
370 Hồng cầu trong phân test nhanh (FOB) - Lấy mẫu phân vào lọ sạch. Chọn chỗ phân có biểu hiện bệnh lý nhày, máu, lợn cợn trắng,... - Số lượng: Tối thiểu 5g (khoảng 1 đốt ngón tay), phân lỏng lấy tổi thiểu 5mL. Không lấy mẫu phân lẫn nước tiểu. 15-25 °C: 6h 2-8 °C: 72h Không sử dụng môi trường bảo quản 90 phút Không nên lấy mẫu trong và trong vòng 3 ngày của chu kì kinh nguyệt hoặc bệnh nhân bị trĩ, đi tiểu ra máu
371 Hồng, bạch cầu trong phân soi tươi - Lấy mẫu phân vào lọ sạch. Chọn chỗ phân có biểu hiện bệnh lý nhày, máu, lợn cợn trắng,... - Số lượng: Tối thiểu 5g (khoảng 1 đốt ngón tay), phân lỏng lấy tổi thiểu 5mL. Không lấy mẫu phân lẫn nước tiểu. 15-25 độ C: 4h 2-8 độ C: 24h Không sử dụng môi trường bảo quản 90 phút sau nhận mẫu
372 Hormon chống bài niệu (ADH) 4ml máu toàn phần chống đông EDTA (lấy 2 ống EDTA 2ml) hoặc 2ml huyết tương chống đông EDTA Máu toàn phần: 2-25ºC: 6h Huyết tương: 15-25°C: 24h 2-8°C: 48h 10-12 ngày sau nhận mẫu
373 Hormon kích vỏ thượng thận (ACTH) Huyết tương chống đông EDTA Lấy đúng thời điểm 7-10h (cần dừng các thuốc nội tiết ít nhất 24h) '-Máu toàn phần chống đông EDTA bàn giao PXN trước 12h cùng ngày. Các chi nhánh ở xa yêu cầu tách huyết tương ngay lưu tủ âm sâu ≤-20°C. Mẫu chuyển về TTXN trong tình trạng đông đá hoặc đang rã đông 1 phần -Mã SID dán chữ E Máu toàn phần: 15-25°C: 2h Huyết tương: 15-25°C: 2h 2-8°C: 3h ≤-20°C: 10 tuần 90 phút sau nhận mẫu
374 Hormon sinh trưởng (GH động) Huyết thanh, huyết tương chống đông Heparin '-Ghi xét nghiệm lên ống mẫu. Lưu ý nếu KH vào đồng thời cả GH tĩnh yêu cầu tách riêng 2 SID Chuẩn bị bệnh nhân: Nhịn đói ít nhất 2 giờ, bất kể thời gian trong ngày. Bệnh nhân bị hen do gắng sức thường dùng thuốc phòng ngừa trước khi làm gắng sức. Thực hiện nghiệm pháp gắng sức: Bệnh nhân gắng sức mạnh trong 20 phút (khoảng 2 watt/kg thể trọng nếu có cơ lực kế). Cần phải động viên thường xuyên. Đo nhịp tim 5 phút 1 lần. Thường đạt nhịp tim 140–160 lần/ph. Phải ngưng NP nếu nhịp tim >180 lần/ph hoặc trẻ khó thở hay kiệt sức. Có thể cho uống nước lọc, lau mồ hôi nhưng tiếp tục vận động. Sau 20 phút gắng sức → lấy máu. Máu toàn phần: 2-25°C: 6h Huyết thanh/huyết tương: 15-25°C: 8h 2-8°C: 24h ≤-20°C: 30 ngày 90 phút sau nhận mẫu
375 Hormon sinh trưởng (GH tĩnh) Huyết thanh, huyết tương chống đông Heparin '-Ghi xét nghiệm lên ống mẫu. Lưu ý nếu KH vào đồng thời cả GH động yêu cầu tách riêng 2 SID Nghỉ ngơi 20 phút ở môi trường yên tĩnh, trong quá trình nghỉ ngơi không sử dụng điện thoại, xem ti vi hoặc hành động khiến trẻ kích thích. Đủ thời gian → tiến hành lấy mẫu. Máu toàn phần: 2-25°C: 6h Huyết thanh/huyết tương: 15-25°C: 8h 2-8°C: 24h ≤-20°C: 30 ngày 90 phút sau nhận mẫu
376 HPV Genotype PCR hệ thống tự động (HPV genotype 16, 18 và 12 type nguy cơ cao khác) - Mẫu bệnh phẩm tế bào cổ tử cung lấy theo phương pháp dùng bàn chải và bảo quản bằng lọ bảo quản chuyên dụng: Roche cell Collection Medium hoặc PreservCyt Solution, Thinprep, Cellprep và Wiseprep (thể tích ống môi trường tối thiểu 5mL) - Que tăm bông phết dịch như dịch niệu đạo, dịch hậu môn, dịch vết sùi loét và dịch vòm họng, ... của nam giới 15-25°C: 3 tháng Đối với đối với các dung dịch bảo quản PreservCyt Solution, Roche Cell Collection Medium -15-25°C: 5 ngày với các loại mẫu còn lại Nhận mẫu trước 9h trả kết quả trước 15h hàng ngày, mẫu nhận từ 9h - 20h trả kết quả trước 10h sáng hôm sau Không dùng bệnh phẩm nốt sùi sau đốt điện vì gây âm tính giả
377 HPV Genotype PCR hệ thống tự động (HPV genotype 16, 18 và 12 type nguy cơ cao khác) (tự lấy mẫu) Mẫu bệnh phẩm dịch cổ tử cung BẮT BUỘC thu bằng que tự lấy mẫu Copan KHÔNG bảo quản trong môi trường vận chuyển 15-25°C: 5 ngày Nhận mẫu trước 9h trả kết quả trước 15h hàng ngày, mẫu nhận từ 9h - 20h trả kết quả trước 10h sáng hôm sau Từ chối mẫu lẫn nhiều máu, khách hàng đang trong kỳ kinh nguyệt
378 HPV Genotype PCR hệ thống tự động (HPV genotype 16, 18 và 12 type nguy cơ cao khác) (Yêu cầu) Xem HPV Genotype PCR hệ thống tự động (HPV genotype 16, 18 và 12 type nguy cơ cao khác) Xem HPV Genotype PCR hệ thống tự động (HPV genotype 16, 18 và 12 type nguy cơ cao khác) 4-6h sau nhận mẫu Bàn giao riêng PXN
379 HPV genotype Real-time PCR (HPV genotype 6 và 11) Dịch phết sinh dục, mảnh sùi sinh dục, mô sùi, những vùng tổn thương nghi ngờ do HPV đựng trong lọ vô khuẩn, lọ sạch (Không lấy mẫu sau đốt điện vì gây âm tính giả). - Mẫu dịch: 15-25°C: 2h/ 2-8°C: 48h - Mẫu đựng trong ống chuyên dụng trong xét nghiệm HPV Genotype PCR hệ thống tự động 15-25°C: 30 ngày trong môi trường chuyên dụng Nhận mẫu trước 9h sáng, trả kết quả trước 16 giờ cùng ngày. Nhận mẫu sau 9h sáng trả kết quả trước 16 giờ ngày hôm sau. Dịch phết sinh dục, mảnh sùi sinh dục, mô sùi, những vùng tổn thương nghi ngờ do HPV đựng trong lọ vô khuẩn, lọ sạch. Dịch phết miệng, dịch họng (không bảo quản môi trường) Mẫu HPV đựng trong môi trường chuyên dụng
380 HPV genotype Real-time PCR (HPVgenotype 6 và 11) (Yêu cầu) Xem HPV genotype Real-time PCR (HPV genotype 6 và 11) Xem HPV genotype Real-time PCR (HPV genotype 6 và 11) 4-6h sau nhận mẫu Bàn giao riêng PXN
381 HSV Real-time PCR Dịch não tủy/ Máu toàn phần chống đông EDTA (2mL) 15-25°C: 2h 2-8°C: 48h Chốt mẫu 14 giờ T2, T4, T6, trả kết quả 11h T3, T5, T7 Đơn vị xa không chuyển được ngay, yêu cầu bảo quản 2-8°C
382 HSV Real-time PCR (Yêu cầu) Dịch não tủy/ Máu toàn phần chống đông EDTA (2mL) Các chi nhánh xa bắt buộc ly tâm tách huyết tương 15‑25 °C: 2h 2‑8 °C: 24h 5-7h sau nhận mẫu Bàn giao riêng PXN
383 HSV-1/2 IgG - Liaison Huyết thanh, huyết tương chống đông Heparin Máu toàn phần: 15-25°C: 24h/ 2-8°C: 48h Huyết thanh/huyết tương: 15-25°C: 24h 2-8°C: 7 ngày 3.5h
384 HSV-1/2 IgG - Liaison (NHANH) Huyết thanh, huyết tương chống đông Heparin Bàn giao riêng PXN Máu toàn phần: 15‑25 °C: 24h/ 2‑8 °C: 48h Huyết thanh/huyết tương: 15‑25 °C: 24h 2‑8 °C: 7 ngày 90 phút
385 HSV-1/2 IgM - Liaison Huyết thanh, huyết tương chống đông Heparin Máu toàn phần: 15-25°C: 24h/ 2-8°C: 48h Huyết thanh/huyết tương: 15-25°C: 24h 2-8°C: 7 ngày 3.5h
386 HSV-1/2 IgM - Liaison (NHANH) Huyết thanh, huyết tương chống đông Heparin Bàn giao riêng PXN Máu toàn phần: 15‑25 °C: 24h/ 2‑8 °C: 48h Huyết thanh/huyết tương: 15‑25 °C: 24h 2‑8 °C: 7 ngày 90 phút
387 Huyết đồ 2mL máu tĩnh mạch chống đông EDTA 15-25°C: 6h 2-8°C: 24h Trả sau 3.5h sau khi nhận mẫu
388 HVA (HPLC) Nước tiểu 24 giờ Bảo quản HCL hoặc Acid Acetic 15‑25 °C: 24h 2‑8 °C: 48h 10-12 ngày kể từ thời điểm nhận mẫu không tính T7, CN và ngày nghỉ lễ
389 IAA (Insulin Autoantibodies) Huyết thanh (>=1ml) Máu toàn phần/Huyết thanh: 15-25°C: 24h 2-8°C: 72h Trả kết quả sau nhận mẫu 3-5 ngày, không tính ngày nghỉ lễ, thứ 7 chủ nhật
390 ICA (Kháng thể kháng tiểu đảo tụy) Huyết thanh SID dán mã chữ S Đơn vị ở xa chi nhánh chuyển quá 12h cần tách huyết thanh bảo quản âm sâu, bàn giao riêng khi gửi về TTXN mẫu đang tình trạnh đông đá hoặc rã đông 1 phần Máu toàn phần: 15-25°C: 12h Huyết thanh: 15-25°C: 12h/ 2-8°C: 12h ≤-20°C: 30 ngày Nhận mẫu trước 8 giờ ngày thứ 3, thứ 5, chủ nhật trả 11h30 thứ 3, thứ 5, chủ nhật. Nhận mẫu trong ngày thứ 3, 5, chủ nhật trả sau 3.5h
391 IgA Huyết thanh, huyết tương chống đông Heparin Máu toàn phần: 15-25°C: 24h/ 2-8°C: 48h Huyết thanh/huyết tương: 15-25°C: 7 ngày/ 2-8°C: 7 ngày ≤-20°C: 6 tháng 90 phút sau nhận mẫu
392 IgE Huyết thanh, huyết tương chống đông Heparin/EDTA Máu toàn phần: 15-25°C: 24h/ 2-8°C: 48h Huyết thanh/huyết tương: 15-25°C: 7 ngày/ 2-8°C: 7 ngày ≤-20°C: 6 tháng 90 phút sau nhận mẫu
393 IGF-1 miễn dịch Huyết thanh Chuyển ngay về PXN. Đơn vị ở xa chi nhánh chuyển quá 6h cần tách huyết thanh bảo quản âm sâu, bàn giao riêng khi gửi về TTXN mẫu đang tình trạnh đông đá hoặc rã đông 1 phần Máu toàn phần/Huyết thanh: 15-25°C: 4h 2-8°C: 6h Nhận mẫu trước 8 giờ ngày thứ 3, thứ 5, chủ nhật trả kết quả 10h30. Nhận mẫu trong ngày thứ 3,5, chủ nhật trả sau 3,5h
394 IGF-1 miễn dịch (NHANH) Huyết thanh Bàn giao riêng PXN Máu toàn phần: 15‑25 °C: 24h/ 2‑8 °C: 48h Huyết thanh: 15‑25 °C: 24h 2‑8 °C: 7 ngày 90 phút
395 IgG Huyết thanh, huyết tương chống đông Heparin/EDTA Máu toàn phần: 15-25°C: 24h/ 2-8°C: 48h Huyết thanh/huyết tương: 15-25°C: 4 tháng 2-8°C: 8 tháng ≤-20°C: 8 tháng 90 phút sau nhận mẫu
396 IgG dịch Dịch sinh học (cần ghi rõ loại dịch) 15-25°C: 24h 90 phút sau nhận mẫu
397 IgM Huyết thanh, huyết tương chống đông Heparin Máu toàn phần: 15-25°C: 24h/ 2-8°C: 48h Huyết thanh/huyết tương: 15-25°C: 2 tháng 2-8°C: 4 tháng ≤-20°C: 6 tháng 90 phút sau nhận mẫu
398 IgM dịch Dịch sinh học (cần ghi rõ loại dịch) 15-25°C: 24h 90 phút sau nhận mẫu
399 Influenza A, B Realtime-PCR Dịch mũi, dịch hầu họng, dịch tỵ hầu Bảo quản trong môi trường chuyên dụng (VTM) 15-25°C: 8h 2-8°C: 72h. 5-7 ngày Bảo quản trong môi trường chuyên dụng (VTM)
400 Influenza virus A, B, A (H1N1) test Dịch mũi, dịch hầu họng, dịch tỵ hầu 15-25°C: 4h 2-8°C: 24h. 90 phút sau nhận mẫu
401 Insulin Huyết thanh, huyết tương chống đông Heparin/EDTA Cần ly tâm tách huyết thanh/huyết tương nếu không làm xét nghiệm ngay. Chi nhánh tách huyết thanh/huyết tương lưu tủ âm sâu chuyển về PXN mẫu đang đông đá. Máu toàn phần: 2-25°C: 4h Huyết thanh/huyết tương: 15-25°C: 4h 2-8°C: 48h. ≤-20°C: 7 ngày 90 phút sau nhận mẫu
402 Insulin >3 giờ sau NPDN Glucose Huyết thanh, huyết tương chống đông Heparin/EDTA Cần ly tâm tách huyết thanh/huyết tương nếu không làm xét nghiệm ngay. Chi nhánh tách huyết thanh/huyết tương lưu tủ âm sâu chuyển về PXN mẫu đang đông đá. Xem xét nghiệm Insulin 90 phút sau nhận mẫu
403 Insulin 1 giờ sau NPDN Glucose Huyết thanh, huyết tương chống đông Heparin/EDTA Cần ly tâm tách huyết thanh/huyết tương nếu không làm xét nghiệm ngay. Chi nhánh tách huyết thanh/huyết tương lưu tủ âm sâu chuyển về PXN mẫu đang đông đá. Xem xét nghiệm Insulin 90 phút sau nhận mẫu
404 Insulin 2 giờ sau NPDN Glucose Huyết thanh, huyết tương chống đông Heparin/EDTA Cần ly tâm tách huyết thanh/huyết tương nếu không làm xét nghiệm ngay. Chi nhánh tách huyết thanh/huyết tương lưu tủ âm sâu chuyển về PXN mẫu đang đông đá. Xem xét nghiệm Insulin 90 phút sau nhận mẫu
405 Insulin 30 phút sau NPDN Glucose Huyết thanh, huyết tương chống đông Heparin/EDTA Cần ly tâm tách huyết thanh/huyết tương nếu không làm xét nghiệm ngay. Chi nhánh tách huyết thanh/huyết tương lưu tủ âm sâu chuyển về PXN mẫu đang đông đá. Xem xét nghiệm Insulin 90 phút sau nhận mẫu
406 Insulin lúc đói Huyết thanh, huyết tương chống đông Heparin/EDTA Cần ly tâm tách huyết thanh/huyết tương nếu không làm xét nghiệm ngay. Chi nhánh tách huyết thanh/huyết tương lưu tủ âm sâu chuyển về PXN mẫu đang đông đá. Xem xét nghiệm Insulin 90 phút sau nhận mẫu
407 Interleukine-6 Huyết thanh/ Huyết tương chống đông bằng Lithium Heparin, EDTA. '- Các chi nhánh xa khi gửi mẫu về TTXN cần ly tâm, tách mẫu và bảo quản ở nhiệt độ 2-8°C nếu chuyển được trong 24h hoặc lâu hơn nếu chuyển về TTXN vẫn còn đông đá. Máu toàn phần: 2-25°C: 4h Huyết thanh/huyết tương: 15-25°C: 5h 2-8°C: 24h ≤-20°C: 3 tháng Từ thứ 2 đến thứ 5: - Nhận mẫu trước 13h trả kết quả 17h ngày hôm sau. - Nhận mẫu sau 13h trả kết quả lúc 17h sau 2 ngày. Thứ 6, thứ 7, chủ nhật: - Nhận mẫu trước 13h thứ 6 trả kết quả 17h thứ hai tuần kế tiếp. - Nhận mẫu sau 13h thứ 6 trả kết quả 17h thứ ba tuần kế tiếp. Không tính ngày lễ tết.
408 JEV IGG Huyết thanh Chi nhánh tách huyết thanh, bảo quản 2-8 độ C gủi về TTXN Máu toàn phần: 2-25°C: 6h Huyết thanh: 15-25°C: 8h 2-8°C: 72h. ≤-20°C: lâu hơn Nhận mẫu trước 13h30 trả kết quả 16 giờ sau 3-5 ngày. Sau 13h30 trả kết quả 16 giờ sau 4-6 ngày
409 JEV IGM Huyết thanh Chi nhánh tách huyết thanh, bảo quản 2-8 độ C gủi về TTXN Máu toàn phần: 2-25°C: 6h Huyết thanh: 15-25°C: 8h 2-8°C: 72h. ≤-20°C: lâu hơn Nhận mẫu trước 13h30 trả kết quả 16 giờ sau 3-5 ngày. Sau 13h30 trả kết quả 16 giờ sau 4-6 ngày
410 KĐ nội sinh không phụ thuộc TG và NĐ Đúng 2mL máu tĩnh mạch chống đông Natricitrat 3.2 % Máu toàn phần: 15-25°C: 4h/2-8°C: 4h Huyết thanh/huyết tương: 15-25°C: 4h 2-8°C: 4h ≤-20°C: 1 tháng 4h Các chi nhánh xa bắt buộc ly tâm tách huyết tương nghèo tiểu cầu ở nhiệt độ ≤-20°C. Khi chuyển về TTXN vẫn trong tình trạng đông đá
411 KĐ nội sinh không phụ thuộcTG và NĐ Đúng 2mL máu tĩnh mạch chống đông Natricitrat 3.2 % Máu toàn phần: 15-25°C: 4h/2-8°C: 4h Huyết thanh/huyết tương: 15-25°C: 4h 2-8°C: 4h ≤-20°C: 1 tháng 4h Các chi nhánh xa bắt buộc ly tâm tách huyết tương nghèo tiểu cầu ở nhiệt độ ≤-20°C. Khi chuyển về TTXN vẫn trong tình trạng đông đá hoặc đang rã đông 1 phần
412 KĐ nội sinh phụ thuộc TG và NĐ Đúng 2mL máu tĩnh mạch chống đông Natricitrat 3.2 % Máu toàn phần: 15-25°C: 4h/2-8°C: 4h Huyết thanh/huyết tương: 15-25°C: 4h 2-8°C: 4h ≤-20°C: 1 tháng 4h Ngay sau khi lấy mẫu, ly tâm tách huyết tương nghèo tiểu cầu lưu âm sâu ≤-20°C, mẫu khi chuyển về PXN vẫn đông đá
413 Kẽm Huyết thanh, huyết tương (Heparin) Máu toàn phần: 15-25°C: 6h Huyết thanh/huyết tương: 2-8°C: 14 ngày ≤-20°C: 14 ngày Phải tách huyết thanh trong vòng 4 giờ kể từ khi lấy mẫu. 150 phút
414 Kẽm (NHANH) Xem Kẽm Bàn giao riêng PXN Xem Kẽm 45 phút
415 Khả năng gắn sắt toàn phần (TIBC) Huyết thanh/huyết tương chống đông Heparin Xem Sắt huyết thanh và transferrin 90 phút
416 Khẳng định kháng đông lupus (LAC/LA Confirm) Đúng 2mL máu tĩnh mạch chống đông Natricitrat 3.2 % Máu toàn phần: 15-25°C: 4h Huyết tương: 15-25°C: 4h ≤-20°C: 1 tháng LA screen (-): trả sau 90 phút nhận mẫu LA screen (+): - Nhận mẫu trước 12 giờ trả kết quả 16 giờ cùng ngày - Nhận mẫu sau 12 giờ trả kết quả 16 giờ hôm sau Ngay sau khi lấy mẫu, ly tâm tách huyết tương nghèo tiểu cầu lưu âm sâu ≤-20°C, mẫu khi chuyển về PXN vẫn đông đá hoặc trong quá trình rã đông
417 Kháng đông đường chung Đúng 2mL máu tĩnh mạch chống đông Natricitrat 3.2 % Máu toàn phần: 15-25°C: 4h Huyết tương: 15-25°C: 4h ≤-20°C: 1 tháng 4h Ngay sau khi lấy mẫu, ly tâm tách huyết tương nghèo tiểu cầu lưu âm sâu ≤-20°C, mẫu khi chuyển về PXN vẫn đông đá
418 Kháng đông lupus (LAC/LA Screen) Đúng 2mL máu tĩnh mạch chống đông Natricitrat 3.2 % Máu toàn phần: 15-25°C: 4h Huyết tương: 15-25°C: 4h ≤-20°C: 1 tháng 90 phút Ngay sau khi lấy mẫu, ly tâm tách huyết tương nghèo tiểu cầu lưu âm sâu ≤-20°C, mẫu khi chuyển về PXN vẫn đông đá hoặc trong quá trình rã đông
419 Kháng đông ngoại sinh Đúng 2mL máu tĩnh mạch chống đông Natricitrat 3.2 % Máu toàn phần: 15-25°C: 4h 2-8°C: KHÔNG ÁP DỤNG Huyết tương: 15-25°C: 4h 2-8°C: KHÔNG ÁP DỤNG ≤-20°C: 1 tháng 4h Ngay sau khi lấy mẫu, ly tâm tách huyết tương nghèo tiểu cầu lưu âm sâu ≤-20°C, mẫu khi chuyển về PXN vẫn đông đá
420 Kháng sinh đồ Non Tuberculosis Mycobacteria Chủng vi khuẩn dương tính với Non Tuberculosis Mycobacteria mọc nhanh và đã có kết quả định danh Chủng đựng trong ống cấy chuyên dụng bảo quản 2-8°C Trả kết quả 4-6 tuần sau nhận mẫu/chỉ định Sử dụng chủng vi khuẩn, không bảo quản ở nhiệt độ thường
421 Kháng thể Amip trong máu Huyết thanh Máu toàn phần: 2-25ºC: 6h Huyết thanh: 15-25°C: 24h 2-8°C: 5 ngày ≤-20°C: lâu hơn Nhận mẫu trước 7h trả 14 giờ cùng ngày thứ 3,6, chủ nhật.
422 Kháng thể GBM Huyết thanh, huyết tương chống đông Heparin/EDTA Máu toàn phần: 2-25ºC: 6h Huyết thanh/huyết tương: 15-25°C: 24h 2-8°C: 5 ngày ≤-20°C: 3 tháng Nhận mẫu trước 13h30 trả KQ 16 giờ sau 3 ngày. Nhận mẫu sau 13h30 trả KQ 16 giờ sau 4ngày.
423 Kháng thể kháng AChR Huyết thanh Máu toàn phần: 2-25ºC: 6h Huyết thanh: 15-25°C: 24h 2-8°C: 5 ngày ≤-20°C: 3 tháng 15-20 ngày
424 Kháng thể kháng Aquaporin-4 và Myelin-oligodendrocyte glycoprotein +Huyết thanh, huyết tương chống đông heparin hoặc EDTA. + Dịch não tủy, V>=0.5 mL (Không lẫn máu) Yêu cầu ly tâm tách huyết thanh/huyết tương khỏi ống càng sớm càng tốt sau khi lấy mẫu. Máu toàn phần: 15‑25 °C: 24h Huyết thanh/huyết tương: 15‑25 °C: 24h 2‑8 °C: 14 ngày Dịch não tủy: 15‑25 °C: 24h 2‑8 °C: 7 ngày 3- 5 ngày
425 Kháng thể kháng PLA2R-IgG (Elisa) Huyết thanh đã tách chiết, tối thiểu 1 mL. Máu toàn phần: 15-25 °C: KHÔNG ÁP DỤNG 2-8 °C: 6h Huyết thanh: 15 - 25 °C: KHÔNG ÁP DỤNG 2-8°C: 14 ngày 9-11 ngày sau khi nhận mẫu tại TTXN, không tính thứ 7, chủ nhật và ngày lễ
426 Kháng thể kháng Sm (Anti-Sm) Huyết thanh Máu toàn phần: 2-25ºC: 6h Huyết thanh: 15-25°C: 24h 2-8°C: 5 ngày ≤-20°C: lâu hơn Nhận mẫu trước 13h30 trả kết quả 16 giờ sau 3 ngày. Sau 13h30 trả kết quả 16 giờ sau 4 ngày
427 Kháng thể kháng tiểu cầu 1 ống serum có hạt (ống chuyên dụng) + 3 ống 2mL máu tĩnh mạch chống đông Natricitrat Máu toàn phần: 15-25°C: 4h Sau 3-5 ngày nhận mẫu không tính thứ 7, chủ nhật (không nhận mẫu sau 16h hàng ngày và sau 13h30 thứ 6 và ngày thứ 7, chủ nhật) Gửi mẫu đến phòng xét nghiệm ngay sau khi lấy Không áp dụng mẫu ngoại tỉnh Liên hệ trước P.Huyết học để được hướng dẫn khi có chỉ định
428 Kháng thể kháng ty thể (AMA-M2) Huyết thanh Máu toàn phần: 2-25ºC: 6h Huyết thanh: 15-25°C: 24h 2-8°C: 5 ngày Nhận mẫu trước 13h30 trả kết quả 16 giờ sau 3-5 ngày. Sau 13h30 trả kết quả 16 giờ sau 4-6 ngày
429 Kháng thuốc định lượng Colistin Chủng vi khuẩn thuần sau nuôi cấy Chủng vi khuẩn phân lập trong ống cryo tube bảo quản 2-8°C: 24h 1-2 ngày
430 Kháng thuốc định lượng Vancomycin Chủng vi khuẩn thuần sau nuôi cấy Chủng vi khuẩn phân lập trong ống cryo tube bảo quản 2-8°C: 24h 1-2 ngày
431 Kiểm tra Cadimi trong nước tiểu Nước tiểu tươi/ nước tiểu 24 giờ 2-8°C: 24h 20 ngày không tính thứ 7, chủ nhật và ngày lễ
432 Kiểm tra Nikel trong nước tiểu Nước tiểu tươi/ nước tiểu 24 giờ 2-8°C: 24h 20 ngày không tính thứ 7, chủ nhật và ngày lễ
433 KL-6 (Viêm phổi mô kẽ) Huyết thanh hoặc huyết tương chống đông bằng Heparin, EDTA Đơn vị chi nhánh yêu cầu tách huyết tương/huyết thanh ngay sau lấy mẫu Máu toàn phần: 2-25ºC: 6h Huyết thanh/huyết tương: 15‑25 °C: 24h 2‑8 °C: 7 ngày 3-5 ngày
434 KN gắn sắt không bão hòa (UIBC) Huyết thanh/huyết tương chống đông Heparin Xem sắt huyết thanh và transferrin 90 phút
435 KSĐ M. tuberculosis (Hàng 1) Chủng vi khuẩn thuần sau nuôi cấy tại MED - 4-6 tuần Không nhận chủng đơn vị khác gửi. BN phải có kết quả nuôi cấy Mgit dương tính với vi khuẩn Lao trong vòng <3 tháng trước đó.
436 KSĐ M. tuberculosis (Hàng 2) Chủng vi khuẩn thuần sau nuôi cấy tại MED - 4-6 tuần Không nhận chủng đơn vị khác gửi. BN phải có kết quả nuôi cấy Mgit dương tính với vi khuẩn Lao trong vòng <3 tháng trước đó.
437 KST đường ruột - Lấy mẫu phân vào lọ sạch. Chọn chỗ phân có biểu hiện bệnh lý nhày, máu, lợn cợn trắng,... - Số lượng: Tối thiểu 5g (khoảng 1 đốt ngón tay), phân lỏng lấy tổi thiểu 5mL. - Không lấy mẫu phân lẫn nước tiểu. 15-25°C 2h 2-8°C: 24h Không sử dụng môi trường bảo quản. 90 phút
438 KST trong máu nhuộm soi (phát hiện các tác nhân: Ký sinh trùng sốt rét (Plasmodium sp), Babesia sp, Leishmania sp, Toxoplasma gondii, Trypanosoma) 2mL máu toàn phần chống đông EDTA (Lấy mẫu thời điểm bệnh nhân đang sốt Cơn sốt cao, rét run) 15-25°C: 24h 2-8°C: 72h 90 phút
439 Ký sinh trùng Real-time PCR (11 tác nhân KST nhiễm khuẩn đường ruột) Phân (tối thiểu 5gram) 15-25 °C: 2h 2-8 °C: 48h 5-7 ngày sau nhận mẫu Đựng trong lọ vô trùng có nắp vặn chặt, quấn parafin
440 Ký sinh trùng Realtime PCR (Toxocara canis) 2- 4 ml máu chống đông EDTA Máu toàn phần: 15‑25 °C: 2h 2‑8 °C: 24h Huyết thanh: 15‑25 °C: 2h 2‑8 °C: 72h 5-7 ngày
441 Ký sinh trùng Realtime PCR (Toxocara cati) 2- 4 ml máu chống đông EDTA Máu toàn phần: 15‑25 °C: 2h 2‑8 °C: 24h Huyết thanh: 15‑25 °C: 2h 2‑8 °C: 72h 5-7 ngày
442 LDH Huyết thanh, huyết tương chống đông Heparin Máu toàn phần: 2-25ºC: 6h Huyết thanh/huyết tương: 15-25°C: 7 ngày 2-8°C: 4 ngày 90 phút
443 LDL-Cholesterol Huyết thanh, huyết tương chống đông Heparin/EDTA Xem Triglyceride, Cholesterol và HDL-Cholesterol 90 phút
444 Legionella Pneumophila IgG Huyết thanh, huyết tương chống đông Heparin Máu toàn phần: 2-25ºC: 6h Huyết thanh/huyết tương: 15-25°C: 24h 2-8°C: 7 ngày Nhận mẫu trước 13h30 trả kết quả 16 giờ sau 3-5 ngày. Sau 13h30 trả kết quả 16 giờ sau 4-6 ngày
445 Legionella Pneumophila IgM Huyết thanh, huyết tương chống đông Heparin Máu toàn phần: 2-25ºC: 6h Huyết thanh/huyết tương: 15-25°C: 24h 2-8°C: 7 ngày Nhận mẫu trước 13h30 trả kết quả 16 giờ sau 3-5 ngày. Sau 13h30 trả kết quả 16 giờ sau 4-6 ngày
446 Leptospira IgG (Elisa) Huyết thanh Máu toàn phần: 15-25°C: 24h 2-8°C: 72h Huyết thanh: 15-25°C: 24h 2-8°C: 2 tuần Nhận mẫu trước 13h30 trả KQ 16 giờ sau 5 ngày. Nhận mẫu sau 13h30 trả KQ 16 giờ sau 6 ngày.
447 Leptospira IgM (Elisa) Huyết thanh Máu toàn phần: 15-25°C: 24h 2-8°C: 72h Huyết thanh: 15-25°C: 24h 2-8°C: 2 tuần Nhận mẫu trước 13h30 trả KQ 16 giờ sau 5 ngày. Nhận mẫu sau 13h30 trả KQ 16 giờ sau 6 ngày.
448 LH Huyết thanh, huyết tương chống đông Heparin/EDTA Máu toàn phần: 15-25°C: 24h 2-8°C: 48h Huyết thanh/huyết tương: 15-25°C: 5 ngày 2-8°C: 14 ngày ≤-20°C: 6 tháng 90 phút
449 Lipase Huyết thanh, huyết tương chống đông Heparin Máu toàn phần: 15-25°C: 24h 2-8°C: 48h Huyết thanh/huyết tương: 15-25°C: 7 ngày 2-8°C: 7 ngày ≤-20°C: 1 năm 90 phút
450 Lipoprotein - APO-A1 Huyết thanh/huyết tương chống đông Heparin, EDTA Máu toàn phần: 2-25ºC: 6h Huyết thanh/huyết tương: 15-25°C: 48h 2-8°C: 4 ngày ≤-20°C: 3 tháng Nhận mẫu trước 13h30 trả kết quả 16 giờ sau 2 ngày. Sau 13h30 trả kết quả 16 giờ sau 3 ngày
451 Lipoprotein - APO-B Huyết thanh/huyết tương chống đông Heparin, EDTA Máu toàn phần: 2-25ºC: 6h Huyết thanh/huyết tương: 15-25°C: 48h 2-8°C: 4 ngày ≤-20°C: 3 tháng Nhận mẫu trước 13h30 trả kết quả 16 giờ sau 2 ngày. Sau 13h30 trả kết quả 16 giờ sau 3 ngày
452 Lipoprotein (a) máu - Huyết thanh, huyết tương chống đông EDTA, heparin (thể tích mẫu 2-3ml). Mẫu tách huyết thanh hoặc huyết tương đảm bảo thể tích tối thiểu 0.5ml. Máu toàn phần: 15‑25 °C: 24h Huyết thanh/huyết tương: 15-25°C: 24h 2-8°C: 48h ≤-20°C: nếu lâu hơn Chỉ rã đông 1 lần Nhận mẫu trước 13h30 trả kết quả 16 giờ sau 2 ngày. Sau 13h30 trả kết quả 16 giờ sau 3 ngày.
453 LKM-1 IFT Huyết thanh, huyết tương chống đông bằng EDTA/ Heparin. Máu toàn phần: 15-25°C: 24h 2-8°C: 72h Huyết thanh/huyết tương: 15-25°C: 24h 2-8°C: 14 ngày Nhận mẫu trước 7h trả kết quả 17h cùng ngày thứ 3, thứ 5, thứ 7. *TH KQ Dương tính/nghi ngờ: Chốt mẫu 7h thứ 3, thứ 5, thứ 7 trả kết quả sau 3 ngày
894 Lympho cross match bằng kỹ thuật Flow-cytometry * Người cho (4 ống máu): - 2 ống Heparin, mỗi ống 2ml - 2 ống không chống đông (ống serum có hạt), mỗi ống 2ml * Người nhận (4 ống máu): - 2 ống Heparin, mỗi ống 2ml - 2 ống không chống đông (ống serum có hạt), mỗi ống 2ml Máu toàn phần: 15 – 25°C: 12h 2-8°C: KHÔNG ÁP DỤNG 2 ngày sau nhận mẫu, không tính T7, CN, ngày nghỉ lễ Không bảo quản lạnh 2-8°C Nhận mẫu trước 11h hàng ngày từ thứ 2-thứ 6 Không nhận mẫu từ 11h thứ 6, ngày thứ 7 và chủ nhật
455 M2BPGi Huyết thanh Máu toàn phần/huyết thanh 15-25℃: 24h 2-8°C: 72h Trước 13h30 trả sau 2 ngày, sau 13h30 trả sau 3 ngày
456 Magnesium Huyết thanh, huyết tương chống đông Heparin Máu toàn phần: 2-25°C: 6h Huyết thanh/huyết tương: 15-25°C: 7 ngày/ 2-8°C: 7 ngày ≤-20°C: 1 năm 90 phút
457 Mảnh vỡ hồng cầu trên tiểu bản 2mL máu tĩnh mạch chống đông EDTA 15-25°C: 6h 2-8°C: 24h 90 phút Chi nhánh xa yêu cầu bảo quản 2-8°C
458 Máu lắng (máy tự động) 2mL máu tĩnh mạch chống đông EDTA 15-25°C: 6h 2-8°C: 24h 120 phút Chi nhánh xa yêu cầu bảo quản 2-8°C
459 Measles IgG - Liaison Huyết thanh, huyết tương chống đông Heparin Máu toàn phần: 15-25°C: 24h/ 2-8°C: 48h Huyết thanh/huyết tương: 15-25°C: 24h 2-8°C: 7 ngày 3.5h
460 Measles IgG - Liaison (NHANH) Huyết thanh, huyết tương chống đông Heparin Bàn giao riêng PXN Máu toàn phần: 15‑25 °C: 24h/ 2‑8 °C: 48h Huyết thanh/huyết tương: 15‑25 °C: 24h 2‑8 °C: 7 ngày 90 phút
461 Measles IgM - Liaison Huyết thanh, huyết tương chống đông Heparin Máu toàn phần: 15-25°C: 24h/ 2-8°C: 48h Huyết thanh/huyết tương: 15-25°C: 24h 2-8°C: 7 ngày 3.5h
462 Measles IgM - Liaison (NHANH) Huyết thanh, huyết tương chống đông Heparin Bàn giao riêng PXN Máu toàn phần: 15‑25 °C: 24h/ 2‑8 °C: 48h Huyết thanh/huyết tương: 15‑25 °C: 24h 2‑8 °C: 7 ngày 90 phút
463 Measles virus Real-time PCR (Sởi) Dịch tỵ hầu Đựng trong môi trường vận chuyển 15-25°C: 24h 2-8°C: 72h Chốt 13h trả 17h hàng ngày
464 Measles virus Real-time PCR (Sởi) Yêu cầu Dịch tỵ hầu Đựng trong môi trường vận chuyển 15-25°C: 24h 2-8°C: 72h 4-6h sau nhận mẫu Bàn giao riêng PXN
465 Measles virus Real-time PCR (Yêu cầu) Xem Measles virus Real-time PCR (Sởi) Xem Measles virus Real-time PCR (Sởi) 4-6h sau nhận mẫu
466 Metanephrine niệu 24 giờ Nước tiểu 24 giờ  Ưu tiên sử dụng chất bảo quản HCL 6M 15-25°C: 24h 2-8°C: 48h 7 ngày sau nhận mẫu
467 Micro Albumin/Creatinine niệu: Nước tiểu tươi Xem microalbumin và creatinin niệu 90 phút
468 Microalbumin niệu Nước tiểu tươi SID dán mã chữ U 15-25°C: 24h Nếu cất bảo quản: Acid hydrochloric 6N 2-8°C: 5 tuần ≤-20°C: lâu hơn 90 phút
469 Microalbumin nước tiểu 24 giờ Nước tiểu 24 giờ SID dán mã chữ U Ghi chú xét nghiệm, thể tích lên mẫu và LIS. Trường hợp cùng chỉ định hóa sinh nước tiểu thường tách riêng mã SID 15-25°C: 24h Nếu cất bảo quản: Acid hydrochloric 6N 2-8°C: 5 tuần ≤-20°C: lâu hơn 90 phút
470 MTB (Mycobacterium Tuberculosis) Realtime PCR (Mẫu mô) Các mảnh sinh thiết bộ phận nghi tổn thương lao, chọc hút kim nhỏ. Thực hiện cho tất cả các khối sưng, đám, nốt, hạch, mô đúc nến… Mẫu sinh thiết không chất bảo quản, không ngâm formalin 15‑25 °C: 24h 2‑8 °C: 48h Nhận mẫu trước 14 h hàng ngày trả kết quả trước 8 h sáng hôm sau Mẫu sinh thiết KHÔNG chất bảo quản, KHÔNG ngâm formalin
471 MTB đa kháng LPA Chủng vi khuẩn thuần sau nuôi cấy 2-8°C: 48h 14 ngày Chủng vi khuẩn phân lập tại Med. Không nhận chủng bên ngoài
472 MTB siêu kháng LPA Chủng vi khuẩn thuần sau nuôi cấy 2-8°C: 48h 14 ngày Chủng vi khuẩn phân lập tại Med. Không nhận chủng bên ngoài
473 MTB/NTM định danh Đờm, dịch các màng, dịch rửa phế quản, .... chủng sau nuôi cấy 15-25°C: 24h 2-8°C: 48h 7 ngày Chỉ áp dụng với bệnh nhân có kết quả nuôi cấy MGIT dương tính với MTB/NTM < 3 tháng)
474 Mumps IgG miễn dịch Huyết thanh, huyết tương chống đông Heparin Máu toàn phần: 15-25°C: 24h/ 2-8°C: 48h Huyết thanh/huyết tương: 15-25°C: 24h 2-8°C: 7 ngày 3.5h
475 Mumps IgG miễn dịch (NHANH) Huyết thanh, huyết tương chống đông Heparin Bàn giao riêng PXN Máu toàn phần: 15‑25 °C: 24h/ 2‑8 °C: 48h Huyết thanh/huyết tương: 15‑25 °C: 24h 2‑8 °C: 7 ngày 90 phút
476 Mumps IgM miễn dịch Huyết thanh, huyết tương chống đông Heparin Máu toàn phần: 15-25°C: 24h/ 2-8°C: 48h Huyết thanh/huyết tương: 15-25°C: 24h 2-8°C: 7 ngày 3.5h
477 Mumps IgM miễn dịch (NHANH) Huyết thanh, huyết tương chống đông Heparin Bàn giao riêng PXN Máu toàn phần: 15‑25 °C: 24h/ 2‑8 °C: 48h Huyết thanh/huyết tương: 15‑25 °C: 24h 2‑8 °C: 7 ngày 90 phút
478 Mycobacterium leprae nhuộm soi Chất tiết và tế bào dưới da ở vị trí tổn thương 15-25°C: 6h 2-8°C: 24h 90 phút Chi nhánh xa yêu cầu bảo quản 2-8°C
479 Mycobacterium tuberculosis định danh và kháng RMP Xpert Mẫu bệnh phẩm: phẩm đờm, dịch phế quản, dịch dạ dày, dịch não tuỷ, phân, ....(Mẫu KHÔNG lẫn máu, thức ăn,… KHÔNG sử dụng chất bảo quản). -Đờm có chứa đờm/ nhầy mủ, sợi đờm: thể tích 1 – 4 ml -Cặn đờm: thể tích từ 0.5-2.5 ml -Dịch dạ dày, dịch soi phế quản, dịch màng phổi: tối thiểu 5ml -Phân: tối thiểu 1g (khoảng 1 đốt ngón tay cái) -Mô đúc nến Vận chuyển/bảo quản: ống vô trùng/falcon vô trùng quấn parafin 15-25°C: 3 ngày 2-8°C: 4-7 ngày 4h Mẫu KHÔNG lẫn máu, thức ăn,… KHÔNG sử dụng chất bảo quản Lưu ý: Mẫu đờm nên lấy vào sáng sớm, lúc bệnh nhân chưa ăn gì và chưa vệ sinh răng miệng, hoặc 2 giờ sau vệ sinh răng miệng. Mẫu đờm cũng có thể là dịch hút đờm, dịch rửa khí quản lấy khi nội soi, hoặc dịch hút dạ dày để chẩn đoán lao phổi ở trẻ sơ sinh hay trẻ em chưa biết khạc đờm. Các mẫu chỉ có nước bọt sẽ có nguy cơ âm tính giả cao. Mẫu bệnh phẩm có máu hoặc lẫn vụn đồ ăn, dị vật gây ức chế quá trình phân tích sẽ được loại bỏ ngay từ khâu nhận mẫu.
480 Mycoplasma hominis và Ureaplasma urealyticum nuôi cấy, định danh và kháng thuốc Dịch cổ tử cung, âm đạo, dịch niệu đạo, tinh dịch, nước tiểu đầu dòng (nam) 15 -25°C: 2h 2-8°C: 48h 3 - 5 ngày không tính t7, cn, ngày lễ Cần môi trường bảo quản Stuart Amies
481 Mycoplasma pneumonia IgG miễn dịch tự động Huyết thanh, huyết tương (chất chống đông EDTA, và heparin) Máu toàn phần: 15-25°C: 24h/ 2-8°C: 48h Huyết thanh/huyết tương: 15-25°C: 24h 2-8°C: 8 ngày 3.5h
482 Mycoplasma pneumonia IgM miễn dịch tự động Huyết thanh, huyết tương (chất chống đông EDTA, và heparin) Máu toàn phần: 15-25°C: 24h/ 2-8°C: 48h Huyết thanh/huyết tương: 15-25°C: 24h 2-8°C: 8 ngày 3.5h
483 Mycoplasma pneumoniae IgG miễn dịch tự động (NHANH) Huyết thanh và huyết tươngchất chống EDTA/heparin Bàn giao riêng PXN Máu toàn phần: 15‑25 °C: 24h/ 2‑8 °C: 48h Huyết thanh/huyết tương: 15‑25 °C: 24h 2‑8 °C: 8 ngày 90 phút
484 Mycoplasma pneumoniae IgM miễn dịch tự động (NHANH) Huyết thanh và huyết tươngchất chống EDTA/heparin Bàn giao riêng PXN Máu toàn phần: 15‑25 °C: 24h/ 2‑8 °C: 48h Huyết thanh/huyết tương: 15‑25 °C: 24h 2‑8 °C: 8 ngày 90 phút
485 Mycoplasma pneumoniae Realtime PCR Dịch tỵ hầu, họng, các loại bệnh phẩm khác: dịch rửa khí quản, phế quản, đờm, ... Mẫu bệnh phẩm dịch tỵ hầu được bảo quản trong môi trường MT-001: 2-25˚C:7 ngày. Các mẫu khác: 2-8˚C: 48h Nhận mẫu trước 9h sáng trả kết quả trước 16h cùng ngày Nhận mẫu sau 9h sáng trả kết quả trước 16h ngày tiếp theo
486 Mycoplasma pneumoniae Realtime PCR (NHANH) Xem Mycoplasma pneumoniae Realtime PCR Xem Mycoplasma pneumoniae Realtime PCR 4-6h sau nhận mẫu Bàn giao riêng PXN
487 Mycoplasma và Ureaplasma sinh dục nuôi cấy, định danh và kháng thuốc Dịch cổ tử cung, âm đạo, dịch niệu đạo, tinh dịch, nước tiểu đầu dòng (nam) 15 – 25°C: 2h nếu không có môi trường vận chuyển 2 – 8°C: 24h với các tăm bông thấm dịch trong môi trường vận chuyển Stuart Amies 3-5 ngày kể từ thời điểm nhận mẫu (không tính thứ 7, chủ nhật, ngày lễ tết) Vận chuyển về văn phòng trong 2h sau đó bảo quản lạnh
488 Myoglobin Huyết thanh/huyết tương chống đông Heparin Máu toàn phần: 2-25ºC: 6h Huyết thanh/huyết tương: 15-25°C: 24h 2-8°C: 5 ngày Nhận mẫu trước 13h30 trả kết quả 16 giờ sau 2 ngày. Sau 13h30 trả kết quả 16 giờ sau 3 ngày
489 Myoglobin/Nước tiểu Nước tiểu tươi, lấy ngẫu nhiên 15‑25 °C: 24h 2‑8 °C: 5 ngày Nhận mẫu trước 13h30 trả trước 17h sau 2 ngày. Nhận mẫu sau 13h30 trả trước 17h sau 3 ngày.
490 Neisseria gonorrhoeae nhuộm soi Dịch/mủ sinh dục 15-25°C: 6h 2-8°C: 24h 90 phút Chi nhánh xa yêu cầu bảo quản 2-8°C
491 Neisseria meningitidis nhuộm soi Dịch não tủy 15-25°C: 6h 2-8°C: 24h 90 phút Chi nhánh xa yêu cầu bảo quản 2-8°C
492 Nghiệm pháp rượu Đúng 2mL máu tĩnh mạch chống đông Natricitrat 3.2 % Máu toàn phần: 15-25°C: 4h Tách huyết tương giàu tiểu cầu 15-25°C: 4h 90 phút Cần ghi chú tên XN lên ống bệnh phẩm
493 Nghiện (Heroin, Morphin, Opiate)/ NT Nước tiểu tươi 15-25°C: 12h 2-8°C: 24h 90 phút
494 Nhiễm sắc thể đồ từ tế bào máu ngoại vi 2mL máu tĩnh mạch chống đông heparin sodium 15-25 ºC: 24h 2-8°C: 48h 10 ngày
495 Nhóm máu Eldon card có ảnh 2mL máu tĩnh mạch chống đông EDTA 15-25°C: 24h 2-8°C: 72h Trả kết quả trên LIS: 90p sau nhận mẫu Trả card: - Nhận mẫu trước 9h trả kết quả 16 giờ cùng ngày - Nhận mẫu sau 9h trả kết quả 16 giờ ngày hôm sau Số lượng mẫu nhiều trên 15 mẫu cần liên hệ trước PXN để báo chỉ định và hẹn thời gian trả kết quả trước khi vào chỉ định
496 Nhóm máu Gelcard 2 mL máu tĩnh mạch chống đông EDTA 15-25°C: 24h 2-8°C: 72h 90 phút. Trường hợp nghi ngờ nhóm máu Rh (-) hẹn trả sau 3 - 5 ngày không tính ngày nghỉ cuối tuần và nghỉ lễ. Ghi chú "Gelcard" lên ống
497 Nhóm máu khó hệ ABO 1 ống 3mL chống đông EDTA 2 ống 3mL không chống đông (serum) 15-25°C: 8h 2-8°C: 24h Nhận mẫu trước 13h30 trả kết quả 16 giờ sau 2 ngày. Sau 13h30 trả kết quả 16 giờ sau 3 ngày (Không tính thứ 7, CN, ngày nghỉ lễ) Từ chối mẫu vỡ hồng cầu
498 Nicotin niệu Nước tiểu ngẫu nhiên 15-25°C: 12h 2-8°C: 24h 15 - 20 ngày không tính thứ, chủ nhật và ngày lễ
499 NIPT 122 8-10 ml máu tĩnh mạch ống chuyên dụng 15-25 °C: 48 h KHÔNG bảo quản lạnh. Nhận mẫu vào các ngày từ Chủ nhật đến T5 - trả KQ sau 6 ngày (không tính ngày nhận mẫu) Nhận mẫu vào các ngày T6 và T7 - trả KQ sau 5 ngày (không tính ngày nhận mẫu) Sau khi lấy trộn đều chất chống đông bằng cách đảo nhẹ nhàng 10 lần
500 NIPT 122 Yêu cầu 8-10 ml máu tĩnh mạch ống chuyên dụng 15-25 °C: 48 h KHÔNG bảo quản lạnh. - Nhận mẫu vào các ngày T6, T7, CN, T2, T3 - trả KQ sau 3 ngày (không tính ngày nhận mẫu) - Nhận mẫu vào ngày T4 - trả KQ sau 5 ngày (không tính ngày nhận mẫu) - Nhận mẫu vào ngày T5 - trả KQ sau 4 ngày (không tính ngày nhận mẫu) Sau khi lấy trộn đều chất chống đông bằng cách đảo nhẹ nhàng 10 lần
501 NIPT 24 8-10 ml máu tĩnh mạch ống chuyên dụng 15-25 °C: 48 h KHÔNG bảo quản lạnh. Trả KQ sau 04 ngày (không tính ngày nhận mẫu) Trong trường hợp mẫu cần CHẠY LẠI để kiểm tra thêm, thời gian trả kết quả sẽ cộng thêm 2-3 ngày Sau khi lấy trộn đều chất chống đông bằng cách đảo nhẹ nhàng 10 lần
502 NIPT 24 Yêu cầu 8-10 ml máu tĩnh mạch ống chuyên dụng 15-25 °C: 48 h KHÔNG bảo quản lạnh. Trả KQ sau 02 ngày (không tính ngày nhận mẫu) Trong trường hợp mẫu cần CHẠY LẠI để kiểm tra thêm, thời gian trả kết quả sẽ cộng thêm 2-3 ngày Sau khi lấy trộn đều chất chống đông bằng cách đảo nhẹ nhàng 10 lần
503 NIPT 3 (thai đôi) 8-10 ml máu tĩnh mạch ống chuyên dụng 15-25 °C: 48 h KHÔNG bảo quản lạnh. Tương tự như NIPT 122 Sau khi lấy trộn đều chất chống đông bằng cách đảo nhẹ nhàng 10 lần
504 NIPT 3 (thai đôi) Yêu cầu 8-10 ml máu tĩnh mạch ống chuyên dụng 15-25 °C: 48 h KHÔNG bảo quản lạnh. Tương tự như NIPT 122 Yêu cầu Sau khi lấy trộn đều chất chống đông bằng cách đảo nhẹ nhàng 10 lần
505 NIPT 3 (thai đơn) 8-10 ml máu tĩnh mạch ống chuyên dụng 15-25 °C: 48 h KHÔNG bảo quản lạnh. 4-6 ngày Sau khi lấy trộn đều chất chống đông bằng cách đảo nhẹ nhàng 10 lần
506 NIPT 3 (thai đơn) Yêu cầu 8-10 ml máu tĩnh mạch ống chuyên dụng 15-25 °C: 48 h KHÔNG bảo quản lạnh. Trả KQ sau 03 ngày (không tính ngày nhận mẫu) Trong trường hợp mẫu cần CHẠY LẠI để kiểm tra thêm, thời gian trả kết quả sẽ cộng thêm 2-3 ngày Sau khi lấy trộn đều chất chống đông bằng cách đảo nhẹ nhàng 10 lần
507 NIPT 7 8-10 ml máu tĩnh mạch ống chuyên dụng 15-25 °C: 48 h KHÔNG bảo quản lạnh. Tương tự như NIPT 24 Sau khi lấy trộn đều chất chống đông bằng cách đảo nhẹ nhàng 10 lần
508 NIPT 7 Yêu cầu 8-10 ml máu tĩnh mạch ống chuyên dụng 15-25 °C: 48 h KHÔNG bảo quản lạnh. Tương tự như NIPT 24 Yêu cầu Sau khi lấy trộn đều chất chống đông bằng cách đảo nhẹ nhàng 10 lần
509 Non-HDL cholesterol 2ml máu không chất chống đông hoặc chống đông bằng Heparin Máu toàn phần: 2‑25 °C: 24h Huyết thanh/huyết tương: 15‑25 °C: 24h 2‑8 °C: 72h 90 phút
510 Normetanephrine 2 mL máu tĩnh mạch chống đông EDTA Máu toàn phần: 2-25ºC: 6h Huyết thanh/huyết tương: 15-25°C: 24h 2-8°C: 5 ngày 7 ngày sau nhận mẫu
511 NP dung nạp đường (phụ nữ có thai) Huyết thanh/huyết tương chống đông heparin (Áp dụng với PK/BV MED), Huyết tương chống đông NaF (2mL máu tĩnh mạch) Ghi thời gian + lần lấy mẫu lên ống bệnh phẩm Xem Glucose Sau 180 phút sau nhận mẫu trước làm nghiệm pháp.
512 NP dung nạp đường (phụ nữ có thai) (NHANH) Xem NP dung nạp đường (phụ nữ có thai) Bàn giao riêng PXN Xem NP dung nạp đường (phụ nữ có thai) 30 phút
513 NP dung nạp Glucose đường uống 75g Huyết thanh/huyết tương chống đông heparin (Áp dụng với PK/BV MED), Huyết tương chống đông NaF (2mL máu tĩnh mạch) Ghi thời gian + lần lấy mẫu lên ống bệnh phẩm Xem Glucose Sau 180 phút sau nhận mẫu trước làm nghiệm pháp.
514 NP dung nạp Glucose đường uống 75g (NHANH) Xem NP dung nạp Glucose đường uống 75g Xem NP dung nạp Glucose đường uống 75g 30 phút
515 NSE Huyết thanh Yêu cầu lấy riêng ống serum, dán mã chữ S. Ghi chú xét nghiệm lên ống Máu toàn phần: 2-25ºC: 6h Huyết thanh: 15-25°C: 48h 2-8°C: 5 ngày ≤-20 °C: 3 tháng 90 phút
516 NTM định danh LPA Chủng vi khuẩn thuần sau nuôi cấy 2-8°C: 48h. 14 ngày Chủng vi khuẩn phân lập tại Med. Không nhận chủng bên ngoài
517 NT-proBNP Huyết thanh, huyết tương chống đông Heparin/EDTA Máu toàn phần: 15-25°C: 24h/ 2-8°C: 48h Huyết thanh/huyết tương: 15-25°C: 72h 2-8°C: 6 ngày ≤-20°C: 24 tháng 90 phút
518 Nuôi cấy -định danh E. Coli O157:H7 Mẫu phân lấy từ trực tràng hoặc từ bô sạch không có chất sát khuẩn. Số lượng khoảng 5 gram (bằng đốt ngón tay út). Với phân lỏng thì lấy khoảng 5ml. Nên chọn chỗ phân nhầy máu, lợn cợn trắng, ... 15-25°C: 2h 2-8°C trong môi trường Stuart’s, Cary-Blair: 24h 3-5 ngày Sử dụng môi trường bảo quản
519 Nuôi cấy tìm vi khuẩn kỵ khí - Đối với bệnh phẩm mủ và các chất dịch viêm nên chọc hút bằng bơm tiêm vô trùng, đậy chặt kim lại bằng chính nắp đậy của bơm tiêm (dùng kẹp kocher bẻ gập đầu kim rồi đóng nắp kim trước khi cho vào hộp bảo quản, đầu kim phải nằm gọn trong nắp kim). - Nếu lấy bệnh phẩm vào ống nghiệm thì phải lấy gần đầy, chỉ để ít khoảng không, đậy chặt nắp. - Đối với hoại tử sinh hơi nên cắt phần cơ nằm ở giữa tổ chức hoại tử và tổ chức lành, không lấy phần tổ chức đã bị hoại tử hoàn toàn. Mẫu trong lọ chuyên dụng cho nuôi cấy kỵ khí. Gửi mẫu đến phòng xét nghiệm trong vòng 30 phút sau khi lấy 2 tuần không tính T7, CN và ngày lễ Chú ý: Bác sĩ lâm sàng nên gọi điện báo trước cho PXN để đảm bảo bệnh phẩm không tiếp xúc ra ngoài không khí quá 15 phút. Tốt nhất là đảm bảo từ lúc lấy bệnh phẩm đến khi nuôi cấy không quá 30 phút. - Nếu là mẫu phân cấy tìm VK kỵ khí thì lấy như mẫu phân vào lọ vô trùng, lấy số lượng mẫu tối đa có thể và không nhận mẫu lấy vào que tăm bông
520 Nuôi cấy vi khuẩn Whitmore 2ml Mủ, dịch…. 15– 25°C: 2h nếu không có môi trường vận chuyển ·2 – 8°C: 24h với các tăm bông thấm dịch trong môi trường vận chuyển Stuart Amies 3-5 ngày Sử dụng mỗi trường bảo quản
521 Nuôi cấy xác định liên cầu khuẩn nhóm B Dịch âm đạo và dịch phết trực tràng (lấy chung 1 que (lấy dịch âm đạo trước, trực tràng sau) Bảo quản ở 15 – 25°C trong 2h nếu không có môi trường vận chuyển hoặc 4 – 8°C trong 24h với các tăm bông thấm dịch trong môi trường Todd Hewitt broth hoặc Amies. 3 - 4 ngày
522 O-Crezon niệu Nước tiểu/ nước tiểu 24 giờ Không chứa chất bảo quản 15-25°C: 24h 2-8°C: 48h 15 - 20 ngày không tính thứ, chủ nhật và ngày lễ
523 Osteocalcin Huyết thanh, huyết tương chống đông Heparin Chi nhánh tách huyết thanh/huyết tương, bảo quản 2-8 độ C gủi về TTXN Máu toàn phần: 2-25°C: 6h Huyết thanh/huyết tương: 15-25°C: 8h 2-8°C: 3 ngày ≤-20°C: 3 tháng 90 phút
524 P1NP Huyết thanh/huyết tương chống đông Heparin Máu toàn phần: 2-25ºC: 6h Huyết thanh/huyết tương: 15-25°C: 24h 2-8°C: 5 ngày ≤-20°C: 6 tháng Nhận mẫu trước 13h30 trả kết quả 16 giờ sau 2 ngày. Sau 13h30 trả kết quả 16 giờ sau 3 ngày
525 P-Amylase máu Huyết thanh, huyết tương chống đông Heparin Máu toàn phần: 15-25°C: 24h 2-8°C: 48h Huyết thanh/huyết tương: 15-25°C: 7 ngày ≤-20°C: 1 tháng 90 phút
526 P-Amylase nước tiểu Nước tiểu Không chứa chất bảo quản 15-25°C: 24h 2-8°C: 48h 90 phút
527 Pandy Dịch não tủy 15-25°C: 24h 2-8°C: 6 ngày 90 phút
528 Panel 3 loại kháng thể bệnh tiêu hoá tự miễn IgA (tTG , GAF-3X, ASCA) Huyết thanh hoặc huyết tương chống đông bằng Heparin, EDTA Lấy xong được bảo quản ngay ở 2-8°C. Chi nhánh/PK gửi mẫu: Chuyển về TTXN sớm dưới dạng đã tách huyết thanh/huyết tương ở 2-8°C ổn định trong 7 ngày. 2-8°C: 7 ngày 3-5 ngày
529 Panel 4 tự kháng thể trong bệnh viêm gan tự miễn (AMA-M2, LKM-1, LC-1, SLA/LP) Huyết thanh và huyết tương (chống đông heparin, EDTA) Máu toàn phần: 15‑25 °C: 24h Huyết thanh/huyết tương: 15‑25 °C: 24h 2‑8 °C: 14 ngày ≤-20°C: 3 tháng Nhận mẫu trước 7h trả kết quả 17h cùng ngày thứ 3, thứ 5, thứ 7
530 Panel 5 loại kháng thể bệnh tiêu hóa tự miễn IgA (tTG , GAF-3X, PCA, Intrinsic factor, ASCA) Huyết thanh hoặc huyết tương chống đông bằng Heparin (tối thiểu 2mL) Máu toàn phần: 2‑25 °C: 24h Huyết thanh/huyết tương: 15‑25 °C: 24h 2‑8 °C: 7 ngày Trả kết quả sau 3-4 ngày (không tính thứ 7, chủ nhật, ngày nghỉ lễ)
531 Panel 5 loại kháng thể bệnh tiêu hóa tự miễn IgG (tTG , GAF-3X, PCA, Intrinsic factor, ASCA) Huyết thanh hoặc huyết tương chống đông bằng Heparin (tối thiểu 2mL) Máu toàn phần: 2‑25 °C: 24h Huyết thanh/huyết tương: 15‑25 °C: 24h 2‑8 °C: 7 ngày Trả kết quả sau 3-4 ngày (không tính thứ 7, chủ nhật, ngày nghỉ lễ)
532 Panel 5 tự kháng thể trong bệnh viêm gan tự miễn (SMA , LKM-1, F-actin,AMA, ANA) IFT Huyết thanh/huyết tương chống đông Heparin, EDTA Bảo quản mát từ 2-8°C ngay sau khi lấy mẫu Máu toàn phần: 15 - 25 °C: KHÔNG ÁP DỤNG 2-8°C: 24h Huyết thanh/huyết tương: 15 - 25 °C: KHÔNG ÁP DỤNG 2-8°C: 14 ngày Trước 13h30 trả 16h sau 5 ngày nhận mẫu. Sau 13h30 trả 16h sau 6 ngày nhận mẫu. Tách huyết thanh, huyết tương ngay sau khi lấy mẫu
533 Panel 5 tự kháng thể trong bệnh viêm gan tự miễn (SMA, LKM-1, F-actin, AMA, ANA) IFT Huyết thanh, huyết tương Heparin/EDTA Máu toàn phần: 2-25ºC: 6h Huyết thanh/huyết tương: 15÷25 ºC: 24h 2-8°C: 5 ngày -20 ± -40°C: 6 tháng Trước 13h30 trả 16h sau 5 ngày nhận mẫu. Sau 13h30 trả 16h sau 6 ngày nhận mẫu.
534 Panel 7 loại kháng thể ganglioside lớp IgG (GM1, GM2, GM3, GD1a, GD1b, GT1b và GQ1b) Huyết thanh hoặc huyết tương chống đông bằng Heparin Máu toàn phần: 2‑25 °C: 24h Huyết thanh/huyết tương: 15‑25 °C: 24h 2‑8 °C: 7 ngày Trả kết quả sau 3-4 ngày (không tính thứ 7, chủ nhật, ngày nghỉ lễ)
535 Panel 7 loại kháng thể ganglioside lớp IgM (GM1, GM2, GM3, GD1a, GD1b, GT1b và GQ1b) Huyết thanh hoặc huyết tương chống đông bằng Heparin Máu toàn phần: 2‑25 °C: 24h Huyết thanh/huyết tương: 15‑25 °C: 24h 2‑8 °C: 7 ngày Trả kết quả sau 3-4 ngày (không tính thứ 7, chủ nhật, ngày nghỉ lễ)
536 Panel bệnh Xơ cứng bì (13 kháng thể) Mẫu huyết thanh Máu toàn phần: 2-25ºC: 6h Huyết thanh: 15-25°C: 24h 2-8°C: 5 ngày 4 – 5 ngày (không tính Chủ nhật & lễ)
537 Panel dị ứng 60 dị nguyên Huyết thanh Máu toàn phần: 2-25ºC: 6h Huyết thanh: 15-25°C: 48h 2-8°C: 7 ngày ≤-20°C: 1 tháng Nhận mẫu trước 9h trả kết quả 16 giờ cùng ngày Nhận mẫu sau 9h trả kết quả 16 giờ ngày hôm sau
538 Paragonimus IgG (Sán lá phổi) Huyết thanh Máu toàn phần: 15-25°C: 24h 2-8°C: 48h Huyết thanh: 15-25°C: 24h 2-8°C: 5 ngày Nhận mẫu trước 7h trả 14 giờ hàng ngày. Nếu mẫu cần kiểm tra lại hẹn trả sau nhận mẫu 3-4 ngày
539 Parathyorid hormon (PTH) Huyết thanh, huyết tương chống đông Heparin/EDTA Máu toàn phần: 15-25°C: 8h 2-8°C: 48h ≤-20°C: 6 tháng Huyết thanh/huyết tương: 15-25°C: 8h 2-8°C: 48h ≤-20°C: 6 tháng 90 phút
540 PCR dịch màng não tìm Cryptococus Dịch não tủy 15-25°C: 2h 2-8°C: 48h 5-7 ngày
541 PCR dịch màng não tìm Toxo plasma Dịch não tủy 15-25°C: 2h 2-8°C: 48h 5-7 ngày
542 PCR dịch tìm lao Dịch các màng, dịch rửa phế quản, dịch chọc hút kim nhỏ KHÔNG LẪN MÁU (thể tích tối thiểu 5 mL, riêng dịch màng não, dịch màng tim tối thiểu 0,5 mL) 15-25°C: 2h 2-8°C: 48h ≤-20°C: lâu hơn Nhận mẫu trước 14 giờ hàng ngày trả kết quả trước 8 giờ sáng hôm sau.
543 PCR lao (đờm) Đờm, có nhày (KHÔNG LẪN MÁU, không nhận mẫu nước bọt) 15-25°C: 2h 2-8°C: 48h ≤-20°C: lâu hơn Nhận mẫu trước 14 giờ hàng ngày trả kết quả trước 8 giờ sáng hôm sau.
544 PCR lao (nước tiểu) Nước tiểu tươi (ưu tiên lấy buổi sáng sớm), tối thiểu 5mL 15-25°C: 2h 2-8°C: 48h ≤-20°C: lâu hơn Nhận mẫu trước 14 giờ hàng ngày trả kết quả trước 8 giờ sáng hôm sau.
545 PCR Sốt xuất huyết Dengue Genotype Máu toàn phần chống đông EDTA (2mL máu tĩnh mạch) 15-25°C: 24h 2-8°C: 72h 5-7 ngày
546 PEPSINOGEN Huyết thanh Yêu cầu lấy riêng ống serum, dán mã chữ S. Ghi chú xét nghiệm lên ống Máu toàn phần: 15-25°C: 24h/ 2-8°C: 48h Huyết thanh: 15-25°C: 24h 2-8°C: 7 ngày 90 phút
547 PEPSINOGEN I Huyết thanh Yêu cầu lấy riêng ống serum, dán mã chữ S. Ghi chú xét nghiệm lên ống Máu toàn phần: 15-25°C: 24h/ 2-8°C: 48h Huyết thanh: 15-25°C: 24h 2-8°C: 7 ngày 90 phút
548 PGT-M Set up gói G1 Mẫu máu hai vợ chồng và các thành viên gia đình ở thế hệ thứ nhất. Mỗi người 2ml máu toàn phần chống đông EDTA 15-25°C: 24h 2-8°C: 5 ngày ≤-20°C: nếu lâu hơn 15-20 ngày
549 PGT-M Set up gói G2 Mẫu máu hai vợ chồng và các thành viên gia đình ở thế hệ thứ nhất. Mỗi người 2ml máu toàn phần chống đông EDTA 15-25°C: 24 h 2-8°C: 5 ngày ≤-20°C: nếu lâu hơn 2-3 tháng
550 Phân tích thành phần sỏi Sỏi thận, Bảo quản trong lọ sạch 15-25°C: 24h Trả kết quả sau nhận mẫu 7-10 ngày, không tính ngày nghỉ lễ, thứ 7, chủ nhật
551 Phản ứng Rivalta Dịch màng phổi, màng bụng… Không làm với dịch não tuỷ và dịch khớp gối. 15-25°C: 24h 2-8°C: 6 ngày 90 phút
552 Phát hiện 13 chất gây nghiện trong mẫu máu bằng LC-MS 2 mL máu tĩnh mạch EDTA Bảo quản mát từ 2-8°C ngay sau khi lấy mẫu 15 - 25 °C: KHÔNG ÁP DỤNG 2-8°C: 5 ngày Sau 3 - 5 ngày nhận mẫu tại TTXN, không tính t7, CN, ngày lễ
553 Phát hiện 13 chất gây nghiện trong mẫu nước tiểu bằng LC-MS 5 mL nước tiểu Bảo quản mát từ 2-8°C ngay sau khi lấy mẫu 15 - 25 °C: KHÔNG ÁP DỤNG 2-8°C: 5 ngày Sau 3 - 5 ngày nhận mẫu tại TTXN, không tính t7, CN, ngày lễ
554 Phát hiện cần sa tổng hợp trong mẫu máu bằng LC-MS Tối thiểu 2mL máu toàn phần chống đông EDTA Bảo quản mát từ 2-8°C ngay sau khi lấy mẫu 15 - 25 °C: KHÔNG ÁP DỤNG 2-8°C: 5 ngày 3 - 5 ngày sau nhận mẫu ko tính t7 cn ngày lễ
555 Phát hiện cần sa tổng hợp trong mẫu nước tiểu bằng LC-MS Tối thiểu 5 ml nước tiểu trong ống vô trùng Bảo quản mát từ 2-8°C ngay sau khi lấy mẫu 15 - 25 °C: KHÔNG ÁP DỤNG 2-8°C: 5 ngày 3 - 5 ngày sau nhận mẫu ko tính t7 cn ngày lễ
556 Phát hiện đảo đoạn Intron 22 của gen Yếu tố VIII trong bệnh Hemophilia bằng kỹ thuật long-range PCR 2ml máu toàn phần chống đông EDTA. 15‑25 °C: 24h 2‑8 °C: 5 ngày ≤-20°C: lâu hơn Sau 10 ngày (không tính thứ 7, chủ nhật)
557 Phát hiện đột biến gen bệnh thận đa nang bằng kỹ thuật NGS 2ml máu toàn phần chống đông EDTA 4 ml dịch ối trong ống vô trùng Mẫu máu: 15- 25°C: 24h 2-8°C: 5 ngày ≤-20 °C: lâu hơn Mẫu ối: 15- 25°C: 24h 2-8°C: 2 ngày 15 ngày sau khi nhận mẫu không tính T7, Chủ nhật và ngày lễ
558 Phát hiện đột biến gen liên quan tới Bệnh cơ tim di truyền bằng kỹ thuật giải trình tự NGS 2ml máu toàn phần chống đông EDTA. 15‑25 °C: 4-6h 2‑8 °C: 24-48h ≤-20°C: lâu hơn 15 ngày không tính thứ 7, chủ nhật và các ngày nghỉ lễ.
559 Phát hiện gen BCR-ABL p190-PCR 2ml máu toàn phần hoặc 05-1 ml tuỷ xương 15-25°C: 24h 2-8°C: 5 ngày ≤-20°C: lâu hơn Trả kết quả sau 10 ngày (không tính thứ 7, chủ nhật)
560 Phát hiện gen BCR-ABL p210-PCR 2ml máu toàn phần hoặc 0.5-1 ml tuỷ xương 15-25°C: 24h 2-8°C: 5 ngày ≤-20°C: lâu hơn 3-5 ngày
561 Phát hiện gen CBFB/MYH 11-RT-PCR 2ml máu toàn phần hoặc 0.5-1 ml tuỷ xương 15-25°C: 24h 2-8°C: 5 ngày ≤-20°C: lâu hơn 10 ngày sau khi nhận mẫu không tính T7, Chủ nhật và ngày lễ
562 Phát hiện gen ETO/AML -RT-PCR 2ml máu toàn phần hoặc 0.5-1 ml tuỷ xương 15-25°C: 24h 2-8°C: 5 ngày ≤-20°C: lâu hơn 10 ngày sau khi nhận mẫu không tính T7, Chủ nhật và ngày lễ
563 Phát hiện gen PML/RAR-α- PCR 2ml máu toàn phần hoặc 0.5-1 ml tuỷ xương 15-25°C: 24h 2-8°C: 5 ngày ≤-20°C: lâu hơn 10 ngày sau khi nhận mẫu không tính T7, Chủ nhật và ngày lễ
564 Phenol niệu Nước tiểu tươi/ nước tiểu 24 giờ Không chứa chất bảo quản 15-25°C: 24h 2-8°C: 4 ngày ≤-20°C: 3 tháng 15 - 20 ngày không tính thứ 7, chủ nhật và ngày lễ
565 Phosphat Huyết thanh, huyết tương (Heparin) Máu toàn phần: 2-25ºC: 6h Huyết thanh/huyết tương: 15-25°C: 24h 2-8°C: 8 ngày ≤-20°C: 12 tháng 90 phút
566 Phthirus pubis (Rận mu) soi tươi Vảy da/ Lông mu lấy lên lam kính. Lam kính phết bệnh phẩm cần được áp 1 lam kính sạch khác lên và cố định 2 đầu 15-25°C: 24h 2-8°C: 48h 90 phút
567 Pivka II Huyết thanh, huyết tương chống đông Heparin Máu toàn phần: 15-25°C: 24h 2-8°C: 48h Huyết thanh/huyết tương: 15-25°C: 5 ngày 2-8°C: 14 ngày ≤-20°C: 12 tuần 90 phút
568 Plasmodium (Ký sinh trùng sốt rét) Ag test nhanh (Plasmodium falciparum và Plasmodium vivax) Máu toàn phần chống đông EDTA 15-25°C: 2h 2-8 °C: 5 ngày 2 - 3 ngày sau nhận mẫu
569 Pneumocystis carinii nhuộm soi Đờm, dịch phế quản, dịch phế nang, … 15-25°C: 24h 2-8°C: 48h 90 phút
570 Prealbumin Huyết thanh, huyết tương chống đông Heparin Máu toàn phần: 15-25°C: 24h 2-8°C: 48h Huyết thanh/huyết tương: 15-25°C: 3 ngày 2-8°C: 6 tháng ≤-20°C: 12 tháng 90 phút
571 Pro GRP (Roche) Huyết thanh, huyết tương chống đông Heparin/EDTA Chi nhánh tách huyết thanh, bảo quản 2-8 độ C gủi về TTXN Máu toàn phần: 2-25°C: 6h Huyết thanh/huyết tương: 15-25°C: 9h 2-8°C: 72h ≤-20°C: 12 tuần 90 phút
572 Procalcitonin (PCT) Huyết thanh, huyết tương chống đông Heparin/EDTA Máu toàn phần: 15-25°C: 24h/ 2-8°C: 48h Huyết thanh/huyết tương: 15-25°C: 24h 2-8°C: 48h ≤-20°C: 13 tháng 90 phút
573 Progesteron Huyết thanh, huyết tương chống đông Heparin/EDTA Máu toàn phần: 15-25°C: 24h/ 2-8°C: 48h Huyết thanh/huyết tương: 15-25°C: 24h 2-8°C: 5 ngày ≤-20°C: 6 tháng 90 phút
574 Prolactin Huyết thanh, huyết tương chống đông Heparin/EDTA Máu toàn phần: 15-25°C: 24h/ 2-8°C: 48h Huyết thanh/huyết tương: 15-25°C: 5 ngày 2-8°C: 14 ngày ≤-20°C: 6 tháng 90 phút
575 Prolactin (trẻ em) Huyết thanh, huyết tương chống đông Heparin/EDTA Máu toàn phần: 15-25°C: 24h/ 2-8°C: 48h Huyết thanh/huyết tương: 15-25°C: 5 ngày 2-8°C: 14 ngày ≤-20°C: 6 tháng 90 phút
576 Protein C(PC) Đúng 2mL máu tĩnh mạch chống đông Natricitrat 3.2 % Máu toàn phần: 15-25°C: 4h 2-8°C: 4h Huyết tương: 15-25°C: 4h 2-8°C: 4h ≤-20°C: 2 tuần Nhận mẫu trước 13h30 thứ 6, trả kết quả 11h thứ 7. Nhận mẫu sau 13h30 thứ 6, trả kết quả 11h thứ 7 tuần kế tiếp. (Không tính ngày lễ) Ngay sau khi lấy mẫu, ly tâm tách huyết tương nghèo tiểu cầu lưu âm sâu ≤-20°C, mẫu khi chuyển về PXN vẫn đông đá. Ghi chú tên XN lên ống bệnh phẩm.
577 Protein máu Huyết thanh, huyết tương chống đông Heparin/EDTA Máu toàn phần: 15-25°C: 24h/ 2-8°C: 48h Huyết thanh/huyết tương: 15-25°C: 7 ngày 2-8°C: 7 ngày 90 phút
578 Protein niệu 24 giờ Nước tiểu 24 giờ SID dán mã chữ U, Ghi chú xét nghiệm, thể tích lên mẫu và LIS. Trường hợp cùng chỉ định hóa sinh nước tiểu thường tách riêng mã SID 15-25°C: 24h 2-8°C: 7 ngày ≤-20°C: 1 tháng Không chứa chất bảo quản. 90 phút
579 Protein nước tiểu tươi Nước tiểu tươi SID dán mã chữ U 15-25°C: 24h 2-8°C: 7 ngày ≤-20°C: 1 tháng Không chứa chất bảo quản. 90 phút
580 Protein S(PS) Đúng 2mL máu tĩnh mạch chống đông Natricitrat 3.2 % Máu toàn phần: 15-25°C: 4h/ 2-8°C: 4h Huyết tương: 15-25°C: 4h 2-8°C: 4h ≤-20°C: 2 tuần Nhận mẫu trước 13h30 thứ 6, trả kết quả 11h thứ 7. Nhận mẫu sau 13h30 thứ 6, trả kết quả 11h thứ 7 tuần kế tiếp. (Không tính ngày lễ) Ngay sau khi lấy mẫu, ly tâm tách huyết tương nghèo tiểu cầu lưu âm sâu ≤-20°C, mẫu khi chuyển về PXN vẫn đông đá. Ghi chú tên XN lên ống bệnh phẩm.
581 PROTEIN/CREATININ NIỆU Nước tiểu tươi (tối thiểu 2ml) SID dán mã chữ U Xem Protein nước tiểu tươi và Creatinin niệu. 90 phút
582 PSA, free Huyết thanh, huyết tương chống đông Heparin/EDTA Máu toàn phần: 2-25°C: 6h Huyết thanh/huyết tương: 15‑25 °C: 8h 2‑8 °C: 5 ngày ≤-20°C: 12 tuần 90 phút
583 PSA, total Huyết thanh, huyết tương chống đông Heparin/EDTA Máu toàn phần: 15-25°C: 24h 2-8°C: 48h Huyết thanh/huyết tương: 15‑25 °C: 24h 2‑8 °C: 5 ngày ≤-20°C: 2 năm 90 phút
584 PT Đúng 2mL máu tĩnh mạch chống đông Natricitrat 3.2 % Máu toàn phần 15-25°C: 24h KHÔNG ĐƯỢC BẢO QUẢN 2-8°C Huyết tương nghèo tiểu cầu: 15-25°C: 24h 2-8°C: Không áp dụng ≤-20°C: lâu hơn 90 phút sau nhận mẫu KHÔNG ĐƯỢC BẢO QUẢN 2-8°C
585 Quantiferon-TB Gold Plus Lấy 4mL máu chia đều vào 2 ống chân không Heparin lithium Ngay sau khi lấy mẫu đảo ngược ống 10 lần. Lưu ý: Trên ống bệnh phẩm có ghi bổ sung rõ tên xét nghệm Quantiferon, giờ lấy mẫu bệnh phẩm 15-25°C:16h 27h
586 Realtime PCR SARS-CoV- 2 Mẫu bệnh phẩm dịch tỵ hầu, dịch họng… Ưu tiên dịch tỵ hầu Môi trường vận chuyển: 15-25°C: 7 ngày Các mẫu khác bảo quản: 2-8°C: 48h Nhận mẫu trước 9h trả kết quả trước 14h hàng ngày, nhận mẫu sau 9h trả kết quả trước 14h hôm sau Sử dụng ống môi trường vận chuyển virus có chưa chất bất hoạt virus MT-001 ABT
587 Realtime PCR SARS-CoV- 2 (Yêu cầu) Xem Realtime PCR SARS-CoV- 2 Xem Realtime PCR SARS-CoV- 2 Mẫu âm tính: KQ có trong 3.5h sau nhận mẫu.Mẫu dương tính: KQ có trong 6h sau nhận mẫu Nếu xin KQ bản cứng có dấu đỏ cộng thêm 1h Sử dụng ống môi trường vận chuyển virus có chưa chất bất hoạt virus MT-001 ABT
588 Renin-LIAISON (vị thế đứng) 2ml máu tĩnh mạch chống đông EDTA (lấy mẫu 7-10h sáng) Chuyển về TTXN sớm trong vòng 4h hoặc ly tâm, tách huyết tương, đóng đá gửi về PXN mẫu tình trạnh đông đá, hoặc đang rã đông 1 phần *Đứng đủ trong 30 phút và khi ngồi xuống lấy máu phải lấy máu ngay. Máu toàn phần: 15-25°C:4h 2-8°C: KHÔNG ÁP DỤNG Huyết tương: 15-25°C:4h 2-8°C: KHÔNG ÁP DỤNG ≤-20°C: 72h 3.5h
589 Renin-LIAISON (Vị thế đứng) (NHANH) Xem Renin-LIAISON (vị thế đứng) Bàn giao riêng PXN Xem Renin-LIAISON (vị thế đứng) 90 phút
590 Renin-LIAISON (vị thế nằm ngửa) 2ml máu tĩnh mạch chống đông EDTA (lấy mẫu 7-10h sáng) Chuyển về TTXN sớm trong vòng 4h hoặc ly tâm, tách huyết tương, đóng đá gửi về PXN mẫu tình trạnh đông đá,hoặc đang rã đông 1 phần *Lấy máu sau khi nằm ngửa trong ít nhất 30 phút. Máu toàn phần: 15-25°C:4h 2-8°C: KHÔNG ÁP DỤNG Huyết tương: 15-25°C:4h 2-8°C: KHÔNG ÁP DỤNG ≤-20°C: 72h 3.5h
591 Renin-LIAISON (Vị thế nằm ngửa) (NHANH) Xem Renin-LIAISON (vị thế nằm ngửa) Bàn giao riêng PXN Xem Renin-LIAISON (vị thế nằm ngửa) 90 phút
592 Rickettsia Realtime PCR Huyết tương EDTA Máu toàn phần: 2-25℃: 2h Huyết thanh/huyết tương: 15-25℃: 2h 2-8°C: 48h -20°C: lâu hơn 3-5 ngày sau nhận mẫu (Trừ T7, CN)
593 Rotavirus test nhanh Lấy mẫu phân vào lọ sạch. Chọn chỗ phân có biểu hiện bệnh lý nhày, máu, lợn cợn trắng,... Số lượng: Tối thiểu 5g (khoảng 1 đốt ngón tay), phân lỏng lấy tổi thiểu 5mL. Không lấy mẫu phân lẫn nước tiểu. 15-25 °C: 6h 2-8 °C: 72h Không sử dụng môi trường bảo quản 90 phút
594 RPR Huyết thanh Máu toàn phần: 15-25°C: 24h/ 2-8°C: 48h Huyết thanh: 15-25°C: 24h 2-8°C: 5 ngày 90 phút
595 RPR định lượng Huyết thanh Máu toàn phần: 15-25°C: 24h/ 2-8°C: 48h Huyết thanh: 15-25°C: 24h 2-8°C: 5 ngày 90 phút
596 RPR định lượng (NHANH) Huyết thanh Bàn giao riêng PXN Máu toàn phần: 15‑25 °C: 24h/ 2‑8 °C: 48h Huyết thanh: 15‑25 °C: 24h 2‑8 °C: 5 ngày 60 phút
597 RSV Ag test nhanh Dịch tỵ hầu (Sử dụng que cán mềm) 15-25°C: 24h 2-8°C: 48h 90 phút
598 Rubella IgG Cobas Huyết thanh, huyết tương chống đông Heparin/EDTA Máu toàn phần: 15-25°C: 24h/ 2-8°C: 48h Huyết thanh/huyết tương: 15-25°C: 24h 2-8°C: 7 ngày 90 phút
599 Rubella IgM Cobas Huyết thanh, huyết tương chống đông Heparin/EDTA Máu toàn phần: 15-25°C: 24h/ 2-8°C: 48h Huyết thanh/huyết tương: 15-25°C: 24h 2-8°C: 14 ngày 90 phút
600 S. stercoralis IgG (Giun lươn) Huyết thanh Máu toàn phần: 15-25°C: 24h 2-8°C: 48h Huyết thanh: 15-25°C: 24h 2-8°C: 48h Nhận mẫu trước 11h trả 17h hàng ngày
601 S. stercoralis IgG (Giun lươn) (NHANH) Huyết thanh Bàn giao riêng PXN Máu toàn phần: 15‑25 °C: 24h/ 2‑8 °C: 48h Huyết thanh: 15‑25 °C: 24h 2‑8 °C: 5 ngày Chốt 9h30 trả 10h30, chốt 14h30 trả 15h30
602 Salmonella Widal Huyết thanh (tối thiểu 1ml) Máu toàn phần: 15-25°C: 24h/ 2-8°C: 72h Huyết thanh: 15-25°C: 24h 2-8°C: 2 tuần 90 phút
603 Sàng lọc kháng thể bất thường bằng phương pháp gelcard 2ml máu toàn phần chống đông EDTA và 3-5ml máu không chống đông (serum) Máu toàn phần/Huyết thanh: 15‑25 °C: 8h 2‑8 °C: 24h Sau 2-3 ngày kể từ khi nhận mẫu không tính thứ 7, chủ nhật và ngày lễ. Từ chối mẫu vỡ hồng cầu
604 Sàng lọc sơ sinh (03 bệnh) Máu gót chân: lấy vào thẻ thấm máu khô chuyên dụng Để khô tự nhiên 15-25°C: 48h 2-8°C: 7 ngày Để khô tự nhiên Nhận mẫu trước 7h ngày thứ 3,6, CN trả 16 giờ cùng ngày
605 Sàng lọc sơ sinh (03 bệnh) (NHANH) Xem Sàng lọc sơ sinh (03 bệnh) Bàn giao riêng PXN Xem Sàng lọc sơ sinh (03 bệnh) Trước 7h trả 16 giờ hàng ngày
606 Sàng lọc sơ sinh (05 bệnh) Máu gót chân: lấy vào thẻ thấm máu khô chuyên dụng Để khô tự nhiên 15-25°C: 48h 2-8°C: 7 ngày Để khô tự nhiên Nhận mẫu trước 7h ngày thứ 3,6, CN trả 16 giờ cùng ngày
607 Sàng lọc sơ sinh (05 bệnh) (NHANH) Xem Sàng lọc sơ sinh (05 bệnh) Bàn giao riêng PXN Xem Sàng lọc sơ sinh (05 bệnh) Trước 7h trả 16 giờ hàng ngày
608 Sàng lọc sơ sinh 55 chỉ tiêu Máu gót chân: lấy vào thẻ thấm máu khô chuyên dụng Để khô tự nhiên 15-25°C: 48h 2-8°C: 7 ngày Để khô tự nhiên Trước 13h30 hàng ngày trả 17h sau 7-10 ngày nhận mẫu.
609 Sàng lọc sơ sinh 6 bệnh rối loạn dự trữ thể tiêu bào (LSDs) Mẫu máu gót chân khô (Tối thiểu 2 ô mẫu đầy đảm bảo máu thấm đều 2 mặt, không bị chồng chéo lên nhau, máu khô tự nhiên) 15-25°C: 48h 2-8°C: 5 ngày 7-10 ngày sau khi nhận mẫu tại TTXN, không tính thứ 7, chủ nhật và ngày lễ
610 Sàng lọc sơ sinh 61 bệnh Máu gót chân: lấy vào thẻ thấm máu khô chuyên dụng 15-25°C: 48h 2-8°C: 7 ngày Để khô tự nhiên Trước 13h30 hàng ngày trả 17h sau 7-10 ngày nhận mẫu.
611 Sàng lọc sơ sinh 62 bệnh Máu gót chân: lấy vào thẻ thấm máu khô chuyên dụng 15-25°C: 48h 2-8°C: 7 ngày Để khô tự nhiên Trước 13h30 hàng ngày trả 17h sau 7-10 ngày nhận mẫu.
612 Sàng lọc sơ sinh 63 bệnh Máu gót chân: lấy vào thẻ thấm máu khô chuyên dụng 15-25°C: 48h 2-8°C: 7 ngày Để khô tự nhiên Trước 13h30 hàng ngày trả 17h sau 7-10 ngày nhận mẫu.
613 Sàng lọc sơ sinh 8 bệnh Máu gót chân: lấy vào thẻ thấm máu khô chuyên dụng 15-25°C: 48h 2-8°C: 7 ngày Để khô tự nhiên Trước 13h30 hàng ngày trả 17h sau 7-10 ngày nhận mẫu.
614 Sàng lọc tiền sản giật quý 2,3 Huyết thanh Phiếu khai thác đầy đủ thông tin theo quy định Máu toàn phần: 2-25ºC: 6h Huyết thanh: 15‑25 °C: 25h 2‑8 °C: 48h ≤-20°C: 6 tháng Rã đông 1 lần Nhận mẫu trước 7h trả kết quả 16 giờ cùng ngày, nhận mẫu trước 13h30 trả kết quả 14 giờ ngày hôm sau (trừ T7, CN).
615 Sàng lọc tiền sản giật quý I (thai đơn) Huyết thanh (2mL máu tĩnh mạch). Gửi kèm Phiếu khai thác thông tin của sản phụ, lưu ý điền đầy đủ các thông tin trong phiếu khai thác Chi nhánh tách huyết thanh, bảo quản 2-8 °C gủi về TTXN Máu toàn phần: 2-25°C: 6h Huyết thanh/huyết tương: 15‑25 °C: 8h 2‑8 °C: 72h ≤-20°C: 3 tháng 3h
616 Sàng lọc vi khuẩn bạch hầu Dịch ngoáy họng Đơn vị xa bảo quản 2-8 °C gửi về TTXN 15-25°C: 4h 2-8°C: 24h 90 phút
617 Sarcoptes scabies hominis (Ghẻ) soi tươi Cạo sâu vảy da hay mụn nước ở vị trí nghi ngờ có Ghẻ ký sinh. Phết cố định sẵn trên lam kính và vận chuyển về TTXN 15-25°C: 24h 2-8°C: 48h 90 phút sau nhận mẫu
618 Sắt huyết thanh Huyết thanh, huyết tương chống đông Heparin Đơn vị xa bảo quản 2-8 °C gửi về TTXN Máu toàn phần: 2-25°C: 6h Huyết thanh/huyết tương: 15-25°C: 10h 2-8°C: 7 ngày 90 phút
619 SCC Huyết thanh, huyết tương chống đông Heparin/EDTA Máu toàn phần: 15-25°C: 24h/ 2-8°C: 48h Huyết thanh/huyết tương: 15-25°C: 24h 2-8°C: 7 ngày 90 phút
620 Schistosoma masoni IgG Huyết thanh Máu toàn phần: 15-25°C: 24h/ 2-8°C: 48h Huyết thanh: 15-25°C: 24h 2-8°C: 5 ngày Nhận mẫu trước 11h trả 17h ngày thứ 3,6, chủ nhật.
621 sdLDL-Cholesterol 2ml máu không chất chống đông hoặc chống đông Heparin Ngay sau lấy mẫu càng sớm càng tốt, chi nhánh tách huyết thanh bảo quản 2-8 độ C Máu toàn phần: 2‑25 °C: 3h Huyết thanh/huyết tương: 15‑25 °C: 4h 2‑8 °C: 3 ngày Nhận mẫu trước 13h30 trả trước 17h sau 2 ngày. Nhận mẫu sau 13h30 trả trước 17h sau 3 ngày.
622 Selenium máu Mẫu Serum (6mL) - Ống kim loại chuyên biệt: BD Vacutainer Trace Element Serum 6mL (Lấy máu ngay vào ống chuyên biệt, không chuyển từ ống serum thông thường sang). Trước khi nhập liệu chỉ định liên hệ P.HSMD để được hướng dẫn 15- 25°C: 24h 2-8°C: 14 ngày 10-12 ngày
623 Sirolimus Máu toàn phần chống đông EDTA (4mL máu tĩnh mạch) 15-25°C: 24h 2-8°C: 5 ngày Nhận mẫu trước 13h30 trả kết quả 16 giờ sau 2 ngày. Sau 13h30 trả kết quả 16 giờ sau 3 ngày
624 SLSS 6 bệnh Máu gót chân: lấy vào thẻ thấm máu khô chuyên dụng 15-25°C: 48h 2-8°C: 7 ngày Để khô tự nhiên Nhận mẫu trước 7h ngày thứ 3,6, CN trả 16 giờ cùng ngày
625 SLSS 7 bệnh Máu gót chân: lấy vào thẻ thấm máu khô chuyên dụng 15-25°C: 48h 2-8°C: 7 ngày Để khô tự nhiên Nhận mẫu trước 7h ngày thứ 3,6, CN trả 16 giờ cùng ngày
626 SLSS Hemoglobin Máu gót chân: lấy vào thẻ thấm máu khô chuyên dụng 15-25°C: 48h 2-8°C: 7 ngày Để khô tự nhiên Trước 13h30 hàng ngày trả 17h sau 7-10 ngày nhận mẫu.
627 SLSS suy giảm miễn dịch bẩm sinh (SCID) Máu gót chân: lấy vào thẻ thấm máu khô chuyên dụng 15-25°C: 48h 2-8°C: 7 ngày Để khô tự nhiên Trước 13h30 hàng ngày trả 17h sau 7-10 ngày nhận mẫu.
628 SLSS thiếu Biotinidase Máu gót chân: lấy vào thẻ thấm máu khô chuyên dụng 15-25°C: 48h 2-8°C: 7 ngày Để khô tự nhiên Nhận mẫu trước 7h ngày thứ 3,6, CN trả 16 giờ cùng ngày
629 SLSS Xơ nang Máu gót chân: lấy vào thẻ thấm máu khô chuyên dụng 15-25°C: 48h 2-8°C: 7 ngày Để khô tự nhiên Nhận mẫu trước 7h ngày thứ 3,6, CN trả 16 giờ cùng ngày
630 SMA IFT Huyết thanh, huyết tương chống đông bằng EDTA/ Heparin. Máu toàn phần: 15-25°C: 24h 2-8°C: 48h Huyết thanh/huyết tương: 15-25°C: 24h 2-8°C: 14 ngày Nhận mẫu trước 7h trả kết quả 17h cùng ngày thứ 3, thứ 5, thứ 7 *TH KQ Dương tính/nghi ngờ: Chốt mẫu 7h thứ 3, thứ 5, thứ 7 trả kết quả sau 3 ngày
631 Soi Phân (Vi nấm, cặn dư, hạt mỡ, hồng cầu, bạch cầu, vi khuẩn chí trong phân) Lấy mẫu phân vào lọ sạch. Chọn chỗ phân có biểu hiện bệnh lý nhày, máu, lợn cợn trắng,... Số lượng: Tối thiểu 5g (khoảng 1 đốt ngón tay), phân lỏng lấy tổi thiểu 5mL. Không lấy mẫu phân lẫn nước tiểu. 15-25°C: 2h 2-8°C: 24h Không sử dụng môi trường bảo quản 90 phút Vận chuyển về văn phòng trong 2h sau đó bảo quản lạnh
632 Soi phân hệ thống tự động KU-F40 Lấy mẫu phân vào lọ sạch. Chọn chỗ phân có biểu hiện bệnh lý nhày, máu, lợn cợn trắng,... Số lượng: Tối thiểu 5g (khoảng 1 đốt ngón tay), phân lỏng lấy tổi thiểu 5mL. Không lấy mẫu phân lẫn nước tiểu. 15-25°C: 4 giờ 2-8 °C: 24 giờ Không sử dụng môi trường bảo quản 90 phút
633 Soi tươi dịch âm đạo Dịch âm đạo, cổ tử cung 15-25°C: 3h 2-8°C: 8h Soi tìm Trichomonas vagianalis cần vận chuyển trong 2 giờ 90 phút Vận chuyển về văn phòng trong 4h sau đó bảo quản lạnh
634 Soi tươi dịch niệu đạo Dịch niệu đạo 15-25°C: 3h 2-8°C: 8h Soi tìm Trichomonas vagianalis cần vận chuyển trong 2 giờ 90 phút Vận chuyển về văn phòng trong 4h sau đó bảo quản lạnh
635 Sức bền hồng cầu 2mL máu tĩnh mạch chống đông EDTA 15-25°C: 6h 2-8°C: 24h Nhận mẫu trước 9h trả 16 giờ cùng ngày Nhận mẫu sau 9h trả 16 giờ ngày hôm sau Chi nhánh xa yêu cầu bảo quản 2-8°C
636 Syphilis TP Huyết thanh, huyết tương chống đông Heparin/EDTA Máu toàn phần: 15-25°C: 24h 2-8°C: 48h Huyết thanh/huyết tương: 15-25°C: 24h 2-8°C: 14 ngày 90 phút
637 Syphilis TP (CMIA) Huyết thanh, huyết tương chống đông Heparin/EDTA Máu toàn phần: 15-25°C: 24h 2-8°C: 48h Huyết thanh/huyết tương: 15-25°C: 24h 2-8°C: 14 ngày 90 phút
638 T- CD4 Máu toàn phần chống đông EDTA 15-25ºC: 24h 2-8ºC: KHÔNG ÁP DỤNG Nhận mẫu trước 10h trả 16 giờ cùng ngày Nhận mẫu sau 10h trả 16 giờ ngày hôm sau Không bảo quản lạnh 2-8°C. Chuyển sớm về PXN
639 T3 Huyết thanh, huyết tương chống đông Heparin/EDTA Máu toàn phần: 15-25°C: 24h/ 2-8°C: 48h Huyết thanh/huyết tương: 15‑25 °C: 8 ngày 2‑8 °C: 14 ngày ≤-20°C: 12 tháng 90 phút
640 T4 Huyết thanh, huyết tương chống đông Heparin/EDTA Máu toàn phần: 15-25°C: 24h/ 2-8°C: 48h Huyết thanh/huyết tương: 15‑25 °C: 4 ngày 2‑8 °C: 8 ngày ≤-20°C: 12 tháng 90 phút
641 Tacrolimus Máu toàn phần chống đông EDTA 15‑25 °C: 5 ngày 2‑8 °C: 7 ngày ≤-20°C: 6 tháng Nhận mẫu trước 14 giờ Thứ 2-4-6 giờ trả KQ 17h cùng ngà
642 Tacrolimus (yêu cầu) Máu toàn phần chống đông EDTA 15‑25 °C: 5 ngày 2‑8 °C: 7 ngày ≤-20°C: 6 tháng 90 phút
643 Tế bào Hargraves 2-3mL máu tĩnh mạch chống đông heparin sodium Máu toàn phần: 15-25°C: 4h ~37°C: 24h Nhận mẫu trước 9h trả kết quả 14 giờ cùng ngày Nhận mẫu sau 9h trả kết quả 14 giờ ngày hôm sau KHÔNG BẢO QUẢN LẠNH, ghi chú tên XN lên ống bệnh phẩm
644 Test C13POC tìm Helicobacter pylori  - 2 túi đựng khí thở của khách hàng. Ghi chú rõ túi lần 1, lần 2, giờ lấy mỗi túi (thời gian giữa 2 túi: 30 phút) 15-25°C: 24h 90 phút sau nhận mẫu
645 Test nhanh chất gây nghiện trong nước tiểu (MDMA, THC, MET, KET, MOP) Nước tiểu, thể tích tối thiểu 8ml. Bàn giao riêng PXN 15-25°C: 12h 2-8°C: 24h 90 phút
646 Testosterone Huyết thanh, huyết tương chống đông Heparin/EDTA Máu toàn phần: 15-25°C: 24h/ 2-8°C: 48h Huyết thanh/huyết tương: 15‑25 °C: 5 ngày 2‑8 °C: 14 ngày ≤-20°C: 6 tháng 90 phút
647 TG Huyết thanh, huyết tương chống đông Heparin/EDTA 15-25°C: 24h 2-8°C: 48h 90 phút
648 Thang điểm GAAD (GAAD Score) Mẫu huyết thanh hoặc huyết tương chống đông bằng Heparin Máu toàn phần: 15‑25 °C: 24h/ 2‑8 °C: 48h Huyết thanh/huyết tương: 15‑25 °C: 5 ngày 2‑8 °C: 14 ngày ≤-20°C: 2 tháng rã đông không quá 3 lần 90 phút
649 Theophylline Huyết thanh Máu toàn phần: 2-25ºC: 6h Huyết thanh: 15‑25 °C: 24h 2‑8 °C: 5 ngày 10-12 ngày kể từ thời điểm nhận mẫu không tính T7, CN và ngày nghỉ lễ
650 Thời gian Thrombin (TT) Đúng 2mL máu tĩnh mạch chống đông Natricitrat 3.2 % Máu toàn phần: 15-25°C: 4h Đối với theo dõi điều trị Heparin: 15-25°C: 1h Huyết thanh/huyết tương: 15-25°C: 4h ≤-20°C: 14 ngày Đối với theo dõi điều trị Heparin: 15-25°C: 1h 90 phút Ngay sau khi lấy mẫu, ly tâm tách huyết tương nghèo tiểu cầu lưu âm sâu ≤-20°C, mẫu khi chuyển về PXN vẫn đông đá hoặc đang rã đông 1 phần
651 Tìm hồng cầu có chấm ưa base 2mL máu tĩnh mạch chống đông EDTA hoặc máu mao mạch 15-25°C: 6h 2-8°C: 24h 90 phút Chi nhánh xa yêu cầu bảo quản 2-8°C
652 Tinh dịch đồ Tinh dịch (lấy toàn bộ tinh dịch khi xuất) 20-37°C: 1h 90 phút Thể tích tinh dịch tối thiểu 1ml
653 Toluen niệu Nước tiểu/ nước tiểu 24 giờ 15-25°C: 12h 2-8°C: 24h 20 ngày không tính thứ 7, chủ nhật và ngày lễ
654 Tổng phân tích máu 18 chỉ số 2mL máu tĩnh mạch chống đông EDTA 15-25°C: 6h 2-8°C: 24h 90 phút Ghi chú "18cs" lên ống Chi nhánh xa yêu cầu bảo quản 2-8°C
655 Tổng phân tích máu động vật (Bò) 2mL máu bò chống đông EDTA 15-25°C: 6h 2-8°C: 24h 90 phút Chi nhánh xa yêu cầu bảo quản 2-8°C
656 Tổng phân tích máu động vật (Chó) 2mL máu chó chống đông EDTA 15-25°C: 6h 2-8°C: 24h 90 phút Chi nhánh xa yêu cầu bảo quản 2-8°C
657 Tổng phân tích máu động vật (Cừu) 2mL máu cừu chống đông EDTA 15-25°C: 6h 2-8°C: 24h 90 phút Chi nhánh xa yêu cầu bảo quản 2-8°C
658 Tổng phân tích máu động vật (Dê) 2mL máu dê chống đông EDTA 15-25°C: 6h 2-8°C: 24h 90 phút Chi nhánh xa yêu cầu bảo quản 2-8°C
659 Tổng phân tích máu động vật (Lợn) 2mL máu lợn chống đông EDTA 15-25°C: 6h 2-8°C: 24h 90 phút Chi nhánh xa yêu cầu bảo quản 2-8°C
660 Tổng phân tích máu động vật (Mèo) 2mL máu mèo chống đông EDTA 15-25°C: 6h 2-8°C: 24h 90 phút Chi nhánh xa yêu cầu bảo quản 2-8°C
661 Tổng phân tích máu động vật (Ngựa) 2mL máu ngựa chống đông EDTA 15-25°C: 6h 2-8°C: 24h 90 phút Chi nhánh xa yêu cầu bảo quản 2-8°C
662 Tổng phân tích máu động vật (Thỏ) 2mL máu thỏ chống đông EDTA 15-25°C: 6h 2-8°C: 24h 90 phút Chi nhánh xa yêu cầu bảo quản 2-8°C
663 Tổng phân tích máu động vật (Trâu) 2mL máu trâu chống đông EDTA 15-25°C: 6h 2-8°C: 24h 90 phút Chi nhánh xa yêu cầu bảo quản 2-8°C
664 Tổng phân tích máu độngvật (Khỉ) 2mL máu khỉ chống đông EDTA 15-25°C: 6h 2-8°C: 24h 90 phút Chi nhánh xa yêu cầu bảo quản 2-8°C
665 Tổng phân tích máu ĐV (Chuột cống) 2mL máu Chuột cống chống đông EDTA 15-25°C: 6h 2-8°C: 24h 90 phút Chi nhánh xa yêu cầu bảo quản 2-8°C
666 Tổng phân tích máu ĐV (Chuột nhà) 2mL máu Chuột nhà chống đông EDTA 15-25°C: 6h 2-8°C: 24h 90 phút Chi nhánh xa yêu cầu bảo quản 2-8°C
667 Tổng phân tích máu ĐV (Lạc đà) 2mL máu lạc đà chống đông EDTA 15-25°C: 6h 2-8°C: 24h 90 phút Chi nhánh xa yêu cầu bảo quản 2-8°C
668 Tổng phân tích nước tiểu Nước tiểu tươi 15-25°C: 24h 90 phút
669 Tổng phân tích nước tiểu 14 CS: Nước tiểu tươi 15-25°C: 24h 90 phút
670 Tổng phân tích nước tiểu tự động Nước tiểu tươi >=3ml 15-25°C: 24h 90 phút
671 Toxocara IgG (Giun đũa chó, mèo) Huyết thanh Máu toàn phần/Huyết thanh: 15-25°C: 24h 2-8°C: 48h Nhận mẫu trước 11h trả 17h hàng ngày
672 Toxocara IgG (Giun đũa chó, mèo) (NHANH) Huyết thanh Bàn giao riêng PXN Máu toàn phần: 15‑25 °C: 24h 2‑8 °C: 48h Huyết thanh: 15‑25 °C: 24h 2‑8 °C: 5 ngày Chốt 9h30 trả 10h30, chốt 14h30 trả 15h30
673 Toxoplasma gondii IgG Huyết thanh, huyết tương chống đông Heparin/EDTA Máu toàn phần/Huyết thanh/huyết tương: 15-25°C: 24h 2-8°C: 48h 90 phút
674 Toxoplasma gondii IgM Huyết thanh, huyết tương chống đông Heparin/EDTA Máu toàn phần/Huyết thanh/huyết tương: 15-25°C: 24h 2-8°C: 48h 90 phút
675 TPPA định lượng Huyết thanh Máu toàn phần/Huyết thanh: 15-25°C: 24h 2-8°C: 48h 90 phút
676 TPPA định tính Huyết thanh Máu toàn phần/Huyết thanh: 15-25°C: 24h 2-8°C: 48h 90 phút
677 TPT tế bào máu đếm Laser 2mL máu tĩnh mạch chống đông EDTA Chi nhánh xa yêu cầu bảo quản 2-8°C 15-25°C: 6h 2-8°C: 24h 90 phút
678 TRAb (TSH Receptor Antibody) Huyết tương chống đông EDTA Chi nhánh xa ở yêu cầu tách huyết tương bảo quản 2-8°C Dán mã chữ E Máu toàn phần: 2-25°C: 6h Huyết tương: 15-25°C: 7h 2-8°C: 24h 90 phút
679 Transferrin Huyết thanh, huyết tương chống đông Heparin Máu toàn phần: 15-25°C: 24h 2-8°C: 48h Huyết thanh/huyết tương: 15‑25 °C: 8 ngày 2‑8 °C: 8 ngày ≤-20°C: 6 tháng 90 phút
680 Trichinella spiralis IgG-Giun xoắn Huyết thanh Máu toàn phần: 15-25°C: 24h 2-8°C: 48h Huyết thanh: 15‑25 °C: 24h 2‑8 °C: 5 ngày Nhận mẫu trước 7h trả 14 giờ ngày thứ 2, thứ 4, thứ 7
681 Trichinella spiralis IgM-Giun xoắn Huyết thanh Máu toàn phần: 15-25°C: 24h 2-8°C: 48h Huyết thanh: 15‑25 °C: 24h 2‑8 °C: 5 ngày Nhận mẫu trước 7h trả 14 giờ ngày thứ 2, thứ 4, thứ 7
682 Trichomonas vaginalis soi tươi Dịch sinh dục 15-25°C: 3h 2-8°C: 8h 90 phút Chuyển ngay về PXN
683 Triglyceride Huyết thanh, huyết tương chống đông Heparin/EDTA Máu toàn phần: 15-25°C: 24h/ 2-8°C: 48h Huyết thanh/huyết tương: 15‑25 °C: 48h 2‑8 °C: 10 ngày ≤-20°C: 3 tháng 90 phút
684 Triple test Huyết thanh Chi nhánh tách huyết thanh, bảo quản 2-8 °C gủi về TTXN Máu toàn phần: 2-25°C: 6h Huyết thanh: 15-25°C: 8h 2-8°C: 48h ≤-20°C: 3 tháng 3h
685 Triple test (NHANH) Xem Triple test Bàn giao riêng PXN Phiếu khai thác đầy đủ thông tin theo quy định Xem Triple test 60 phút
686 Troponin T high sensitive Huyết thanh, huyết tương chống đông Heparin Chi nhánh tách huyết thanh/huyết tương, bảo quản 2-8 °C gủi về TTXN Máu toàn phần: 2-25°C: 4h Huyết thanh/huyết tương: 15-25°C: 5h 2-8°C: 24h ≤-20°C: 12 tháng 90 phút
687 TSH Huyết thanh, huyết tương chống đông Heparin/EDTA Máu toàn phần: 15-25°C: 24h/ 2-8°C: 48h Huyết thanh/huyết tương: 15‑25 °C: 8 ngày 2‑8 °C: 14 ngày ≤-20°C: 24 tháng 90 phút
688 TSI (Siemens) Huyết thanh, huyết tương chống đông Heparin/EDTA Máu toàn phần: 2-25ºC: 6h Huyết thanh/huyết tương: 15‑25 °C: 24h 2‑8 °C: 4 ngày ≤-20°C: 3 tháng Nhận mẫu trước 13h30 trả kết quả 16 giờ sau 2 ngày. Sau 13h30 trả kết quả 16 giờ sau 3 ngày
689 Ure dịch Dịch sinh học 15-25°C: 48h 2-8°C: 7 ngày 90 phút
690 Ure máu Huyết thanh, huyết tương chống đông Heparin Máu toàn phần: 15-25°C: 24h 2-8°C: 48h Huyết thanh/huyết tương: 15‑25 °C: 24h 2‑8 °C: 48h ≤-20°C: 12 tháng 90 phút
691 Ure nước tiểu Nước tiểu tươi Dán SID chữ U 15-25°C: 3 ngày 90 phút
692 Ure nước tiểu 24 giờ Nước tiểu 24 giờ Lưu ý: Có hoặc không có chất bảo quản đều được. SID dán mã chữ U. Ghi chú xét nghiệm, thể tích lên mẫu và LIS. Trường hợp cùng chỉ định hóa sinh nước tiểu thường tách riêng mã SID 15-25°C:48h 2-8°C: 7 ngày ≤-20°C: 1 tháng 90 phút
693 Uric acid máu Huyết thanh, huyết tương chống đông Heparin Máu toàn phần: 15-25°C: 24h/ 2-8°C: 48h Huyết thanh/huyết tương: 15‑25 °C: 3 ngày 2‑8 °C: 7 ngày ≤-20°C: 6 tháng 90 phút
694 Uric acid nước tiểu Nước tiểu tươi Chất bảo quản: NaOH 500 g/L (12.5N) để tránh kết tủa urate hình khi bảo quản mẫu 15-25°C: 48h 2-8°C: 48h 90 phút
695 Uric acid nước tiểu 24 giờ Nước tiểu 24 giờ Chất bảo quản: NaOH 500 g/L (12.5N) để tránh kết tủa urate hình khi bảo quản mẫu SID dán mã chữ U (Ghi chú xét nghiệm, thể tích lên mẫu và LIS). Trường hợp cùng chỉ định hóa sinh nước tiểu thường tách riêng mã SID 15-25°C: 48h 2-8°C: 48h 90 phút
696 Varicella Zoster LIAISON IgG Huyết thanh, huyết tương chống đông Heparin Máu toàn phần: 15-25°C: 24h/ 2-8°C: 48h Huyết thanh/huyết tương: 15-25°C: 24h 2-8°C: 7 ngày Nhận mẫu trước 8 giờ ngày thứ 3, thứ 5, chủ nhật trả kết quả 10h30. Nhận mẫu trong ngày thứ 3,5, chủ nhật trả sau 3.5h
697 Varicella Zoster LIAISON IgG (NHANH) Huyết thanh, huyết tương chống đông Heparin Bàn giao riêng PXN Máu toàn phần: 15‑25 °C: 24h/ 2‑8 °C: 48h Huyết thanh/huyết tương: 15‑25 °C: 24h 2‑8 °C: 7 ngày 90 phút
698 Varicella Zoster LIAISON IgM Huyết thanh, huyết tương chống đông Heparin Máu toàn phần: 15-25°C: 24h/ 2-8°C: 48h Huyết thanh/huyết tương: 15-25°C: 24h 2-8°C: 7 ngày Nhận mẫu trước 8 giờ ngày thứ 3, thứ 5, chủ nhật trả kết quả 10h30. Nhận mẫu trong ngày thứ 3,5, chủ nhật trả sau 3.5h
699 Varicella Zoster LIAISON IgM (NHANH) Huyết thanh, huyết tương chống đông Heparin Bàn giao riêng PXN Máu toàn phần: 15‑25 °C: 24h/ 2‑8 °C: 48h Huyết thanh/huyết tương: 15‑25 °C: 24h 2‑8 °C: 7 ngày 90 phút
700 Varicella zoster Realtime PCR (Thủy đậu) Máu chống đông EDTA hoặc huyết thanh/huyết tương EDTA hoặc Dịch tại vị trí tổn thương 15-25°C: 6h 2-8°C: 48h 5-7 ngày
701 Vi khuẩn định danh PCR (38 tác nhân vi khuẩn và vi nấm nhiễm trùng da và mô mềm) Mô sinh thiết, dịch vết thương, mủ,…đựng trong ống/lọ vô trùng, bọc parafin 15‑25 °C: 4h 2‑8 °C: 48h 3-5 ngày
702 Vi khuẩn định danh PCR (Helicobacter pylori) Mô sinh thiết đựng trong ống/lọ vô trùng, bọc parafin 15‑25 °C: 2h 2‑8 °C: 48h 7-10 ngày
703 Vi khuẩn kháng thuốc định lượng (MIC) (Phối hợp nhiều loại kháng sinh) Chủng vi khuẩn thuần đã được nuôi cấy và định danh 2-8°C: 24h với khuẩn lạc vi khuẩn. Đĩa thạch cần bọc kín để tránh khô và nhiễm khuẩn. Nếu trên 24 giờ, bảo quản mẫu chủng vi khuẩn ở -20°C hoặc -80°C nếu có thể. 1-2 ngày Chủng vi khuẩn phân lập đựng trong ống cryo tube không bảo quản ở nhiệt độ thường
704 Vi khuẩn kháng thuốc hệ thống tự động Chủng vi khuẩn đã được nuôi cấy và định danh 15‑25 °C: 2h 2-8°C: 24h với khuẩn lạc vi khuẩn. Đĩa thạch cần bọc kín để tránh khô và nhiễm khuẩn. Nếu trên 24 giờ, bảo quản mẫu chủng vi khuẩn ở -20°C hoặc -80°C nếu có thể. 1- 2 ngày
705 Vi khuẩn NC, ĐD & KT HTTĐ (Catheter) Catheter tĩnh mạch Đựng trong lọ vô trùng có nắp vặn chặt 15‑25 °C: 2h 2-4 ngày Catheter không để trong nước muối và môi trường vận chuyển. Gửi ngay đến phòng xét nghiệm càng sớm càng tốt trong vòng 1 giờ.
706 Vi khuẩn NC, ĐD & KT HTTĐ (D. Não tuỷ) Dịch não tủy - Thể tích: Lấy khoảng 1-5 ml 15‑25 °C: 1h 2-4 ngày KHÔNG BẢO QUẢN LẠNH Chuyển ngay PXN sau lấy mẫu. Nếu không đảm bảo thời gian vận chuyển, nên tư vấn làm các xét nghiệm PCR thay cho xét nghiệm nuôi cấy để tránh âm tính giả.
707 Vi khuẩn NC, ĐD & KT HTTĐ (Dịch AD) Dịch âm đạo, dịch âm hộ Đựng que trong ống vô trùng (từ nhà sản xuất) hoặc trong lọ vô trùng có nắp vặn chặt, hoặc trong mô trường vận chuyển. 15 – 25°C: 2h nếu không có môi trường vận chuyển 15 – 25°C: 24h với các tăm bông thấm dịch trong môi trường vận chuyển Stuart Amies, KHÔNG bảo quản mẫu trong tủ lạnh. -Nếu mẫu nuôi cấy tìm vi khuẩn Lậu cần chuyển đến PXN ngay (<1h) để nuôi cấy nếu tìm vi khuẩn lậu. 2-4 ngày 2 – 8°C: 24h với các tăm bông thấm dịch trong môi trường vận chuyển Stuart Amies
708 Vi khuẩn NC, ĐD & KT HTTĐ (Dịch khớp) Dịch khớp Đựng trong lọ vô trùng có nắp vặn chặt, quấn parafin 15‑25 °C: 2h 2-8°C: 24h 2-4 ngày
709 Vi khuẩn NC, ĐD & KT HTTĐ (Dịch MT) Dịch màng tim Đựng trong lọ vô trùng có nắp vặn chặt Thể tích: Lấy khoảng 2-5 ml. 15‑25 °C: 2h 2-8°C: 4h 2-4 ngày Vận chuyển về văn phòng trong 2h sau đó bảo quản lạnh
710 Vi khuẩn NC, ĐD & KT HTTĐ (Dịch mủ) Mủ Đối với mẫu dịch hút bằng bơm kim tiêm: Đựng trong lọ vô trùng có nắp vặn chặt, quấn parafin Đối với que tăm bông: đựng trong lọ vô trùng hoặc ống đi kèm que 15 – 25°C: 2h nếu không có môi trường vận chuyển 2 – 8°C: 24h với các tăm bông thấm dịch trong môi trường vận chuyển Stuart Amies 2-4 ngày 2 – 8°C: 24h với các tăm bông thấm dịch trong môi trường vận chuyển Stuart Amies
711 Vi khuẩn NC, ĐD & KT HTTĐ (Dịch NĐ) Dịch niệu đạo Đựng que trong ống vô trùng (từ nhà sản xuất) hoặc trong lọ vô trùng có nắp vặn chặt, hoặc trong mô trường vận chuyển 15 – 25°C: 2h nếu không có môi trường vận chuyển 15 – 25°C: 24h với các tăm bông thấm dịch trong môi trường vận chuyển Stuart Amies, KHÔNG bảo quản mẫu trong tủ lạnh. -Nếu mẫu nuôi cấy tìm vi khuẩn Lậu cần chuyển đến PXN ngay (<1h) để nuôi cấy nếu tìm vi khuẩn lậu. 2-4 ngày 2 – 8°C: 24h với các tăm bông thấm dịch trong môi trường vận chuyển Stuart Amies
712 Vi khuẩn NC, ĐD & KT HTTĐ (Dịch tai) Dịch tai Đối với mẫu dịch: Đựng trong lọ vô trùng có nắp vặn chặt, quấn parafin Đối với que tăm bông: đựng trong lọ vô trùng hoặc ống đi kèm que 15 – 25°C: 2h nếu không có môi trường vận chuyển 2 – 8°C: 24h với các tăm bông thấm dịch trong môi trường vận chuyển Stuart Amies 2-4 ngày 2 – 8°C: 24h với các tăm bông thấm dịch trong môi trường vận chuyển Stuart Amies
713 Vi khuẩn NC, ĐD & KT HTTĐ (Đờm) Đờm đựng trong lọ vô trùng có nắp vặn chặt, quấn parafin Bệnh phẩm tốt nhất là có nhầy mủ, tránh lẫn nước bọt, số lượng > 2mL. 15‑25 °C: 2h 2-8°C: 4h 2-4 ngày Chuyển ngay về PXN sau lấy mẫu
714 Vi khuẩn NC, ĐD và KT HTTĐ (Dịch VT) Dịch vết thương Đối với mẫu dịch: Đựng trong lọ vô trùng có nắp vặn chặt, quấn parafin Đối với que tăm bông: đựng trong lọ vô trùng hoặc ống đi kèm que 15 – 25°C: 2h nếu không có môi trường vận chuyển 2 – 8°C: 24h với các tăm bông thấm dịch trong môi trường vận chuyển Stuart Amies 2-4 ngày 2 – 8°C: 24h với các tăm bông thấm dịch trong môi trường vận chuyển Stuart Amies
715 Vi khuẩn NC, ĐD&KT HTTĐ (Dịch họng) Các mẫu nên được lưu trữ và vận chuyển trong que lấy dịch hoặc lọ vô trùng có nắp xoáy. 15 – 25°C: 2h nếu không có môi trường vận chuyển 2 – 8°C: 24h với các tăm bông thấm dịch trong môi trường vận chuyển Stuart Amies 2-4 ngày 2 – 8°C: 24h với các tăm bông thấm dịch trong môi trường vận chuyển Stuart Amies
716 Vi khuẩn NC, ĐD&KT HTTĐ (Dịch MB/OB) Dịch màng bụng/ ổ bụng Thể tích: Lấy khoảng 2-5 ml. 15‑25 °C: 2h 2-8°C: 4h 2-4 ngày Vận chuyển về văn phòng trong 2h sau đó bảo quản lạnh
717 Vi khuẩn NC, ĐD&KT HTTĐ (Tinh dịch) Tinh dịch 15‑25 °C: 2h 2-8°C: 6h 2-4 ngày Vận chuyển về văn phòng trong 2h sau đó bảo quản lạnh
718 Vi khuẩn nhuộm soi Dịch màng phổi, dịch màng tim, dịch não tuỷ, dịch vết thương, mủ,đờm,... Thể tích: Lấy khoảng 2-5 ml với các dịch lỏng đựng trong lọ nhựa sạch có nắp xoáy, với BP mủ, dịch vết thương có thể lấy vào que tăm bông vô khuẩn. 15-25°C: 4h 2-8°C: 24h 90 phút Vận chuyển về văn phòng trong 2h sau đó bảo quản lạnh
719 Vi khuẩn nhuộm soi (viêm họng Vincent) Dịch họng 15-25ºC: 4h 2-8ºC: 24h 90 phút
720 Vi khuẩn nhuộm soi đánh giá tỷ lệ vi khuẩn chí Lấy mẫu phân vào lọ sạch. Chọn chỗ phân có biểu hiện bệnh lý nhày, máu, lợn cợn trắng,... Số lượng: Tối thiểu 5g (khoảng 1 đốt ngón tay), phân lỏng lấy tổi thiểu 5mL. Không lấy mẫu phân lẫn nước tiểu. 15-25°C: 4h 2-8°C: 24h Không sử dụng môi trường bảo quản 90 phút
721 Vi khuẩn nuôi cấy và định danh phương pháp thông thường (Campylobacter) Phân khoảng 3-5 gam (khoảng một đốt ngón tay người lớn hoặc 3-5 hạt ngô) 15-25°C:2h, 2-8°C: 24h, hoặc trong môi trường chuyên chở Stuart - Amies 15-25°C: 48h. 5-7 ngày
722 Vi khuẩn nuôi cấy, định danh và kháng thuốc hệ thống tự động (3 tác nhân Samonella, Shigella, Vibrio cholarae) (Yêu cầu) Lấy mẫu vào lọ vô trùng, hoặc que tăm bông vô trùng với trường hợp lấy phân ở trực tràng. - Số lượng: ít nhất là 3-5g (khoảng cỡ 3- 5 hạt ngô). 15-25°C: 2h, 2-8 °C: 24h nếu bảo quản bằng MT chuyên chở Stuart’s, Cary-Blair, … Nhận mẫu trước 14 giờ: Kết quả Âm tính: Trả kết quả sau 24 giờ (trước 14 giờ ngày hôm sau) Kết quả Dương tính: Trả kết quả sau 48 giờ Bàn giao riêng PXN
723 Vi khuẩn nuôi cấy, định danh và kháng thuốc hệ thống tự động (4 tác nhân E.coli, Samonella, Shigella, Vibrio cholarae) (Yêu cầu) Lấy mẫu vào lọ vô trùng, hoặc que tăm bông vô trùng với trường hợp lấy phân ở trực tràng. - Số lượng: ít nhất là 3-5g (khoảng cỡ 3- 5 hạt ngô). 15-25°C: 2h, 2-8 °C: 24h nếu bảo quản bằng MT chuyên chở Stuart’s, Cary-Blair, … Nhận mẫu trước 14 giờ: Kết quả Âm tính: Trả kết quả sau 24 giờ (trước 14 giờ ngày hôm sau) Kết quả Dương tính: Trả kết quả sau 48 giờ Bàn giao riêng PXN
724 Vi khuẩn nuôi cấy, định danh và kháng thuốc hệ thống tự động (Dịch phế quản) Dịch phế quản Bệnh phẩm tốt nhất là có nhầy mủ, tránh lẫn nước bọt, số lượng > 2mL. 15-25°C: 2h 2-8°C: 4h 2-4 ngày sau nhận mẫu Gửi ngay đến phòng xét nghiệm càng sớm càng tốt vì các tác nhân gây bệnh ở đờm có thể bị vi hệ mọc lấn át.
725 Vi khuẩn nuôi cấy, định danh và kháng thuốc hệ thống tự động (Dịch tỵ hầu) Dịch tỵ hầu Các mẫu nên được lưu trữ và vận chuyển trong lọ vô trùng có nắp xoáy. 15-25°C: 2h 2 – 8°C: 24h trong môi trường vận chuyển Stuart Amies 2-4 ngày sau nhận mẫu Sử dụng
726 Vi khuẩn nuôi cấy, định danh và kháng thuốc hệ thống tự động (Nước tiểu) Lấy nước tiểu giữa dòng, lấy qua ống thông hoặc chọc hút qua xương mu. Thể tích: Lấy khoảng 10 - 15 ml 15‑25 °C: 2h 2-8°C: 18h 2-4 ngày Vận chuyển về văn phòng trong 2h sau đó bảo quản lạnh
727 Vi khuẩn Real-time PCR (12 tác nhân gây bệnh đường tình dục) -Dịch phết sinh dục (Ưu tiên) lấy tại vị trí tổn thương, vị trí nghi ngờ bảo quản trong lọ vô khuẩn. -Dịch phết âm đạo bằng que Copan không dùng môi trường bảo quản -Mẫu nước tiểu (tối thiểu 5mL) -Các dịch phết sinh dục: 15-25ºC: 24h 2-8 ºC: 5 ngày - Mẫu nước tiểu: 2-8 ºC: 24h Nhận mẫu trước 9h, trả kết quả 16h hàng ngày Mẫu nước tiểu đầu dòng, buổi sáng. Nếu không thể lấy vào buổi sáng cần nhịn tiểu ít nhất 3h trước khi lấy mẫu. Ghi chú rõ loại nước tiểu lên ống (Nước tiểu buổi sáng - Nước tiểu sau nhịn tiểu 3h)
728 Vi khuẩn Real-time PCR (12 tác nhân gây bệnh đường tình dục) (Yêu cầu) -Dịch phết sinh dục (Ưu tiên) lấy tại vị trí tổn thương, vị trí nghi ngờ bảo quản trong lọ vô khuẩn. -Dịch phết âm đạo bằng que Copan không dùng môi trường bảo quản -Mẫu nước tiểu (tối thiểu 5mL) -Các dịch phết sinh dục: 15-25ºC: 24h 2-8 ºC: 5 ngày - Mẫu nước tiểu: 2-8 ºC: 24h 4-6 giờ sau nhận mẫu Mẫu nước tiểu đầu dòng, buổi sáng. Nếu không thể lấy vào buổi sáng cần nhịn tiểu ít nhất 3h trước khi lấy mẫu. Ghi chú rõ loại nước tiểu lên ống (Nước tiểu buổi sáng - Nước tiểu sau nhịn tiểu 3h)
729 Vi khuẩn Real-time PCR (13 tác nhân vi khuẩn gây viêm đường hô hấp) Dịch tỵ hầu, họng, các loại bệnh phẩm khác: dịch rửa khí quản, phế quản... hoặc đờm 2-8°C: 48h. Đối với dịch tỵ hầu lấy bằng tăm bông cần đưa ngay vào dung dịch bảo quản MT-001 ABT bảo quản ở 15-25°C: 7 ngày Chốt 8 giờ sáng, trả kết quả 16 giờ cùng ngày Nếu lâu hơn phải bảo quản ở -70°C cho đến khi thực hiện xét nghiệm
730 Vi khuẩn Real-time PCR (13 tác nhân vi khuẩn nhiễm khuẩn đường ruột) Phân (tối thiểu 5gram) 15-25 °C: 2h 2-8 °C: 48h 5-7 ngày sau nhận mẫu Đựng trong lọ vô trùng có nắp vặn chặt, quấn parafin
731 Vi khuẩn Real-time PCR (13 vi khuẩn tác nhân gây viêm đường hô hấp) (Yêu cầu) Dịch tỵ hầu, họng, các loại bệnh phẩm khác: dịch rửa khí quản, phế quản... hoặc đờm Như trên 4-6h sau nhận mẫu Nếu lâu hơn phải bảo quản ở -70°C cho đến khi thực hiện xét nghiệm
732 Vi khuẩn Real-time PCR (39 tác nhân vi khuẩn, vi nấm nhiễm trùng tiểu) Tối thiểu 5ml nước tiểu 15‑25 °C: 2h 2‑8 °C: 48h 5-7 ngày
733 Vi khuẩn Real-time PCR (40 tác nhân vi khuẩn nhiễm khuẩn hô hấp) Mẫu bệnh phẩm đường hô hấp ví dụ như đờm, dịch rửa phế quản, …hoặc các dịch nghi ngờ khác như dịch não tuỷ. Mẫu đựng trong lọ vô trùng (ống trắng, falon, …) có nắp đóng/vặn chặt, quấn parafin. 15-25°C: 2h 2-8°C: 48h 5-7 ngày sau nhận mẫu
734 Vi khuẩn Real-time PCR (43 tác nhân vi khuẩn, virus và KST nhiễm khuẩn đường ruột) Phân (tối thiểu 5gram) 15-25 °C: 2h 2-8 °C: 48h 5-7 ngày sau nhận mẫu Đựng trong lọ vô trùng có nắp vặn chặt, quấn parafin
735 Vi khuẩn Real-time PCR (6 tác nhân vi khuẩn nhiễm khuẩn đường ruột 1) 3-5 gram phân đựng trong lọ vô trùng 15-25°C: 2h 2-8°C: 48h 3-5 ngày sau nhận mẫu (Trừ T7,CN)
736 Vi khuẩn Real-time PCR (6 tác nhân vi khuẩn nhiễm khuẩn đường ruột 2) 3-5 gram phân đựng trong lọ vô trùng 15-25°C: 2h 2-8°C: 48h 3-5 ngày sau nhận mẫu (Trừ T7,CN)
737 Vi khuẩn Real-time PCR (61 tác nhân vi khuẩn, virus và vi nấm nhiễm khuẩn não - màng não) Dịch não tuỷ Thể tích tối thiểu 1 ml 15-25°C: 2h 2-8°C: 48h 5-7 ngày Mẫu vận chuyển xa đề nghị đựng trong ống vô trùng có nắp vặn chặt quấn parafin. Khai thác chẩn đoán hoặc triệu chứng lâm sàng của KH ghi chú rõ ràng trên LIS Panel 61TN chỉ định trong trường hợp nghi viêm não màng não nguyên phát Trường hợp nghi viêm não màng não thứ phát sau chấn thương phẫu thuật cần liên hệ trước với TTXN
738 Vi khuẩn Real-time PCR (65 tác nhân vi khuẩn, virus và vi nấm nhiễm khuẩn huyết) Máu toàn phần chống đông EDTA: 2-5ml. 15-25°C: 2h 2-8°C: 48h 5-7 ngày
739 Vi khuẩn Real-time PCR (7 vi khuẩn gây hôi miệng thường gặp) Dịch ống tuỷ (răng) hoặc chỉ khâu bảo quản trong TE 1X 15‑25 °C: 2h 2‑8 °C: 48h 5-7 ngày
740 Vi khuẩn Real-time PCR (81 tác nhân vi khuẩn, virus và vi nấm nhiễm khuẩn hô hấp) Mẫu bệnh phẩm đường hô hấp ví dụ như đờm, dịch rửa phế quản, …hoặc các dịch nghi ngờ khác như dịch não tuỷ. Mẫu đựng trong lọ vô trùng (ống trắng, falon, …) có nắp đóng/vặn chặt, quấn parafin. 15-25°C: 2h 2-8°C: 48h 5-7 ngày sau nhận mẫu
741 Vi khuẩn Real-time PCR (95 tác nhân vi khuẩn, virus, vi nấm và ký sinh trùng nhiễm khuẩn não - màng não) Dịch não tuỷ Thể tích tối thiểu 1ml 15-25°C: 2h 2-8 °C: 48h 5 - 7 ngày
742 Vi khuẩn Real-time PCR (Borrelia burgdorferi) 4mL máu toàn phần chống đông EDTA, dịch các màng, dịch não tuỷ, dịch rửa phế quản… hoặc các dịch nghi ngờ khác Máu toàn phần/Huyết tương 15‑25 °C: 2h 2‑8 °C: 24h Dịch: 15‑25 °C: 2h 2‑8 °C: 24h 15-20 ngày
743 Vi khuẩn Realtime PCR (Liên cầu B) Dịch phết âm đạo và trực tràng. Thực hiện xét nghiệm tuần 36-38 của thai kỳ. 2-25°C: 48h Bảo quản bằng MÔI TRƯỜNG Stuart hoặc môi trường tăng sinh THA Nhận mẫu trước 23h, trả kết quả trước 16 giờ ngày hôm sau. Thực hiện xét nghiệm tuần 36-38 của thai kỳ.
744 Vi khuẩn Real-time PCR hệ thống tự động (4 tác nhân gây bệnh đường tình dục thường gặp) -Dịch phết sinh dục, dịch phết vị trí tổn thương, dịch vị trí nghi ngờ -Nước tiểu đầu dòng lấy buổi sáng hoặc sau khi nhịn tiểu ít nhất 3h. V>= 5 mL -Bệnh phẩm tế bào CTC-AĐ dùng trong xét nghiệm HPV Genotype hệ thống tự động, mẫu dịch phết bằng chổi bảo quản trong môi trường, mẫu copan HPV tự lấy, dịch sinh học (dịch ối, dịch cuống rốn, ....) Mẫu bệnh phẩm: dịch phết, nước tiểu, mẫu que Copan HPV tự lấy (không bảo quản môi trường): 15-25°C: 24h/ 2-8 °C: 48h ≤-20°C:30 ngày - Mẫu bệnh phẩm tế bào CTC-AĐ dùng trong xét nghiệm HPV Genotype mẫu dịch phết bảo quản trong môi trường Alinity M Colection, mẫu copan HPV tự lấy bảo quản trong môi trường chuyên dụng: 2-30°C: 14 ngày ≤-20°C:60 ngày KHÔNG NHẬN ỐNG GYN (SMART PREP) Lọ bảo quản chuyên dụng gồm: Roche cell Collection Medium hoặc PreservCyt Solution, Thinprep, Cellprep và Wiseprep (V>= 5mL) Nhận mẫu trước 10h trả kết quả trước 15h hàng ngày, mẫu nhận từ 10h - 18 giờ trả kết quả trước 8 giờ sáng hôm sau.
745 Vi khuẩn Real-time PCR hệ thống tự động (4 tác nhân gây bệnh đường tình dục thường gặp) (Yêu cầu) Xem Vi khuẩn Real-time PCR hệ thống tự động (4 tác nhân gây bệnh đường tình dục thường gặp) Xem Vi khuẩn Real-time PCR hệ thống tự động (4 tác nhân gây bệnh đường tình dục thường gặp) 4-6h sau nhận mẫu
746 Vi khuẩn test nhanh (Liên cầu A Ag test nhanh) Dịch họng 15‑25 °C: 24h 2‑8 °C: 48h 90 phút Dùng que tăm bông vô trùng quệt vào amidan (cột sau và cực trên), màn hầu và lưỡi gà. Tránh không chạm que tăm bông vào lưỡi, các mặt bên và phía trên của miệng
747 Vi nấm kháng thuốc định tính Khuẩn lạc nấm đã được nuôi cấy - 5-7 ngày Khuẩn lạc vi nấm sau phân lập. Không bảo quản ở nhiệt độ thường
748 Vi nấm nhuộm soi - Vảy da, móng, các bệnh phẩm dịch, đờm, các mảnh sinh thiết đường tiêu hóa, ..., bệnh phẩm được lấy từ các nơi viêm nhiễm nghi có nấm. Thể tích: Lấy khoảng 2-5 ml với các dịch lỏng đựng trong lọ nhựa sạch có nắp xoáy, với BP mủ, dịch vết thương có thể lấy vào que tăm bông vô khuẩn. BP vảy da, tóc móng lấy vào phong bì lấy mẫu chuyên dụng. 15-25 °C: 4h 2-8 °C: 24h Bệnh phẩm vảy da, móng: 15-25 °C: 72h 90 phút Vận chuyển về văn phòng trong 4h sau đó bảo quản lạnh
749 Vi nấm nuôi cấy định danh tự động Mủ, phân, dịch…. 15‑25 °C: 2h 2-8°C: 24h 5-7 ngày Vận chuyển về văn phòng trong 2h sau đó bảo quản lạnh
750 Vi nấm Real-time PCR (21 tác nhân) Dịch phết vị trí nghi ngờ, đờm, mô da, dịch, phết da, móng, … Bảo quản trong ống/lọ vô trùng, bọc parafin 15‑25 °C: 2h 2‑8 °C: 48h 5-7h sau nhận mẫu
751 Vi nấm soi tươi Vảy da, móng, các bệnh phẩm dịch, đờm, các mảnh sinh thiết đường tiêu hóa, ..., bệnh phẩm được lấy từ các nơi viêm nhiễm nghi có nấm. Thể tích: Lấy khoảng 2-5 ml với các dịch lỏng đựng trong lọ nhựa sạch có nắp xoáy, với BP mủ, dịch vết thương có thể lấy vào que tăm bông vô khuẩn. BP vảy da, tóc móng lấy vào phong bì lấy mẫu chuyên dụng. 15-25 °C: 4h 2-8 °C: 24h Bệnh phẩm vảy da, móng: 15-25 °C: 72h" 90 phút Vận chuyển về văn phòng trong 4h sau đó bảo quản lạnh
752 Vi nấm soi tươi (phân) Lấy mẫu phân vào lọ sạch. Chọn chỗ phân có biểu hiện bệnh lý nhày, máu, lợn cợn trắng,... Số lượng: Tối thiểu 5g (khoảng 1 đốt ngón tay), phân lỏng lấy tổi thiểu 5mL. Không lấy mẫu phân lẫn nước tiểu. 15-25°C: 4h 2-8°C: 24h Không sử dụng môi trường bảo quản 90 phút Chi nhánh xa yêu cầu bảo quản 2-8°C
753 Vi nấm test nhanh (Aspergillus Galactomannan) Huyết thanh (Tối thiểu 1mL). Dịch rửa phế quản, phế nang (BAL) (thể tích tối thiểu 5mL) Máu toàn phần: 2‑25 °C: 24h Huyết thanh: 15‑25 °C: 24h 2‑8 °C: 5 ngày ≤-20°C: 14 ngày Dịch: 15‑25 °C: 24h 120 phút
754 Vi sinh vật cấy kiểm tra bàn tay Que dịch mẫu phết cấy khuẩn bàn tay 15 – 25°C: 2h nếu không có môi trường vận chuyển 2 – 8°C: 24h với các tăm bông thấm dịch trong môi trường vận chuyển Stuart Amies 3-5 ngày Sử dụng môi trường bảo quản
755 Vi sinh vật cấy kiểm tra bề mặt Que dịch mẫu phết cấy khuẩn bề mặt 15 – 25°C: 2h nếu không có môi trường vận chuyển 2 – 8°C: 24h với các tăm bông thấm dịch trong môi trường vận chuyển Stuart Amies 3-5 ngày Sử dụng môi trường bảo quản
756 Vi sinh vật cấy kiểm tra bông gạc Bông gạc 15 – 25°C: 2h nếu không có môi trường vận chuyển 2 – 8°C: 24h với các tăm bông thấm dịch trong môi trường vận chuyển Stuart Amies 3-5 ngày Sử dụng môi trường bảo quản
757 Vi sinh vật cấy kiểm tra đồ vải Đồ vải 15 – 25°C: 2h nếu không có môi trường vận chuyển 2 – 8°C: 24h với các tăm bông thấm dịch trong môi trường vận chuyển Stuart Amies 3-5 ngày Sử dụng môi trường bảo quản
758 Vi sinh vật cấy kiểm tra không khí Không khí: Lấy vào đĩa thạch BA, SDA, quấn chặt mép đĩa thạch bằng giấy parafin trước khi chuyển về PXN 15 – 25°C: 2h 5 ngày
759 Vi sinh vật cấy kiểm tra mẫu nước Nước 100ml/ mẫu đựng trong lọ sạch, vô trùng 15‑25 °C: 2h 2-8°C: 24h 3-5 ngày Vận chuyển về văn phòng trong 2h sau đó bảo quản lạnh
760 Vi sinh vật cấy kiểm tra nước sinh hoạt (Phát hiện và đếm số bào tử vi khuẩn kỵ khí khử sunphit (Clostridia) trong mẫu nước) Lấy 300-500 mL nước vào lọ vô trùng. Hoặc gửi mẫu nước đóng chai cần xét nghiệm 15‑25 °C: 24h 5-7 ngày
761 Vibrio cholerae nuôi cấy, định danh Phân lấy vào lọ vô khuẩn Số lượng: ít nhất là 3-5g (khoảng cỡ 3- 5 hạt ngô). Lấy phân cấy trước khi dùng kháng sinh. 15‑25 °C: 30 phút Mẫu phân tả giữ trong môi trường alkaline pepton gửi vể TTXN trong vòng 24h. 3-5 ngày Vận chuyển ngay về PXN trong vòng 30 phút ngay sau khi lấy mẫu
762 Virus Ab miễn dịch bán tự động (Adeno virus IgG) 2- 4 ml máu ống không chống đông (Serum) Máu toàn phần: 15‑25 °C: 2h/ 2‑8 °C: 24h Huyết thanh: 15‑25 °C: 2h 2‑8 °C: 72h Chốt mẫu 11h thứ 7 hàng tuần. Trả kết quả thứ 3 tuần sau.
763 Virus Ab miễn dịch bán tự động (Adeno virus IgM) 2- 4 ml máu ống không chống đông (Serum) Máu toàn phần: 15‑25 °C: 2h/ 2‑8 °C: 24h Huyết thanh: 15‑25 °C: 2h 2‑8 °C: 72h Chốt mẫu 11h thứ 7 hàng tuần. Trả kết quả thứ 3 tuần sau.
764 Virus Ab miễn dịch bán tự động (Influenza A IgG) 2- 4 ml máu ống không chống đông (Serum) Máu toàn phần: 15‑25 °C: 2h 2‑8 °C: 24h Huyết thanh: 15‑25 °C: 2h 2‑8 °C: 72h Chốt mẫu 11h thứ 7 hàng tuần. Trả kết quả thứ 3 tuần sau.
765 Virus bệnh bạch cầu HTLV-1 Huyết thanh Máu toàn phần: 2-25ºC: 6h Huyết thanh: 15‑25 °C: 24h 2-8°C: 5 ngày Nhận mẫu trước 13h30 trả kết quả 16 giờ sau 2 ngày. Sau 13h30 trả kết quả 16 giờ sau 3 ngày
766 Virus Real-time PCR (13 tác nhân gây nhiễm trùng thai nhi) Tối thiểu 2mL dịch ối, máu toàn phần chống đông EDTA 15‑25 °C: 2h 2‑8 °C: 48h 7-10 ngày Đựng trong ống/lọ vô trùng, bọc parafin. Trường hợp xa đóng gói bảo quản 2‑8 °C
767 Virus Realtime PCR (16 tác nhân virus nhiễm khuẩn hô hấp) Mẫu bệnh phẩm đường hô hấp ví dụ như đờm, dịch rửa phế quản, …hoặc các dịch nghi ngờ khác như dịch não tuỷ. Mẫu đựng trong lọ vô trùng (ống trắng, falon, …) có nắp đóng/vặn chặt, quấn parafin. 15-25°C: 2h 2-8°C: 48h 5-7 ngày sau nhận mẫu
768 Virus Realtime PCR (19 tác nhân virus đường ruột) Phân (tối thiểu 5gram) 15-25 °C: 2h 2-8 °C: 48h 5-7 ngày sau nhận mẫu Đựng trong lọ vô trùng có nắp vặn chặt, quấn parafin
769 Virus Real-time PCR (4 tác nhân virus gây viêm đường hô hấp) Mẫu dịch tỵ hầu, đựng trong ống vô trùng Không sử dụng chất bảo quản. 15‑25 °C: 24h 2‑8 °C: 72h 1-2 ngày
770 Virus Realtime PCR (6 tác nhân virus đường ruột) 3-5 gram phân đựng trong lọ vô trùng 15-25°C: 2h 2-8°C: 48h 3-5 ngày kể từ khi nhận mẫu (Trừ T7, CN)
771 Virus Realtime PCR (Đậu mùa khỉ) Que phết thấm dịch bề mặt vết thương, que phết thấm dịch mụn nước 15-25℃: KHÔNG ÁP DỤNG 2-8°C: 7 ngày -20°C: 30 ngày 3-5 ngày sau nhận mẫu (Trừ T7, CN)
772 Virus Realtime PCR (H1N1) Quệt mũi họng, dịch, đàm. 15‑25 °C: 2h 2‑8 °C: 48h 5-7 ngày
773 Virus Realtime PCR (H5N1) Quệt mũi họng, dịch, đàm. 15‑25 °C: 2h 2‑8 °C: 48h 5-7 ngày
774 Virus Realtime PCR (HDV) 2- 4 ml máu ống không chống đông (Serum) Máu toàn phần: 15‑25 °C: 2h/ 2‑8 °C: 24h Huyết thanh: 15‑25 °C: 2h 2‑8 °C: 72h 5-7 ngày
775 Virus Realtime PCR (Japanese encephalitis virus) Tối thiểu 0.5ml dịch não tủy 15‑25 °C: 2h 2‑8 °C: 48h 5-7 ngày
776 Virus Real-time PCR (Parvovirus B19) Máu toàn phần chống đông EDTA (2mL) Hoặc Dịch não tuỷ 15‑25 °C: 2h 2‑8 °C: 48h 3-5 ngày
777 Virus Real-time PCR (Virus Dại) Nước bọt, dịch não tủy, nước mắt, mô não, đựng trong ống/lọ vô trùng, bọc parafin 15‑25 °C: 2h 2‑8 °C: 48h 5-7 ngày 1.Trên người với mẫu bệnh phẩm là nước bọt, dịch não tủy, hoặc não tủy, sinh thiết da gáy...chỉ áp dụng cho chẩn đoán hồi cứu hoặc chẩn đoán xác định đối với người đã có biểu hiện bệnh lý dại hoặc đã tử vong nghi ngờ do bệnh dại. Do vậy cần hiểu đúng và tư vấn đúng xét nghiệm cho từng đối tượng, trường hợp cụ thể 2. Chó: Não chó
778 Virus test nhanh (5 tác nhân hô hấp) Dịch tỵ hầu (Sử dụng que cán mềm) 15‑25 °C: 4h 2‑8 °C: 24h 90 phút Vận chuyển về văn phòng trong 4h sau đó bảo quản lạnh
779 Virus test nhanh (Norovirus test nhanh)  - Lấy mẫu vào lọ sạch. Chọn chỗ phân có biểu hiện bệnh lý nhày, máu, lợn cợn trắng, ... - Số lượng: Tối thiểu 5g (khoảng 1 đốt ngón tay), phân lỏng lấy tổi thiểu 5mL. Không lấy mẫu phân lẫn nước tiểu. 15-25°C: 6h 2-8 °C: 72h Không sử dụng môi trường bảo quản 90 phút
780 Vitamin A Huyết thanh Chi nhánh tách huyết thanh, bảo quản 2-8 độ C gủi về TTXN Máu toàn phần: 2-25ºC: 6h Huyết thanh: 15÷25 ºC: 8 h 2-8ºC: 4 ngày ≤-20ºC: 24 tuần. Chỉ được rã đông 1 lần. Nhận mẫu trước 7h trả 15h00 cùng ngày. Nhận mẫu 7h-13h30 trả 18 giờ cùng ngày. Nhận mẫu sau 13h30 trả kết quả 15h00 hôm sau (không tính thứ 7, chủ nhật, ngày lễ
781 Vitamin B12 Huyết thanh, huyết tương chống đông Heparin/EDTA Ly tâm, tách mẫu tại văn phòng, bảo quản 2-8 độ C vận chuyển về TTXN Máu toàn phần: 15÷25 ºC: 2h Huyết thanh/huyết tương: 15÷25 ºC: 2h 2-8ºC: 48h ≤-20ºC: 56 ngày 90 phút
782 Vitamin D (LC/MS/MS) Huyết thanh Máu toàn phần: 2-25ºC: 6h Huyết thanh: 15÷25 ºC: 8h 2-8ºC: 4 ngày ≤-20ºC: 24 tuần. Chỉ được rã đông 1 lần. Nhận mẫu trước 7h trả 15h00 cùng ngày. Nhận mẫu 7h-13h30 trả 18 giờ cùng ngày. Nhận mẫu sau 13h30 trả kết quả 15h00 hôm sau (không tính thứ 7, chủ nhật, ngày lễ)
783 Vitamin D Total Huyết thanh, huyết tương chống đông Heparin/EDTA Máu toàn phần: 15‑25 °C: 72h 2-8°C: 12 ngày Huyết thanh/huyết tương: 15‑25 °C: 72h 2-8°C: 12 ngày 90 phút
784 Vitamin E Huyết thanh Máu toàn phần: 2-25ºC: 6h Huyết thanh: 15÷25 ºC: 8h 2-8ºC: 4 ngày ≤-20ºC: 24 tuần. Chỉ được rã đông 1 lần. Nhận mẫu trước 7h trả 15h00 cùng ngày. Nhận mẫu 7h-13h30 trả 18 giờ cùng ngày. Nhận mẫu sau 13h30 trả kết quả 15h00 hôm sau (không tính thứ 7, chủ nhật, ngày lễ)
785 VK nuôi cấy, ĐD & KT HTTĐ Các trường hợp nuôi cấy không có trường chỉ định riêng, các mẫu bệnh phẩm khác thì vào trường này. Theo từng loại mẫu bệnh phẩm 2-4 ngày Tùy theo từng loại bệnh phẩm. Liên hệ phòng Vi sinh trước khi nhận mẫu
786 VLDL Cholesterol 2ml máu không chất chống đông hoặc chống đông Heparin Máu toàn phần: 2-25ºC: 6h Huyết thanh/huyết tương: 15‑25 °C: 24h 2‑8 °C: 5 ngày Nhận mẫu trước 13h30 trả trước 17h sau 2 ngày. Nhận mẫu sau 13h30 trả trước 17h sau 3 ngày.
787 VMA (Quantitative) [HPLC] Nước tiểu 24 giờ 15‑25 °C: 24h 2‑8 °C: 48h 10-12 ngày kể từ thời điểm nhận mẫu không tính T7, CN và ngày nghỉ lễ
788 Xác định bất đồng nhóm máu mẹ con 2ml máu toàn phần chống đông EDTA và 3-5ml máu không chống đông (serum) 15‑25 °C: 8h 2‑8 °C: 24h 3-4 ngày nhận mẫu không tính thứ 7, chủ nhật và ngày lễ.
789 Xác định các tế bào miễn dịch Lympho T , Lympho B, NK bằng kỹ thuật Flow cytometry Máu toàn phần chống đông EDTA (2mL máu tĩnh mạch) 15-25°C: 24h Nhận mẫu trước 10h trả KQ trước 16 giờ cùng ngày, nhận mẫu sau 10h trả KQ trước 16 giờ ngày kế tiếp. Không bảo quản lạnh 2-8°C. Chuyển sớm về PXN
790 Xác định kháng nguyên D yếu hệ Rh 2mL máu toàn phần chống đông EDTA 15‑25 °C: 8h 2-8°C: 24h 3-5 ngày
791 Xác định thành phần hoá chất bảo vệ thực vật (máu) (LC/MS hoặc GC/MS) Thể tích 2-8ml, chống đông bằng Heparin/EDTA. Bảo quản mát từ 2-8°C ngay sau khi lấy mẫu 15 - 25 °C: KHÔNG ÁP DỤNG 2-8°C: 5 ngày 3 - 5 ngày sau nhận mẫu ko tính t7 cn ngày lễ
792 Xác định thành phần hoá chất bảo vệ thực vật (nước tiểu 24h) (LC/MS hoặc GC/MS) Nước tiểu 24h, thể tích 2-8ml Không dùng chất bảo quản 15 - 25 °C: KHÔNG ÁP DỤNG 2-8°C: 5 ngày 3 - 5 ngày sau nhận mẫu ko tính t7 cn ngày lễ
793 Xác định thành phần hoá chất bảo vệ thực vật (nước tiểu tươi) (LC/MS hoặc GC/MS) Nước tiểu tươi, thể tích 2-8ml Không dùng chất bảo quản Bảo quản mát từ 2-8°C ngay sau khi lấy mẫu 15 - 25 °C: KHÔNG ÁP DỤNG 2-8°C: 5 ngày 3 - 5 ngày sau nhận mẫu ko tính t7 cn ngày lễ
794 Xác định yếu tố vi lượng Kẽm (ICP/MS) (nước tiểu 24h) Gửi tối thiểu 10ml nước tiểu, với mẫu nước tiểu 24h cần bảo quản lạnh suốt quá trình lấy mẫu, không sử dụng chất bảo quản, gửi về ghi kèm thể tích nước tiểu. Không dùng chất bảo quản Bảo quản mát từ 2-8°C ngay sau khi lấy mẫu 15 - 25 °C: KHÔNG ÁP DỤNG 2-8°C: 5 ngày 3 - 5 ngày sau nhận mẫu ko tính t7 cn ngày lễ
795 Xác định yếu tố vi lượng Kẽm (ICP/MS) (nước tiểu tươi) Gửi tối thiểu 10ml nước tiểu, với mẫu nước tiểu tươi lấy cuối ca làm việc hoặc nước tiểu đầu buổi sáng, không sử dụng chất bảo quản. Bảo quản mát từ 2-8°C ngay sau khi lấy mẫu 15 - 25 °C: KHÔNG ÁP DỤNG 2-8°C: 5 ngày 3 - 5 ngày sau nhận mẫu ko tính t7 cn ngày lễ
796 XĐ KN H của hệ nhóm máu H(KTON) 1 ống 3ml chống đông EDTA 2 ống 3ml không chống đông serum 15‑25 °C: 8h 2-8°C: 24h Nhận mẫu trước 13h30 trả kết quả 16 giờ sau 2 ngày. Sau 13h30 trả kết quả 16 giờ sau 3 ngày
797 Xét nghiệm 12 tự kháng thể thần kinh cận u Huyết thanh, huyết tương chống đông bằng EDTA, Heparin Máu toàn phần: 2-25ºC: 6h Huyết thanh/huyết tương: 15‑25 °C: 24h 2‑8 °C: 14 ngày ≤-20°C: 3 tháng Nhận mẫu trước 13h30 thứ 4 trả kết quả 12 giờ thứ 6 hàng tuần. Nhận mẫu sau 13h30 thứ 4 trả kết quả 12 giờ thứ 6 tuần tiếp theo.
798 Xét nghiệm 14 dị nguyên dị ứng sữa, trứng và đậu phộng Huyết thanh Máu toàn phần: 15‑25 °C: 24h 2‑8 °C: 24h Huyết thanh: 15‑25 °C: 24h 2‑8 °C: 14 ngày ≤-20°C: 3 tháng Nhận mẫu trước 6 giờ thứ 2,4,6 trả kết quả trước 12 giờ thứ 3,5,7
799 Xét nghiệm ADN cha - con trước sinh không xấm lấn (YC) Tương tự Xét nghiệm ADN huyết thống cha - con trước sinh không xâm lấn Tương tự Xét nghiệm ADN huyết thống cha - con trước sinh không xâm lấn Nhận mẫu trước 12h, trả kết quả sau 4-6 ngày không tính T7, chủ nhật, ngày lễ. Sau 12h, cộng thêm 24h Tương tự Xét nghiệm ADN huyết thống cha - con trước sinh không xâm lấn
800 Xét nghiệm ADN huyết thống (Máu/NMM - Cha/Mẹ - Con) NHANH Tương tự Xét nghiệm ADN huyết thống cha/mẹ-con (M/NMM) Tương tự Xét nghiệm ADN huyết thống cha/mẹ-con (M/NMM) 6h sau nhận mẫu Tương tự Xét nghiệm ADN huyết thống cha/mẹ-con (M/NMM)
801 Xét nghiệm ADN huyết thống (Máu/NMM - Cha/Mẹ - Con), Mẫu thứ 3 NHANH Tương tự Xét nghiệm ADN huyết thống cha/mẹ-con (M/NMM) Tương tự Xét nghiệm ADN huyết thống cha/mẹ-con (M/NMM) 6h sau nhận mẫu Tương tự Xét nghiệm ADN huyết thống cha/mẹ-con (M/NMM)
802 Xét nghiệm ADN huyết thống cha - con trước sinh không xâm lấn - Mẫu mẹ: Máu toàn phần 8-10 ml lấy ống Streck, mẹ mang thai từ tuần thứ 7 và đủ 8 tuần đối với thai IVF. - Mẫu bố: 2ml máu toàn phần EDTA, máu khô, niêm mạc miệng, lông, tóc, móng. - Mẫu máu mẹ: 15-25 ºC: 48h -Mẫu máu ống EDTA: 15-25 ºC: 48h/ 2- 8ºC: 5 ngày -Máu thấm trên tăm bông khô, giấy FTA/Lông/ tóc/ móng: 15-25°C : 7 ngày/ 2-8 °C : 1 tháng - Mẫu niêm mạc miệng: *Để mẫu khô và đựng trong phong bì. 15-25°C : 48 h/ 2-8 °C : 5 ngày *Nếu để tăm bông ướt và đựng trong ống nhựa kín : 15-25°C : 24h/ 2-8 °C : 5 ngày Nhận mẫu trước 12h, trả kết quả sau 7-10 ngày không tính T7, chủ nhật, ngày lễ. Sau 12h, cộng thêm 24h Không áp dụng cho thai đôi, thai IVF sử dụng trứng hiến tặng.
803 Xét nghiệm ADN huyết thống cha - con trước sinh không xâm lấn, mẫu thứ 3 - Mẫu bố: 2ml máu toàn phần EDTA, máu khô, niêm mạc miệng, lông, tóc, móng Tương tự Xét nghiệm ADN huyết thống cha - con trước sinh không xâm lấn Theo trường xét nghiệm chính khách hàng đăng ký dịch vụ Áp dụng cho người bố thứ 2 trở đi.
804 Xét nghiệm ADN huyết thống cha/mẹ-con (M/NMM) - 0.5-2 ml máu toàn phần EDTA - Niêm mạc miệng (2 que) - Giọt máu khô trên giấy (tối thiểu 1 ô, có thể nhỏ chồng giọt máu) hoặc que tăm bông (tối thiểu 2 que) - Mẫu máu toàn phần EDTA: 15-25°C :48 h/ 2-8 °C : 1 tháng -20 ± -40°C: lâu hơn - Mẫu máu khô: 15-25°C : 7 ngày/ 2-8 °C : 1 tháng -20 ± -40°C: lâu hơn - Mẫu niêm mạc miệng: *Để mẫu khô và đựng trong phong bì. 15-25°C : 48 h/ 2-8 °C : 5 ngày -20 ± -40°C: lâu hơn *Nếu để tăm bông ướt và đựng trong ống nhựa kín : 15-25°C : 24h/ 2-8 °C : 5 ngày -20 ± -40°C: lâu hơn Nhận mẫu trước 8h sáng, trả kết quả 12h ngày hôm sau Nhận mẫu trước 14h30, trả kết quả 17h ngày hôm sau. Mỗi người có thể lấy 1 hoặc nhiều loại mẫu Hai người không cần phải lấy loại mẫu giống nhau - Nên sử dụng mẫu máu khô hoặc niêm mạc miệng để giảm thiếu xâm lấn cho khách hàng, đặc biệt là trẻ em Ghi chú: Nếu không đáp ứng điều kiện bảo quản tối ưu trên, có thể trao đổi cụ thể từng trường hợp với phòng di truyền để được hướng dẫn chi tiết.
805 Xét nghiệm ADN huyết thống cha/mẹ-con (M/NMM)-Mẫu thứ 3 Tương tự Xét nghiệm ADN huyết thống cha/mẹ-con (M/NMM) Tương tự Xét nghiệm ADN huyết thống cha/mẹ-con (M/NMM) Nhận mẫu trước 8h sáng, trả kết quả 12h ngày hôm sau Nhận mẫu trước 14h30, trả kết quả 17h ngày hôm sau. Tương tự Xét nghiệm ADN huyết thống cha/mẹ-con (M/NMM)
806 Xét nghiệm ADN huyết thống cha/mẹ-con (M/NMM)-YC Tương tự Xét nghiệm ADN huyết thống cha/mẹ-con (M/NMM) Tương tự Xét nghiệm ADN huyết thống cha/mẹ-con (M/NMM) Nhận mẫu trước 8h sáng, trả kết quả 22h cùng ngày Nhận mẫu trước 14h30, trả kết quả 12h ngày hôm sau. Tương tự Xét nghiệm ADN huyết thống cha/mẹ-con (M/NMM)
807 Xét nghiệm ADN huyết thống cha/mẹ-con (M/NMM)-YC-Mẫu thứ 3 Tương tự Xét nghiệm ADN huyết thống cha/mẹ-con (M/NMM) Tương tự Xét nghiệm ADN huyết thống cha/mẹ-con (M/NMM) Nhận mẫu trước 8h sáng, trả kết quả 22h cùng ngày Nhận mẫu trước 14 giờ30, trả kết quả 12h ngày hôm sau. Tương tự Xét nghiệm ADN huyết thống cha/mẹ-con (M/NMM)
808 Xét nghiệm ADN huyết thống cha/mẹ-con (mẫu đặc biệt) -5-10 sợi lông, tóc có chân - 5-10 móng tay hoặc móng chân (không lấy móng của trẻ sơ sinh < 1 tháng tuổi) - Cuống rốn - Bàn chải (Sử dụng >10 lần, lần đánh răng gần nhất trong vòng 24 giờ) - Nước ối: tối thiểu 1ml -Đầu lọc thuốc lá -Lông/tóc/cuống rốn khô: 15-25 ºC: 7 ngày/ 2- 8ºC: 1 tháng -20 ± -40°C: lâu hơn - Cuống rốn ướt, nước ối, tinh dịch: 15-25 ºC: 4h/ 2- 8ºC: 24h -20 ± -40°C: lâu hơn -Nước ối: 2–8°C: 24h/ -20 ± -40°C: lâu hơn - Bàn chải đánh răng: 2-8°C: 4 ngày/ -20 ± -40°C: lâu hơn - Đầu lọc thuốc lá: 15-25 ºC: 48h/ 2- 8ºC: 4 ngày -20 ± -40°C: lâu hơn Nhận mẫu trước 8h sáng, trả kết quả 12h ngày hôm sau Nhận mẫu trước 14h30, trả kết quả 17h ngày hôm sau Lấy bệnh phẩm móng tay/chân: dụng cụ bấm móng phải dùng loại mới hoặc hơ qua lửa, không để lẫn móng của người khác, không lấy móng của trẻ sơ sinh < 1 tháng tuổi. Lưu ý: Mẫu bàn chải đánh răng đây là loại mẫu khó kiểm tra, tỷ lệ không phân tích được ADN tương đối cao, không khuyến khích thu, chỉ sử dụng khi không thể lấy được loại mẫu khác.
809 Xét nghiệm ADN huyết thống cha/mẹ-con (mẫu đặc biệt)-Mẫu thứ 3 Tương tự Xét nghiệm ADN huyết thống cha/mẹ-con (mẫu đặc biệt) Tương tự Xét nghiệm ADN huyết thống cha/mẹ-con (mẫu đặc biệt) Nhận mẫu trước 8h sáng, trả kết quả 12h ngày hôm sau Nhận mẫu trước 14h30, trả kết quả 17h ngày hôm sau Tương tự Xét nghiệm ADN huyết thống cha/mẹ-con (mẫu đặc biệt)
810 Xét nghiệm ADN huyết thống cha/mẹ-con (mẫu đặc biệt)-YC Tương tự Xét nghiệm ADN huyết thống cha/mẹ-con (mẫu đặc biệt) Tương tự Xét nghiệm ADN huyết thống cha/mẹ-con (mẫu đặc biệt) Nhận mẫu trước 8h sáng, trả kết quả 22h ngày hôm sau Nhận mẫu trước 14h30, trả kết quả 12h ngày hôm sau Tương tự Xét nghiệm ADN huyết thống cha/mẹ-con (mẫu đặc biệt)
811 Xét nghiệm ADN huyết thống cha/mẹ-con (mẫu đặc biệt)-YC-Mẫu thứ 3 Tương tự Xét nghiệm ADN huyết thống cha/mẹ-con (mẫu đặc biệt) Tương tự Xét nghiệm ADN huyết thống cha/mẹ-con (mẫu đặc biệt) Nhận mẫu trước 8h sáng, trả kết quả 22h ngày hôm sau Nhận mẫu trước 14h30, trả kết quả 12h ngày hôm sau Tương tự Xét nghiệm ADN huyết thống cha/mẹ-con (mẫu đặc biệt)
812 Xét nghiệm ADN huyết thống theo dòng cha (Ông/bác/chú-cháu trai, anh-em trai)-M/NMM Tương tự Xét nghiệm ADN huyết thống cha/mẹ-con (M/NMM) Tương tự Xét nghiệm ADN huyết thống cha/mẹ-con (M/NMM) Sau 1-2 ngày (không tính ngày nhận mẫu) Tương tự Xét nghiệm ADN huyết thống cha/mẹ-con (M/NMM)
813 Xét nghiệm ADN huyết thống theo dòng cha (Ông/bác/chú-cháu trai, anh-em trai)-M/NMM-Mẫu thứ 3 Tương tự Xét nghiệm ADN huyết thống cha/mẹ-con (M/NMM) Tương tự Xét nghiệm ADN huyết thống cha/mẹ-con (M/NMM) Sau 1-2 ngày (không tính ngày nhận mẫu) Tương tự Xét nghiệm ADN huyết thống cha/mẹ-con (M/NMM)
814 Xét nghiệm ADN huyết thống theo dòng cha (Ông/bác/chú-cháu trai, anh-em trai)-Mẫu đặc biệt Tương tự Xét nghiệm ADN huyết thống cha/mẹ-con (mẫu đặc biệt) Tương tự Xét nghiệm ADN huyết thống cha/mẹ-con (mẫu đặc biệt) Sau 1-2 ngày (không tính ngày nhận mẫu) Tương tự Xét nghiệm ADN huyết thống cha/mẹ-con (mẫu đặc biệt)
815 Xét nghiệm ADN huyết thống theo dòng cha (Ông/bác/chú-cháu trai, anh-em trai)-Mẫu đặc biệt-Mẫu thứ 3 Tương tự Xét nghiệm ADN huyết thống cha/mẹ-con (mẫu đặc biệt) Tương tự Xét nghiệm ADN huyết thống cha/mẹ-con (mẫu đặc biệt) Sau 1-2 ngày (không tính ngày nhận mẫu) Tương tự Xét nghiệm ADN huyết thống cha/mẹ-con (mẫu đặc biệt)
816 Xét nghiệm ADN huyết thống theo dòng mẹ (Bà ngoại-cháu, anh chị em cùng mẹ, …)-M/NMM Tương tự Xét nghiệm ADN huyết thống cha/mẹ-con (M/NMM) Tương tự Xét nghiệm ADN huyết thống cha/mẹ-con (M/NMM) Trả kết quả sau 4-6 ngày (không tính ngày nhận mẫu) Tương tự Xét nghiệm ADN huyết thống cha/mẹ-con (M/NMM)
817 Xét nghiệm ADN huyết thống theo dòng mẹ (Bà ngoại-cháu, anh chị em cùng mẹ, …)-M/NMM-Mẫu thứ 3 Tương tự Xét nghiệm ADN huyết thống cha/mẹ-con (M/NMM) Tương tự Xét nghiệm ADN huyết thống cha/mẹ-con (M/NMM) Trả kết quả sau 4-6 ngày (không tính ngày nhận mẫu) Tương tự Xét nghiệm ADN huyết thống cha/mẹ-con (M/NMM)
818 Xét nghiệm ADN huyết thống theo dòng mẹ (Bà ngoại-cháu, anh chị em cùng mẹ, …)-Mẫu đặc biệt Tương tự Xét nghiệm ADN huyết thống cha/mẹ-con (mẫu đặc biệt) Tương tự Xét nghiệm ADN huyết thống cha/mẹ-con (mẫu đặc biệt) Trả kết quả sau 4-6 ngày (không tính ngày nhận mẫu) Tương tự Xét nghiệm ADN huyết thống cha/mẹ-con (mẫu đặc biệt)
819 Xét nghiệm ADN huyết thống theo dòng mẹ (Bà ngoại-cháu, anh chị em cùng mẹ, …)-Mẫu đặc biệt-Mẫu thứ 3 Tương tự Xét nghiệm ADN huyết thống cha/mẹ-con (mẫu đặc biệt) Tương tự Xét nghiệm ADN huyết thống cha/mẹ-con (mẫu đặc biệt) Trả kết quả sau 4-6 ngày (không tính ngày nhận mẫu) Tương tự Xét nghiệm ADN huyết thống cha/mẹ-con (mẫu đặc biệt)
820 Xét nghiệm ADN huyết thống theo dòng X (Bà nội-cháu gái, hai chị em gái cùng cha)-M/NMM Tương tự Xét nghiệm ADN huyết thống cha/mẹ-con (M/NMM) Tương tự Xét nghiệm ADN huyết thống cha/mẹ-con (M/NMM) Sau 1-2 ngày (không tính ngày nhận mẫu) Tương tự Xét nghiệm ADN huyết thống cha/mẹ-con (M/NMM)
821 Xét nghiệm ADN huyết thống theo dòng X (Bà nội-cháu gái, hai chị em gái cùng cha)-M/NMM-Mẫu thứ 3 Tương tự Xét nghiệm ADN huyết thống cha/mẹ-con (M/NMM) Tương tự Xét nghiệm ADN huyết thống cha/mẹ-con (M/NMM) Sau 1-2 ngày (không tính ngày nhận mẫu) Tương tự Xét nghiệm ADN huyết thống cha/mẹ-con (M/NMM)
822 Xét nghiệm ADN huyết thống theo dòng X (Bà nội-cháu gái, hai chị em gái cùng cha)-Mẫu đặc biệt Tương tự Xét nghiệm ADN huyết thống cha/mẹ-con (mẫu đặc biệt) Tương tự Xét nghiệm ADN huyết thống cha/mẹ-con (mẫu đặc biệt) Sau 1-2 ngày (không tính ngày nhận mẫu) Tương tự Xét nghiệm ADN huyết thống cha/mẹ-con (mẫu đặc biệt)
823 Xét nghiệm ADN huyết thống theo dòng X (Bà nội-cháu gái, hai chị em gái cùng cha)-Mẫu đặc biệt-Mẫu thứ 3 Tương tự Xét nghiệm ADN huyết thống cha/mẹ-con (mẫu đặc biệt) Tương tự Xét nghiệm ADN huyết thống cha/mẹ-con (mẫu đặc biệt) Sau 1-2 ngày (không tính ngày nhận mẫu) Tương tự Xét nghiệm ADN huyết thống cha/mẹ-con (mẫu đặc biệt)
824 Xét nghiệm Aldolase Huyết thanh, thể tích tối thiểu 1mL Máu toàn phần: 2‑25 °C: 24h Huyết thanh/huyết tương: 15‑25 °C: 24h 2‑8 °C: 48h 7-10 ngày sau nhận mẫu
825 Xét nghiệm cặn dư phân Lấy mẫu phân vào lọ sạch. Chọn chỗ phân có biểu hiện bệnh lý nhày, máu, lợn cợn trắng,... Số lượng: Tối thiểu 5g (khoảng 1 đốt ngón tay), phân lỏng lấy tổi thiểu 5mL. Không lấy mẫu phân lẫn nước tiểu. 15-25°C: 4h 2-8°C: 24h Không sử dụng môi trường bảo quản 90 phút Vận chuyển về văn phòng trong 4h sau đó bảo quản lạnh
826 Xét nghiệm CD 55/59 bạch cầu Máu toàn phần chống đông EDTA (2mL máu tĩnh mạch) 15‑25 °C: 8h 2-8°C: 24h 3-5 ngày sau nhận mẫu Không nhận mẫu sau 13h30 thứ 6, ngày thứ 7 và CN
827 Xét nghiệm CD 55/59 Hồng cầu Máu toàn phần chống đông EDTA (2mL máu tĩnh mạch) 15‑25 °C: 8h 2-8°C: 24h 3-5 ngày sau nhận mẫu Không nhận mẫu sau 13h30 thứ 6, ngày thứ 7 và CN
828 Xét nghiệm di truyền trước chuyển phôi PGT-A Tế bào của phôi được lấy thông qua thủ thuật sinh thiết phôi tại các labo hỗ trợ sinh sản 3-5 tế bào sinh thiết phôi ngày 3 hoặc ngày 5, được rửa và bảo quản trong dung dịch đệm PBS 1X + 1% PVP trong ống PCR 0.2ml. -Bảo quản ở nhiệt độ -20°C, vận chuyển trong khay lạnh (cooling rack), bảo quản 3 lớp giữ nhiệt với ít nhất 4 túi đá gel, chuyển về TTXN trong vòng 24h. 3-5 ngày Cán bộ thu mẫu cần được đào tạo và cung cấp công cụ vận chuyển mẫu
829 Xét nghiệm di truyền trước chuyển phôi PGT-A NHANH Tế bào của phôi được lấy thông qua thủ thuật sinh thiết phôi tại các labo hỗ trợ sinh sản Như xét nghiệm di truyền trước chuyển phôi PGT-A Nhận mẫu trước 17h, trả kết quả trước 10h sáng hôm sau Cán bộ thu mẫu cần được đào tạo và cung cấp công cụ vận chuyển mẫu
830 Xét nghiệm di truyền trước chuyển phôi PGT-A yêu cầu Tế bào của phôi được lấy thông qua thủ thuật sinh thiết phôi tại các labo hỗ trợ sinh sản Như xét nghiệm di truyền trước chuyển phôi PGT-A Nhận mẫu trước 17h, trả kết quả trước 18h ngày hôm sau Cán bộ thu mẫu cần được đào tạo và cung cấp công cụ vận chuyển mẫu
831 Xét nghiệm di truyền trước chuyển phôi PGT-M Tế bào của phôi được lấy thông qua thủ thuật sinh thiết phôi tại các labo hỗ trợ sinh sản Như xét nghiệm di truyền trước chuyển phôi PGT-A 7-10 ngày Cán bộ thu mẫu cần được đào tạo và cung cấp công cụ vận chuyển mẫu
832 Xét nghiệm di truyền trước chuyển phôi PGT-SR Tế bào của phôi được lấy thông qua thủ thuật sinh thiết phôi tại các labo hỗ trợ sinh sản Như xét nghiệm di truyền trước chuyển phôi PGT-A 5-7 ngày Cán bộ thu mẫu cần được đào tạo và cung cấp công cụ vận chuyển mẫu
833 Xét nghiệm dị ứng 53 dị nguyên Huyết thanh Máu toàn phần: 15‑25 °C: 24h Huyết thanh: 15‑25 °C: 24h/ 2‑8 °C: 14 ngày ≤-20°C: 3 tháng Nhận mẫu trước 7h30 trả kết quả trước 12 giờ sau 1 ngày, nhận mẫu sau 7h30 trả kết quả trước 12 giờ sau 2 ngày. Không tính T7, CN và ngày lễ.
834 Xét nghiệm DIAGsure - 2 ml máu toàn phần EDTA - 4-8 ml dịch ối Mẫu máu: 15-25°C: 1 ngày / 2-8°C: 5 ngày ≤-20°C: lâu hơn Mẫu ối: 15-25 ºC: 48h 15 ngày sau khi nhận mẫu không tính T7, Chủ nhật và ngày lễ
835 Xét nghiệm định danh kháng thể bất thường (kỹ thuật Scangel/Gelcard trên máy tự động/bán tự động) 2 ml máu toàn phần chống đông EDTA, 3-5ml máu không chống đông 15-25°C: 8h 2-8°C: 24h Sau 3-4 ngày kể từ khi nhận mẫu không tính thứ 7, chủ nhật và ngày lễ.
836 Xét nghiệm định tính 6 tự kháng thể bệnh viêm não tự miễn (NMDA, AMPA R1/2, GABAB, LG1, DPPX, CASPR2) Huyết thanh hoặc huyết tương có chất chống đông EDTA/heparin/citrate. Hoặc Dịch não tủy: thể tích ≥ 0.5 ml. 15-25°C: 24h 2-8°C: 5 ngày 4-7 ngày kể từ thời điểm nhận mẫu
837 Xét nghiệm đột biến gen bệnh Loạn dưỡng cơ Duchenne bằng kỹ thuật NGS - 2 ml máu toàn phần EDTA - 4-8 ml dịch ối Mẫu máu: 15-25°C: 1 ngày / 2-8°C: 5 ngày ≤-20°C: lâu hơn Mẫu ối: 15-25 ºC: 48h 15 ngày sau khi nhận mẫu không tính T7, Chủ nhật và ngày lễ
838 Xét nghiệm đột biến gen bệnh Teo cơ tủy sống SMA bằng kỹ thuật NGS - 2 ml máu toàn phần EDTA - 4-8 ml dịch ối Mẫu máu: 15-25°C: 1 ngày / 2-8°C: 5 ngày ≤-20°C: lâu hơn Mẫu ối: 15-25 ºC: 48h 15 ngày sau khi nhận mẫu không tính T7, Chủ nhật và ngày lễ
839 Xét nghiệm đột biến gen FMR1 bằng phương pháp phân tích đoạn DNA trên điện di mao quản 2 ml máu toàn phần chống đông EDTA 15-25°C: 24h 2-8°C: 5 ngày ≤-20°C: lâu hơn 7-10 ngày kể từ thời điểm nhận mẫu (không tính thứ 7, chủ nhật, ngày lễ tết)
840 Xét nghiệm gen ti thể - mtDNA - 2 ống chống đông EDTA; mỗi ống 2-4 ml máu tĩnh mạch. - 10 ml dịch ối 15-25°C: 4-6h 2-8°C: 48h 14-20 ngày không tính thứ 7, chủ nhật và ngày lễ
841 Xét nghiệm gene bệnh tăng sinh tủy ác tính MPN (JAK2 V617F, JAK2 exon 12, CALR, MPL, CSF3R) 2 ml máu tĩnh mạch chống đông EDTA 15‑25 °C: 24h 2‑8 °C: 5 ngày ≤-20°C: lâu hơn 3-4 ngày (Không tính ngày nhận mẫu)
842 Xét nghiệm giải trình tự gen (G4500) Lấy 2ml máu toàn phần hoặc 8-10 ml dịch ối Mẫu máu: 15-25°C: 1 ngày / 2-8°C: 5 ngày ≤-20°C: lâu hơn Mẫu ối: 15-25 ºC: 48h 15-20 ngày, không tính T7, CN, ngày lễ
843 Xét nghiệm giải trình tự gen bằng kỹ thuật giải trình tự gen thế hệ 2 (Khảo sát tồn dư tối thiểu của khối u lần thứ 2 trở lên) (K-Track n) Lấy 8-10 ml máu toàn phần ống Streck. Sau khi lấy trộn đều chất chống đông bằng cách đảo nhẹ nhàng 10 lần 15-25°C: 48h KHÔNG bảo quản lạnh. 10-14 ngày Áp dụng cho khách hàng đã thực hiện xét nghiệm khảo sát tồn dư tối thiểu của khối u lần 1, cần đánh giá định kỳ hiệu quả điều trị và theo dõi tái phát sớm
844 Xét nghiệm giải trình tự gen bằng kỹ thuật giải trình tự gen thế hệ 2 (Khảo sát tồn dư tối thiểu của khối u) (K-Track) - Lấy 8-10 ml máu toàn phần ống Streck. - Mẫu mô FFPE: Mẫu phải được cố định trong formalin đệm trung tính 10%, các loại cố định khác không được chấp nhận. Mẫu khử canxi không được chấp nhận. Ống Streck: 15-25°C: 48h, KHÔNG bảo quản lạnh. Mẫu mô FFPE: Bảo quản 15-25 °C trong 5 năm 4-5 tuần Sau khi lấy trộn đều chất chống đông bằng cách đảo nhẹ nhàng 10 lần
845 Xét nghiệm giải trình tự gen bằng kỹ thuật giải trình tự gen thế hệ 2 (Sàng lọc phát hiện sớm 10 loại ung thư) (SPOT-MAS 10) Lấy 8-10 ml máu toàn phần ống Streck. 15-25°C: 48h KHÔNG bảo quản lạnh. 15 ngày sau khi nhận mẫu không tính T7, Chủ nhật và ngày lễ Sau khi lấy trộn đều chất chống đông bằng cách đảo nhẹ nhàng 10 lần
846 Xét nghiệm giải trình tự gen bằng kỹ thuật giải trình tự gen thế hệ 2 (Sàng lọc phát hiện sớm 5 loại ung thư) (SPOT-MAS) Lấy 8-10 ml máu toàn phần ống Streck. 15-25°C: 48h KHÔNG bảo quản lạnh. 15 ngày sau khi nhận mẫu không tính T7, Chủ nhật và ngày lễ Sau khi lấy trộn đều chất chống đông bằng cách đảo nhẹ nhàng 10 lần
847 Xét nghiệm giải trình tự gen bằng kỹ thuật giải trình tự gen thế hệ 2 (Tầm soát 15 loại ung thư di truyền) (oncoSure) 2 mL máu toàn phần chống đông EDTA 15-25°C: 24h 2-8°C: 5 ngày ≤-20°C: lâu hơn 15 ngày sau khi nhận mẫu không tính T7, Chủ nhật và ngày lễ
848 Xét nghiệm giải trình tự gen bằng kỹ thuật giải trình tự gen thế hệ 2 (Tầm soát 3 loại ung thư di truyền: Tiền liệt tuyến, đại trực tràng, dạ dày) (MenCare) 2 mL máu toàn phần chống đông EDTA 15-25°C: 24h 2-8°C: 5 ngày ≤-20°C: lâu hơn 15 ngày sau khi nhận mẫu không tính T7, Chủ nhật và ngày lễ
849 Xét nghiệm giải trình tự gen bằng kỹ thuật giải trình tự gen thế hệ 2 (Tầm soát 3 loại ung thư di truyền: Vú, buồng trứng, đại trực tràng) (PinkCare) 2 mL máu toàn phần chống đông EDTA 15-25°C: 24h 2-8°C: 5 ngày ≤-20°C: lâu hơn 15 ngày sau khi nhận mẫu không tính T7, Chủ nhật và ngày lễ
850 Xét nghiệm giải trình tự gen bằng kỹ thuật giải trình tự gen thế hệ 2 (Tầm soát 30 loại ung thư di truyền) (oncoSure Plus) 2 mL máu toàn phần chống đông EDTA 15-25°C: 24h 2-8°C: 5 ngày ≤-20°C: lâu hơn 15 ngày sau khi nhận mẫu không tính T7, Chủ nhật và ngày lễ
851 Xét nghiệm giải trình tự gen bằng kỹ thuật giải trình tự gen thế hệ 2 (Tầm soát 79 bệnh lý mạn tính và ung thư di truyền) (GenCare Premium) Lấy 8-10 ml máu toàn phần vào ống Streck. 15-25°C: 48 h KHÔNG bảo quản lạnh 20-24 ngày không tính thứ 7, chủ nhật và ngày lễ Sau khi lấy trộn đều chất chống đông bằng cách đảo nhẹ nhàng 10 lần
852 Xét nghiệm IgG Subclass 1 2ml huyết thanh Máu toàn phần: 2‑25 °C: 24h Huyết thanh: 15‑25 °C: 24h/ 2‑8 °C: 3 ngày ≤-20°C: 14 ngày 5-7 ngày sau nhận mẫu
853 Xét nghiệm IgG Subclass 2 2ml huyết thanh Máu toàn phần: 2‑25 °C: 24h Huyết thanh: 15‑25 °C: 24h/ 2‑8 °C: 3 ngày ≤-20°C: 14 ngày 5-7 ngày sau nhận mẫu
854 Xét nghiệm IgG Subclass 3 2ml huyết thanh Máu toàn phần: 2‑25 °C: 24h Huyết thanh: 15‑25 °C: 24h/ 2‑8 °C: 3 ngày ≤-20°C: 14 ngày 5-7 ngày sau nhận mẫu
855 Xét nghiệm IgG Subclass 4 2ml huyết thanh Máu toàn phần: 2‑25 °C: 24h Huyết thanh: 15‑25 °C: 24h/ 2‑8 °C: 3 ngày ≤-20°C: 14 ngày 5-7 ngày sau nhận mẫu
856 Xét nghiệm IgG Subclasses (IgG1/IgG2/IgG3/IgG4) 2ml huyết thanh Máu toàn phần: 2‑25 °C: 24h Huyết thanh: 15‑25 °C: 24h/ 2‑8 °C: 3 ngày ≤-20°C: 14 ngày 5-7 ngày sau nhận mẫu
857 Xét nghiệm kháng Protein C hoạt hóa (yếu tố V Leiden) Đủ 2ml máu ngoại vi chống đông Citrat 3.2% Máu toàn phần: 15‑25 °C: 4h Huyết tương nghèo tiểu cầu 15‑25 °C: 4h ≤-20°C: 15 ngày Nhận mẫu trước 13h30 thứ 6 trả kết quả trước 16 giờ thứ 7 hàng tuần Huyết tương nghèo tiểu cầu và cấp đông ở ≤-20°C:15 ngày.
858 Xét nghiệm khảo sát đa hình gen CYP2C19 - Clopidogrel 2 mL máu toàn phần chống đông EDTA 15‑25 °C: 24h 2‑8 °C: 5 ngày ≤-20°C: lâu hơn Chốt mẫu 13h30. Trả kết quả sau 8 ngày (không tính thứ 7, chủ nhật)
859 Xét nghiệm khảo sát đa hình gen CYP2C19 – Clopidogrel & PPI 2 mL máu toàn phần chống đông EDTA 15‑25 °C: 24h 2‑8 °C: 5 ngày ≤-20°C: lâu hơn Chốt mẫu 13h30. Trả kết quả sau 8 ngày (không tính thứ 7, chủ nhật)
860 Xét nghiệm khảo sát đa hình gen CYP2C19 - PPI 2 mL máu toàn phần chống đông EDTA 15‑25 °C: 24h 2‑8 °C: 5 ngày ≤-20°C: lâu hơn Chốt mẫu 13h30. Trả kết quả sau 8 ngày (không tính thứ 7, chủ nhật)
861 Xét nghiệm khảo sát đa hình gen HLA-B*15:02 2 mL máu toàn phần chống đông EDTA 15‑25 °C: 24h 2‑8 °C: 5 ngày ≤-20°C: lâu hơn Chốt mẫu 13h30. Trả kết quả sau 8 ngày (không tính thứ 7, chủ nhật)
862 Xét nghiệm khảo sát đa hình gen HLA-B*58:01 2 mL máu toàn phần chống đông EDTA 15‑25 °C: 24h 2‑8 °C: 5 ngày ≤-20°C: lâu hơn Chốt mẫu 13h30. Trả kết quả sau 8 ngày (không tính thứ 7, chủ nhật)
863 Xét nghiệm nhiễm sắc thể đồ [Prenatal BoBs từ tế bào dịch ối] - 4- 5 ml dịch ối 15-25°C: 24h 2-8°C: 48h Nhận mẫu từ thứ 2 đến 13h30 thứ 6 (trừ T7, CN, ngày lễ) trả kết quả sau 21 ngày
864 Xét nghiệm Oligoclonal Band 2ml huyết thanh (Mẫu bệnh phẩm là máu)/ 2ml dịch não tủy (với bệnh phẩm dịch não tủy) (Lưu ý: Mẫu huyết thanh và mẫu dịch não tủy phải được lấy cùng thời điểm) Máu toàn phần: 2‑25 °C: 24h Huyết thanh/huyết tương: 15‑25 °C: 24h/ 2‑8 °C: 14 ngày ≤-20°C: 3 tháng 7-10 ngày sau nhận mẫu
865 Xét nghiệm panel khảo sát 8 gen liên quan chuyển hóa thuốc DYPD, TPMT, CYP2C19, CYP2C9, CYP2D6, VKORC1, HLA, MDR1 (ABCB1) 2 mL máu toàn phần chống đông EDTA 15‑25 °C: 24h 2‑8 °C: 5 ngày ≤-20°C: lâu hơn Chốt mẫu 13h30. Trả kết quả sau 15 ngày (không tính thứ 7, chủ nhật)
866 Xét nghiệm panel Viêm đa cơ tự miễn (Định tính phát hiện 18 loại tự kháng thể trong bệnh viêm đa cơ tự miễn, viêm da cơ tự miễn, viêm phổi mô kẽ) Huyết thanh và huyết tương (chống đông heparin, EDTA) Máu toàn phần: 15‑25 °C: 24h 2-8°C: 3 ngày Huyết thanh/huyết tương: 15‑25 °C: 24h 2-8°C: 14 ngày Nhận mẫu trước 7h trả kết quả 17h cùng ngày thứ 3, thứ 5, thứ 7
867 Xét nghiệm panel viêm gan tự miễn (14 tự kháng thể: ANA, dsDNA, AMA-M2, SLA/LP, LC-1, LKM-1, AMA, M2-3E (BPO), Sp 100, PML, gp210, CENPB, P-ANCA, PGDH) Mẫu huyết thanh, huyết tương (chất chống đông EDTA, heparin, citrate), thể tích tối thiểu 2ml. Mẫu đã tách huyết thanh, huyết tương thể tích mẫu tối thiểu 0.5ml. Máu toàn phần: 2-25ºC: 6h Huyết thanh/huyết tương: 15-25°C: 24h 2-8°C: 14 ngày Thời gian trả kết quả: Trả kết quả sau 3 – 4 ngày (không tính thứ bảy, chủ nhật và lễ).
868 Xét nghiệm PCR chẩn đoán yếu tố biệt hoá tinh hoàn (TDF) 2 mL máu toàn phần chống đông EDTA 15- 25°C: 24h 2-8°C: 5 ngày ≤-20 °C: lâu hơn Chốt 14h thứ 2 và thứ 5 trả kết quả 16h ngày hôm sau (thứ 4,7)
869 Xét nghiệm phân tích 06 chỉ tiêu chất lượng cho mẫu nước đá dùng liền 300-500 mL nước vào lọ vô trùng hoặc gửi mẫu nước uống đóng chai cần xét nghiệm đến TTXN 15-25°C: 24h 14 ngày
870 Xét nghiệm phân tích 13 gen bệnh thể ẩn 2 mL máu toàn phần chống đông EDTA 15‑25 °C: 24h 2‑8 °C: 5 ngày ≤-20°C: lâu hơn 6-10 ngày sau nhận mẫu (không tính thứ 7, CN, ngày lễ)
871 Xét nghiệm phân tích 15 chỉ tiêu chất lượng cho mẫu nước sinh hoạt 300-500 mL nước vào lọ vô trùng hoặc gửi mẫu nước uống đóng chai cần xét nghiệm đến TTXN 15-25°C: 24h 14 ngày
872 Xét nghiệm phân tích 26 chỉ tiêu chất lượng cho mẫu nước uống đóng chai 300-500 mL nước vào lọ vô trùng hoặc gửi mẫu nước uống đóng chai cần xét nghiệm đến TTXN 15-25°C: 24h 14 ngày
873 Xét nghiệm phân tích gen 15 bệnh thể ẩn 2 mL máu toàn phần chống đông EDTA 15‑25 °C: 24h 2‑8 °C: 24h ≤-20°C: lâu hơn 6-10 ngày sau khi nhận mẫu (không tính T7, CN và ngày lễ)
874 Xét nghiệm phát hiện đột biến gene Alpha Thalassemia (7 đột biến) 2 mL máu toàn phần chống đông EDTA 15‑25 °C: 24h 2‑8 °C: 5 ngày ≤-20°C: lâu hơn 3-4 ngày
875 Xét nghiệm phát hiện đột biến gene Beta Thalassemia (23 đột biến) 2 mL máu toàn phần chống đông EDTA 15‑25 °C: 24h 2‑8 °C: 5 ngày ≤-20°C: lâu hơn 3-4 ngày
876 Xét nghiệm phát hiện đột biến gene Thalassemia (7 đột biến alpha và 23 đột biến beta) 2 mL máu toàn phần chống đông EDTA 15‑25 °C: 24h 2‑8 °C: 5 ngày ≤-20°C: lâu hơn 3-4 ngày
877 Xét nghiệm phát hiện đột biến gene Thrombophilia (12 biến thể) bằng kỹ thuật PCR 2 mL máu toàn phần chống đông EDTA 15‑25 °C: 24h 2‑8 °C: 5 ngày ≤-20°C: lâu hơn Chốt 13h30, trả kết quả sau 7 ngày
878 Xét nghiệm tế bào trong các nước dịch bằng phương pháp thủ công Nước dịch (trừ dịch não tuỷ, dịch màng phổi, dịch màng bụng, dịch khớp) 15-25°C: 24h 2-8°C: 48h 90 phút
879 Xét nghiệm tế bào trong dịch khớp bằng phương pháp thủ công Dịch khớp chống đông EDTA 15-25°C: 24h 2-8°C: 48h ≤-20°C: KHÔNG ÁP DỤNG 90 phút TUYỆT ĐỐI KHÔNG BẢO QUAN ĐÔNG ĐÁ
880 Xét nghiệm tế bào trong dịch màng bụng bằng phương pháp thủ công Dịch màng bụng chống đông EDTA 15-25°C: 24h 2-8°C: 48h ≤-20°C: KHÔNG ÁP DỤNG 90 phút TUYỆT ĐỐI KHÔNG BẢO QUAN ĐÔNG ĐÁ
881 Xét nghiệm tế bào trong dịch màng phổi bằng phương pháp thủ công Dịch màng phổi chống đông EDTA 15-25°C: 24h 2-8°C: 48h ≤-20°C: KHÔNG ÁP DỤNG 90 phút TUYỆT ĐỐI KHÔNG BẢO QUAN ĐÔNG ĐÁ
882 Xét nghiệm tế bào trong dịch não tuỷ bằng phương pháp thủ công Dịch não tuỷ 15-25°C: 1h 2-8°C: 24h ≤-20°C: KHÔNG ÁP DỤNG 90 phút Chi nhánh xa yêu cầu bảo quản 2-8°C TUYỆT ĐỐI KHÔNG BẢO QUAN ĐÔNG ĐÁ
883 Xét nghiệm thủy ngân máu Máu toàn phần chống đông EDTA (2mL máu tĩnh mạch) 15‑25 °C: 24h 2‑8 °C: 7 ngày ≤-20ºC: 3 tháng 20 ngày không tính thứ 7, chủ nhật và ngày lễ
884 XN thủy ngân trong nước tiểu Nước tiểu tươi/ nước tiểu 24 giờ 2-25ºC: 24h 20 ngày không tính thứ 7, chủ nhật và ngày lễ
885 Yếu tố II Đúng 2mL máu tĩnh mạch chống đông Natricitrat 3.2 % Máu toàn phần: 15 – 25°C: 4h Huyết tương: 15 – 25°C: 4h ≤-20ºC: 7 ngày Sau 2-3 ngày nhận mẫu, không tính T7, CN, ngày nghỉ lễ Ngay sau khi lấy mẫu, ly tâm tách huyết tương nghèo tiểu cầu lưu âm sâu ≤-20°C, mẫu khi chuyển về PXN vẫn đông đá
886 Yếu tố IX Đúng 2mL máu tĩnh mạch chống đông Natricitrat 3.2 % Máu toàn phần: 15 – 25°C: 4h Huyết tương: 15 – 25°C: 4h ≤-20ºC: 7 ngày Sau 2-3 ngày nhận mẫu, không tính T7, CN, ngày nghỉ lễ Ngay sau khi lấy mẫu, ly tâm tách huyết tương nghèo tiểu cầu lưu âm sâu ≤-20°C, mẫu khi chuyển về PXN vẫn đông đá
887 Yếu tố V Đúng 2mL máu tĩnh mạch chống đông Natricitrat 3.2 % Máu toàn phần: 15 – 25°C: 4h Huyết tương: 15 – 25°C: 4h ≤-20ºC: 7 ngày Sau 2-3 ngày nhận mẫu, không tính T7, CN, ngày nghỉ lễ Ngay sau khi lấy mẫu, ly tâm tách huyết tương nghèo tiểu cầu lưu âm sâu ≤-20°C, mẫu khi chuyển về PXN vẫn đông đá
888 Yếu tố VII Đúng 2mL máu tĩnh mạch chống đông Natricitrat 3.2 % Máu toàn phần: 15 – 25°C: 4h Huyết tương: 15 – 25°C: 4h ≤-20ºC: 7 ngày Sau 2-3 ngày nhận mẫu, không tính T7, CN, ngày nghỉ lễ Ngay sau khi lấy mẫu, ly tâm tách huyết tương nghèo tiểu cầu lưu âm sâu ≤-20°C, mẫu khi chuyển về PXN vẫn đông đá
889 Yếu tố VIIIc Đúng 2mL máu tĩnh mạch chống đông Natricitrat 3.2 % Máu toàn phần: 15 – 25°C: 4h Huyết tương: 15 – 25°C: 4h ≤-20ºC: 7 ngày Sau 2-3 ngày nhận mẫu, không tính T7, CN, ngày nghỉ lễ Ngay sau khi lấy mẫu, ly tâm tách huyết tương nghèo tiểu cầu lưu âm sâu ≤-20°C, mẫu khi chuyển về PXN vẫn đông đá
890 Yếu tố X Đúng 2mL máu tĩnh mạch chống đông Natricitrat 3.2 % Máu toàn phần: 15 – 25°C: 4h Huyết tương: 15 – 25°C: 4h ≤-20ºC: 7 ngày Sau 2-3 ngày nhận mẫu, không tính T7, CN, ngày nghỉ lễ Ngay sau khi lấy mẫu, ly tâm tách huyết tương nghèo tiểu cầu lưu âm sâu ≤-20°C, mẫu khi chuyển về PXN vẫn đông đá
891 Yếu tố XI Đúng 2mL máu tĩnh mạch chống đông Natricitrat 3.2 % Máu toàn phần: 15 – 25°C: 4h Huyết tương: 15 – 25°C: 4h ≤-20ºC: 7 ngày Sau 2-3 ngày nhận mẫu, không tính T7, CN, ngày nghỉ lễ Ngay sau khi lấy mẫu, ly tâm tách huyết tương nghèo tiểu cầu lưu âm sâu ≤-20°C, mẫu khi chuyển về PXN vẫn đông đá
892 Yếu tố XII Đúng 2mL máu tĩnh mạch chống đông Natricitrat 3.2 % Máu toàn phần: 15 – 25°C: 4h Huyết tương: 15 – 25°C: 4h ≤-20ºC: 7 ngày Sau 2-3 ngày nhận mẫu, không tính T7, CN, ngày nghỉ lễ Ngay sau khi lấy mẫu, ly tâm tách huyết tương nghèo tiểu cầu lưu âm sâu ≤-20°C, mẫu khi chuyển về PXN vẫn đông đá
893 Yếu tố XIII Đúng 2mL máu tĩnh mạch chống đông Natricitrat 3.2 % Máu toàn phần: 15 – 25°C: 4h Huyết tương: 15 – 25°C: 4h ≤-20ºC: 7 ngày 7 ngày sau nhận mẫu, không tính T7, CN, ngày nghỉ lễ Ngay sau khi lấy mẫu, ly tâm tách huyết tương nghèo tiểu cầu lưu âm sâu ≤-20°C, mẫu khi chuyển về PXN vẫn đông đá
894 β-CrossLaps Huyết thanh, huyết tương chống đông Heparin/EDTA (2mL máu tĩnh mạch) Các đơn vị ở xa hoặc Chi nhánh tách huyết thanh, bảo quản 2-8 độ C gủi về TTXN Máu toàn phần: 15 – 25°C: 4h Huyết thanh/huyết tương: 15‑25 °C: 4h 2-8°C: 8h 90 phút
895 Xác định đột biến gen EGFR Khối nến + lam kính hoặc 5 ml máu toàn phần lấy vào 2 ống EDTA 1. Mẫu khối nến, lam kính: nhiệt độ phòng 2. Mẫu máu: 2-8 độ C 14 ngày sau nhận mẫu
896 Xác định đột biến gen BRAF/NRAS Khối nến + lam kính Nhiệt độ phòng 15 – 25°C 14 ngày sau nhận mẫu
897 Xác định đột biến gen KRAS Khối nến + lam kính Nhiệt độ phòng 15 – 25°C 14 ngày sau nhận mẫu
898 Xét nghiệm giải trình tự gen điều trị đích trong ung thư đại – trực tràng (NRAS, KRAS, BRAF, HER2, PIK3CA, NTRK1) bằng kĩ thuật NGS Khối nến + Lam kính và/hoặc 10 ml máu toàn phần lấy vào ống Streck Nhiệt độ phòng 15 – 25°C 14 ngày sau nhận mẫu Liên hệ TTGPB 82705 để nhận ống Streck
899 Xét nghiệm giải trình tự gen điều trị đích trong ung thư vú (BRCA1, BRCA2, PIK3CA, ESR1, HER2, NTRK 1/2/3 fusion) bằng kĩ thuật NGS Khối nến + Lam kính và/hoặc 10 ml máu toàn phần lấy vào ống Streck Nhiệt độ phòng 15 – 25°C 14 ngày sau nhận mẫu Liên hệ TTGPB 82705 để nhận ống Streck
900 Xét nghiệm giải trình tự gen điều trị đích trong ung thư phổi (EGFR, ALK, ROS1, KRAS, BRAF, NTRK1, 2, 3 fusion, MET, HER2, NRAS) bằng kỹ thuật NGS Khối nến + Lam kính và/hoặc 10 ml máu toàn phần lấy vào ống Streck Nhiệt độ phòng 15 – 25°C 14 ngày sau nhận mẫu Liên hệ TTGPB 82705 để nhận ống Streck
901 Xét nghiệm giải trình tự gen điều trị đích trong ung thư dạ dày (NTRK1, 2, 3 fusion, HER2, PIK3CA) bằng kỹ thuật NGS Khối nến + Lam kính và/hoặc 10 ml máu toàn phần lấy vào ống Streck Nhiệt độ phòng 15 – 25°C 14 ngày sau nhận mẫu
902 Xét nghiệm giải trình tự gen điều trị đích trong ung thư tuyến giáp (BRAF, NTRK1, 2, 3 fusion, ALK) bằng kỹ thuật NGS Khối nến + Lam kính Nhiệt độ phòng 15 – 25°C 14 ngày sau nhận mẫu
903 Xét nghiệm giải trình tự gen điều trị đích trong ung thư buồng trứng (BRAF, BRCA1, BRCA2, NTRK1, 2, 3 fusion ) bằng kĩ thuật NGS Khối nến + Lam kính và/hoặc 10 ml máu toàn phần lấy vào ống Streck Nhiệt độ phòng 15 – 25°C 14 ngày sau nhận mẫu
904 Xét nghiệm giải trình tự gen điều trị đích ung thư tiền liệt tuyến (BRCA1, BRCA2, NTRK1/2/3 fusion, AR) bằng kỹ thuật NGS Khối nến + Lam kính Nhiệt độ phòng 15 – 25°C 14 ngày sau nhận mẫu
905 Xét nghiệm giải trình tự gen điều trị đích trong ung thư cổ tử cung (NTRK1/2/3 fusion) bằng kỹ thuật NGS Khối nến + Lam kính Nhiệt độ phòng 15 – 25°C 14 ngày sau nhận mẫu
906 Xét nghiệm giải trình tự gen điều trị đích trong ung thư tụy (BRCA1, BRCA2, NTRK 1/2/3 fusion, KRAS, NRAS, BRAF) bằng kỹ thuật NGS Khối nến + Lam kính Nhiệt độ phòng 15 – 25°C 14 ngày sau nhận mẫu
907 Xét nghiệm giải trình tự gen điều trị đích trong u mô đệm đường tiêu hoá GIST (KIT, PDGFRA) Khối nến + Lam kính Nhiệt độ phòng 15 – 25°C 14 ngày sau nhận mẫu
908 Nhuộm hóa mô miễn dịch tự động bằng máy (dấu ấn ALK) Khối nến (kèm lam kính nếu có) Nhiệt độ phòng 15 – 25°C Sau 3-5 ngày (không tính T7, CN)
909 Nhuộm hóa mô miễn dịch tự động bằng máy (dấu ấn BRAF) Khối nến (kèm lam kính nếu có) Nhiệt độ phòng 15 – 25°C Sau 3-5 ngày (không tính T7, CN)
910 Nhuộm hóa mô miễn dịch tự động bằng máy dấu ấn PD-L1 (Dành cho ung thư phổi không tế bào nhỏ) Khối nến (kèm lam kính nếu có) Nhiệt độ phòng 15 – 25°C Sau 3-5 ngày
911 Nhuộm hóa mô miễn dịch bộ marker vú gồm 4 dấu ấn (ER, PR, Her2-neu và Ki67) Khối nến (kèm lam kính nếu có) Nhiệt độ phòng 15 – 25°C Sau 3-5 ngày
912 Nhuộm hóa mô miễn dịch bộ phổi gồm 4 dấu ấn (TTF1, Napsin A, CK7, p63, CK5/6, Chromogranin A, Synaptophysin, CD56, Ki-67) Khối nến (kèm lam kính nếu có) Nhiệt độ phòng 15 – 25°C Sau 3-5 ngày
913 Nhuộm hóa mô miễn dịch bộ u thần kinh nội tiết gồm 4 dấu ấn (Chromogranin A, Synaptophysin, CD56, Ki-67) Khối nến (kèm lam kính nếu có) Nhiệt độ phòng 15 – 25°C Sau 3-5 ngày
914 Nhuộm hóa mô miễn dịch tự động bằng máy dấu ấn PD-L1 (Dành cho ung thư vảy đầu mặt cổ, thực quản, cổ tử cung, bàng quang, vú,...) Khối nến (kèm lam kính nếu có) Nhiệt độ phòng 15 – 25°C Sau 3-5 ngày
915 Nhuộm hóa mô miễn dịch với 2 dấu ấn (PMS2 và MSH6) để đánh giá sự bất ổn định vi vệ tinh trong mô u. Khối nến (kèm lam kính nếu có) Nhiệt độ phòng 15 – 25°C Sau 3-5 ngày
916 Nhuộm hóa mô miễn dịch với 4 dấu ấn (MLH1, MSH2, MSH6, PMS2) để đánh giá sự bất ổn định vi vệ tinh trong mô u Khối nến (kèm lam kính nếu có) Nhiệt độ phòng 15 – 25°C Sau 3-5 ngày
917 Nhuộm hoá mô miễn dịch một dấu ấn Khối nến (kèm lam kính nếu có) Nhiệt độ phòng 15 – 25°C Sau 3-5 ngày (không tính T7, CN)
918 Nhuộm hóa tế bào miễn dịch (Nhuộm kép p16 và Ki-67) (CINtec PLUS) Lọ Thinprep Lọ HPV Roche Nhiệt độ phòng 15 – 25°C Sau 2-3 ngày
919 Nhuộm PAS Periodic Acid Schiff Khối nến (kèm lam kính nếu có) Nhiệt độ phòng 15 – 25°C Sau 1-2 ngày
920 Hội chẩn kết quả hóa mô miễn dịch (TS, BSCKII) Khối nến và lam kính Nhiệt độ phòng 15 – 25°C Sau 2-4 ngày
921 Hội chẩn kết quả hóa mô miễn dịch (PGS, GS) Khối nến và lam kính Nhiệt độ phòng 15 – 25°C Sau 2-4 ngày
922 Hội chẩn kết quả mô bệnh học (TS, BSCKII) Khối nến và lam kính Nhiệt độ phòng 15 – 25°C Sau 2-4 ngày
923 Hội chẩn kết quả mô bệnh học (PGS, GS) Khối nến và lam kính Nhiệt độ phòng 15 – 25°C Sau 2-4 ngày
924 Hội chẩn kết quả tế bào học (TS, BSCKII) Lam kính Nhiệt độ phòng 15 – 25°C Sau 1-3 ngày
925 Hội chẩn kết quả tế bào học (PGS, GS) Lam kính Nhiệt độ phòng 15 – 25°C Sau 1-3 ngày
926 Xét nghiệm chẩn đoán tế bào học bong bằng phương pháp nhuộm Papanicolaou (ThS, BS) Lam kính Nhiệt độ phòng 15 – 25°C 12-24h sau nhận mẫu 1. Cố định bằng cồn tuyệt đối sau khi dàn mẫu bệnh phẩm. 2. Vận chuyển trong hộp chuyên dụng hoặc gói giấy mềm tránh gãy, vỡ
927 Xét nghiệm chẩn đoán tế bào học bong bằng phương pháp nhuộm Papanicolaou (Ts, Bs CKII) Lam kính Nhiệt độ phòng 15 – 25°C 12-24h sau nhận mẫu 1. Cố định bằng cồn tuyệt đối sau khi dàn mẫu bệnh phẩm. 2. Vận chuyển trong hộp chuyên dụng hoặc gói giấy mềm tránh gãy, vỡ
928 Xét nghiệm chẩn đoán tế bào học bong bằng phương pháp nhuộm Papanicolaou (GS, PGS) Lam kính Nhiệt độ phòng 15 – 25°C 12-24h sau nhận mẫu 1. Cố định bằng cồn tuyệt đối sau khi dàn mẫu bệnh phẩm. 2. Vận chuyển trong hộp chuyên dụng hoặc gói giấy mềm tránh gãy, vỡ
929 Xét nghiệm tế bào học bằng phương pháp tế bào học chất lỏng LiquiPrep (Thinprep) Lọ Thinprep 15 – 25°C: 6 tuần 12-24h sau nhận mẫu Mẫu thực hiện co-testing trả kết quả 24-36h sau nhận mẫu
930 Xét nghiệm tế bào học bằng phương pháp tế bào học chất lỏng LiquiPrep (Thinprep) (TS, BSCKII) Lọ Thinprep 15 – 25°C: 6 tuần 12-24h sau nhận mẫu Mẫu thực hiện co-testing trả kết quả 24-36h sau nhận mẫu
931 Xét nghiệm tế bào học bằng phương pháp tế bào học chất lỏng LiquiPrep (Thinprep) (GS, PGS) Lọ Thinprep 15 – 25°C: 6 tuần 12-24h sau nhận mẫu Mẫu thực hiện co-testing trả kết quả 24-36h sau nhận mẫu
932 Xét nghiệm tế bào học bằng phương pháp tế bào học chất lỏng LiquiPrep (Cellprep) Lọ Cellprep Nhiệt độ phòng 15 – 25°C 12-24h sau nhận mẫu Mẫu thực hiện co-testing trả kết quả 24-36h sau nhận mẫu
933 Xét nghiệm tế bào học bằng phương pháp tế bào học chất lỏng LiquiPrep (Cellprep) (TS,BSCKII) Lọ Cellprep Nhiệt độ phòng 15 – 25°C 12-24h sau nhận mẫu Mẫu thực hiện co-testing trả kết quả 24-36h sau nhận mẫu
934 Xét nghiệm tế bào học bằng phương pháp tế bào học chất lỏng LiquiPrep (Cellprep) (GS,PGS) Lọ Cellprep Nhiệt độ phòng 15 – 25°C 12-24h sau nhận mẫu Mẫu thực hiện co-testing trả kết quả 24-36h sau nhận mẫu
935 Xét nghiệm chẩn đoán tế bào học chất lỏng LiquiPrep (Wiseprep) dành cho bệnh phẩm tế bào cổ tử cung âm đạo Lọ Wiseprep Nhiệt độ phòng 15 – 25°C 12-24h sau nhận mẫu Mẫu thực hiện co-testing trả kết quả 24-36h sau nhận mẫu
936 Xét nghiệm chẩn đoán tế bào học chất lỏng LiquiPrep (Wiseprep) dành cho bệnh phẩm tế bào cổ tử cung âm đạo (Ts, BS CKII) Lọ Wiseprep Nhiệt độ phòng 15 – 25°C 12-24h sau nhận mẫu Mẫu thực hiện co-testing trả kết quả 24-36h sau nhận mẫu
937 Xét nghiệm chẩn đoán tế bào học chất lỏng LiquiPrep (Wiseprep) dành cho bệnh phẩm tế bào cổ tử cung âm đạo (GS, PGS) Lọ Wiseprep Nhiệt độ phòng 15 – 25°C 12-24h sau nhận mẫu Mẫu thực hiện co-testing trả kết quả 24-36h sau nhận mẫu
938 Xét nghiệm tế bào học bằng phương pháp tế bào học chất lỏng LiquiPrep (Smartprep) Lọ Smartprep Nhiệt độ phòng 15 – 25°C 12-24h sau nhận mẫu Mẫu thực hiện co-testing trả kết quả 24-36h sau nhận mẫu
939 Xét nghiệm tế bào học bằng phương pháp tế bào học chất lỏng LiquiPrep (Smartprep) (TS, BSCKII) Lọ Smartprep Nhiệt độ phòng 15 – 25°C 12-24h sau nhận mẫu Mẫu thực hiện co-testing trả kết quả 24-36h sau nhận mẫu
940 Xét nghiệm tế bào học bằng phương pháp tế bào học chất lỏng LiquiPrep (Smartprep) (GS,PGS) Lọ Smartprep Nhiệt độ phòng 15 – 25°C 12-24h sau nhận mẫu Mẫu thực hiện co-testing trả kết quả 24-36h sau nhận mẫu
941 Xét nghiệm tế bào học áp nhuộm thường quy (Tế bào tuyến vú, tuyến giáp, hạch, dịch các màng...) (Theo yêu cầu) Lam kính 1. Mẫu dịch: Bảo quản 2-8 °C 2. Mẫu lam kính: 15 – 25°C Nhận mẫu trước 15h trả kết quả sau 2h Nhận mẫu sau 15h trả kết quả trước 10h sáng hôm sau Với mẫu lam kính: 1. Cố định bằng cồn tuyệt đối sau khi dàn mẫu bệnh phẩm. 2. Vận chuyển trong hộp chuyên dụng hoặc gói giấy mềm tránh gãy, vỡ
942 Xét nghiệm tế bào học áp nhuộm thường quy (Tế bào tuyến vú, tuyến giáp, hạch, dịch các màng...) (Ths, Bs) Lam kính 1. Mẫu dịch: Bảo quản 2-8 °C 2. Mẫu lam kính: 15 – 25°C 12-24h sau nhận mẫu Với mẫu lam kính: 1. Cố định bằng cồn tuyệt đối sau khi dàn mẫu bệnh phẩm. 2. Vận chuyển trong hộp chuyên dụng hoặc gói giấy mềm tránh gãy, vỡ
943 Xét nghiệm tế bào học áp nhuộm thường quy (Tế bào tuyến vú, tuyến giáp, hạch, dịch các màng...) (TS, BSCKII) Lam kính 1. Mẫu dịch: Bảo quản 2-8 °C 2. Mẫu lam kính: 15 – 25°C 12-24h sau nhận mẫu Với mẫu lam kính: 1. Cố định bằng cồn tuyệt đối sau khi dàn mẫu bệnh phẩm. 2. Vận chuyển trong hộp chuyên dụng hoặc gói giấy mềm tránh gãy, vỡ
944 Xét nghiệm và chẩn đoán tế bào học qua chọc hút tế bào bằng kim nhỏ (FNA) (GS, PGS) Lam kính 1. Mẫu dịch: Bảo quản 2-8 °C 2. Mẫu lam kính: 15 – 25°C 12-24h sau nhận mẫu
945 Tinh thể Urat dịch khớp Mẫu dịch khớp Mẫu bảo quản 2-8 độ C Nhận mẫu trước 15h trả kết quả sau 2h, sau 15h trả trước 10h sáng hôm sau
946 Xét nghiệm khối tế bào (Cell block) (Ths, Bs) Mẫu dịch Mẫu bảo quản 2-8 độ C 3 -5 ngày sau nhận mẫu Gửi toàn bộ lượng dịch lấy được hoặc tối thiểu 30ml dịch có cặn, bảo quản 2-8 độ
947 Xét nghiệm khối tế bào (Cell block) (Ts, BS CKII) Mẫu dịch Mẫu bảo quản 2-8 độ C 3 -5 ngày sau nhận mẫu Gửi toàn bộ lượng dịch lấy được hoặc tối thiểu 30ml dịch có cặn, bảo quản 2-8 độ
948 Xét nghiệm khối tế bào (Cell block) (GS,PGS) Mẫu dịch Mẫu bảo quản 2-8 độ C Nhận mẫu trước 8h thứ 2 trả KQ 12h thứ 7, nhận mẫu sau 8h thứ 2 trả KQ thứ 7 kế tiếp Gửi toàn bộ lượng dịch lấy được hoặc tối thiểu 30ml dịch có cặn, bảo quản 2-8 độ
949 Xét nghiệm mô bệnh học thường quy bằng phương pháp nhuộm Hematoxylin Eosin cho bệnh phẩm sinh thiết (<1 cm) (Ths, Bs) Mẫu mô bệnh học Dung dịch formol đệm trung tính 10% 2-3 ngày sau nhận mẫu 1. Chuẩn bị dung dịch đúng nồng độ: Formol 10% 2. Cố định ngay sau khi lấy mẫu (từ BS CTV). 3. Thể tích dung dịch formol gấp thể tích mẫu bệnh phẩm tối thiểu 4 lần với mẫu kích thước lớn và tối thiểu 10 lần với mẫu có kích thước nhỏ. 4. Đựng mẫu trong lọ có kích thước phù hợp.
950 Xét nghiệm mô bệnh học thường quy bằng phương pháp nhuộm Hematoxylin Eosin cho bệnh phẩm sinh thiết (<1 cm) (TS, BSCKII) Mẫu mô bệnh học Dung dịch formol đệm trung tính 10% 2-3 ngày sau nhận mẫu 1. Chuẩn bị dung dịch đúng nồng độ: Formol 10% 2. Cố định ngay sau khi lấy mẫu (từ BS CTV). 3. Thể tích dung dịch formol gấp thể tích mẫu bệnh phẩm tối thiểu 4 lần với mẫu kích thước lớn và tối thiểu 10 lần với mẫu có kích thước nhỏ. 4. Đựng mẫu trong lọ có kích thước phù hợp.
951 Xét nghiệm mô bệnh học thường quy bằng phương pháp nhuộm Hematoxylin Eosin cho bệnh phẩm sinh thiết (<1 cm) (GS,PGS) Mẫu mô bệnh học Dung dịch formol đệm trung tính 10% Nhận mẫu trước 8h thứ 2 trả KQ 12h ngày thứ 7, nhận sau trả vào thứ 7 kế tiếp. 1. Chuẩn bị dung dịch đúng nồng độ: Formol 10% 2. Cố định ngay sau khi lấy mẫu (từ BS CTV). 3. Thể tích dung dịch formol gấp thể tích mẫu bệnh phẩm tối thiểu 4 lần với mẫu kích thước lớn và tối thiểu 10 lần với mẫu có kích thước nhỏ. 4. Đựng mẫu trong lọ có kích thước phù hợp.
952 Xét nghiệm mô bệnh học thường quy cho 1 vị trí lấy mẫu bệnh phẩm phẫu thuật (Ths, Bs) Mẫu mô bệnh học Dung dịch formol đệm trung tính 10% 3 -5 ngày sau nhận mẫu 1. Chuẩn bị dung dịch đúng nồng độ: Formol 10% 2. Cố định ngay sau khi lấy mẫu (từ BS CTV). 3. Thể tích dung dịch formol gấp thể tích mẫu bệnh phẩm tối thiểu 4 lần với mẫu kích thước lớn và tối thiểu 10 lần với mẫu có kích thước nhỏ. 4. Đựng mẫu trong lọ có kích thước phù hợp.
953 Xét nghiệm mô bệnh học thường quy cho 1 vị trí lấy mẫu bệnh phẩm phẫu thuật (TS, BSCKII) Mẫu mô bệnh học Dung dịch formol đệm trung tính 10% 3 -5 ngày sau nhận mẫu 1. Chuẩn bị dung dịch đúng nồng độ: Formol 10% 2. Cố định ngay sau khi lấy mẫu (từ BS CTV). 3. Thể tích dung dịch formol gấp thể tích mẫu bệnh phẩm tối thiểu 4 lần với mẫu kích thước lớn và tối thiểu 10 lần với mẫu có kích thước nhỏ. 4. Đựng mẫu trong lọ có kích thước phù hợp.
954 Xét nghiệm mô bệnh học thường quy cho 1 vị trí lấy mẫu bệnh phẩm phẫu thuật (GS,PGS) Mẫu mô bệnh học Dung dịch formol đệm trung tính 10% Nhận mẫu trước 8h thứ 4 trả KQ 12h thứ 7, nhận sau trả vào thứ 7 kế tiếp 1. Chuẩn bị dung dịch đúng nồng độ: Formol 10% 2. Cố định ngay sau khi lấy mẫu (từ BS CTV). 3. Thể tích dung dịch formol gấp thể tích mẫu bệnh phẩm tối thiểu 4 lần với mẫu kích thước lớn và tối thiểu 10 lần với mẫu có kích thước nhỏ. 4. Đựng mẫu trong lọ có kích thước phù hợp.
955 Xét nghiệm mô bệnh học thường quy cho bệnh phẩm xương (Ths, Bs) Mẫu xương Dung dịch formol đệm trung tính 10% 5-7 ngày sau nhận mẫu 1. Chuẩn bị dung dịch đúng nồng độ: Formol 10% 2. Cố định ngay sau khi lấy mẫu (từ BS CTV). 3. Thể tích dung dịch formol gấp thể tích mẫu bệnh phẩm tối thiểu 4 lần với mẫu kích thước lớn và tối thiểu 10 lần với mẫu có kích thước nhỏ. 4. Đựng mẫu trong lọ có kích thước phù hợp.
956 Xét nghiệm mô bệnh học thường quy cho bệnh phẩm xương (TS, BSCKII) Mẫu xương Dung dịch formol đệm trung tính 10% 5-7 ngày sau nhận mẫu 1. Chuẩn bị dung dịch đúng nồng độ: Formol 10% 2. Cố định ngay sau khi lấy mẫu (từ BS CTV). 3. Thể tích dung dịch formol gấp thể tích mẫu bệnh phẩm tối thiểu 4 lần với mẫu kích thước lớn và tối thiểu 10 lần với mẫu có kích thước nhỏ. 4. Đựng mẫu trong lọ có kích thước phù hợp.
957 Xét nghiệm mô bệnh học thường quy cho bệnh phẩm xương (GS,PGS) Mẫu xương Dung dịch formol đệm trung tính 10% Nhận mẫu trước 8h thứ 7 trả kết quả vào thứ 7 kế tiếp 1. Chuẩn bị dung dịch đúng nồng độ: Formol 10% 2. Cố định ngay sau khi lấy mẫu (từ BS CTV). 3. Thể tích dung dịch formol gấp thể tích mẫu bệnh phẩm tối thiểu 4 lần với mẫu kích thước lớn và tối thiểu 10 lần với mẫu có kích thước nhỏ. 4. Đựng mẫu trong lọ có kích thước phù hợp.
958 Kỹ thuật xét nghiệm mô bệnh học thường quy gồm cố định, chuyển, đúc, cắt, nhuộm ..... (Trả kết quả bằng hình ảnh vi thể, lam kính và khối nến) Mẫu mô bệnh học Dung dịch formol đệm trung tính 10% Trả hình ảnh sau 3-5 ngày 1. Chuẩn bị dung dịch đúng nồng độ: Formol 10% 2. Cố định ngay sau khi lấy mẫu (từ BS CTV). 3. Thể tích dung dịch formol gấp thể tích mẫu bệnh phẩm tối thiểu 4 lần với mẫu kích thước lớn và tối thiểu 10 lần với mẫu có kích thước nhỏ. 4. Đựng mẫu trong lọ có kích thước phù hợp.
959 Xét nghiệm mô bệnh học thường quy phẫu tích, chuyển, đúc, cắt, nhuộm, …. các bệnh phẩm phẫu thuật cắt hớt niêm mạc/ cắt tách niêm mạc đường tiêu hoá Mẫu mô bệnh học Dung dịch formol đệm trung tính 10% 3 -5 ngày sau nhận mẫu 1. Chuẩn bị dung dịch đúng nồng độ: Formol 10% 2. Cố định ngay sau khi lấy mẫu (từ BS CTV). 3. Thể tích dung dịch formol gấp thể tích mẫu bệnh phẩm tối thiểu 4 lần với mẫu kích thước lớn và tối thiểu 10 lần với mẫu có kích thước nhỏ. 4. Đựng mẫu trong lọ có kích thước phù hợp.
960 Xét nghiệm mô bệnh học thường quy cố định, chuyển, đúc, cắt, nhuộm, …. các bệnh phẩm sinh thiết đường tiêu hóa để chẩn đoán bệnh ruột viêm Mẫu mô bệnh học Dung dịch formol đệm trung tính 10% 2-5 ngày sau nhận mẫu 1. Chuẩn bị dung dịch đúng nồng độ: Formol 10% 2. Cố định ngay sau khi lấy mẫu (từ BS CTV). 3. Thể tích dung dịch formol gấp thể tích mẫu bệnh phẩm tối thiểu 4 lần với mẫu kích thước lớn và tối thiểu 10 lần với mẫu có kích thước nhỏ. 4. Đựng mẫu trong lọ có kích thước phù hợp.
961 Xét nghiệm mô bệnh học thường quy cố định, chuyển, đúc, cắt, nhuộm…các bệnh phẩm sinh thiết (Dạ dày, thực quản, đại trực tràng...) (Bao gồm nhuộm H&E và PAS) Mẫu mô bệnh học Dung dịch formol đệm trung tính 10% 3 -5 ngày sau nhận mẫu 1. Chuẩn bị dung dịch đúng nồng độ: Formol 10% 2. Cố định ngay sau khi lấy mẫu (từ BS CTV). 3. Thể tích dung dịch formol gấp thể tích mẫu bệnh phẩm tối thiểu 4 lần với mẫu kích thước lớn và tối thiểu 10 lần với mẫu có kích thước nhỏ. 4. Đựng mẫu trong lọ có kích thước phù hợp.
962 Xét nghiệm mô bệnh học thường quy cố định, chuyển đúc, cắt, nhuộm …. các bệnh phẩm sinh thiết (Mũi, xoang, tai, họng, ….) (bao gồm cả nhuộm H&E + PAS) Mẫu mô bệnh học Dung dịch formol đệm trung tính 10% 3 -5 ngày sau nhận mẫu 1. Chuẩn bị dung dịch đúng nồng độ: Formol 10% 2. Cố định ngay sau khi lấy mẫu (từ BS CTV). 3. Thể tích dung dịch formol gấp thể tích mẫu bệnh phẩm tối thiểu 4 lần với mẫu kích thước lớn và tối thiểu 10 lần với mẫu có kích thước nhỏ. 4. Đựng mẫu trong lọ có kích thước phù hợp.