BAC (Blood Alcohol Concentration) là nồng độ cồn trong máu; BrAC (Breath Alcohol Concentration) là nồng độ cồn trong hơi thở. Công cụ dưới đây giúp bạn ước tính nhanh BAC, BrAC và thời gian cần để cơ thể đào thải cồn về ngưỡng 0%. Kết quả chỉ mang tính tham khảo, thực tế phụ thuộc về thể trạng từng người.
Nhập thông tin
Kết quả ước tính
BAC • BrAC • Thời gian đào thải
Hãy nhập thông tin để xem kết quả
Bạn sẽ thấy BAC (máu), BrAC (hơi thở), và ước tính thời gian đào thải về 0%.
Thời gian đào thải ước tính
Thời gian thực tế có thể khác do bữa ăn, tốc độ hấp thu, bệnh lý gan/thận, thuốc đang dùng, mức độ mệt mỏi…
BAC (Blood Alcohol Concentration) là nồng độ ethanol trong máu, thường được biểu diễn dưới dạng mg ethanol/100ml máu (mg/100ml) hoặc quy đổi gần đúng sang % (ví dụ 0,05%). Chỉ số này phản ánh mức độ ảnh hưởng của rượu bia đến thần kinh trung ương, khả năng phản xạ và phối hợp vận động.
Để ước tính BAC, cần tính toán qua 2 bước chính: (1) quy đổi lượng cồn nạp vào từ đồ uống, (2) ước tính BAC dựa trên cân nặng và hệ số phân bố.
Bước 1: Quy đổi lượng cồn nạp vào từ đồ uống (A)
Lượng ethanol nạp vào phụ thuộc vào thể tích đồ uống và nồng độ cồn theo thể tích (ABV).
Công cụ quy đổi mỗi “đơn vị” đồ uống theo công thức:
A = (V × P × 0,79) / 10
Bước 2: Công thức ước tính BAC
Sau khi có tổng A (cộng từ tất cả loại đồ uống), BAC được ước tính theo công thức như sau:
BAC = 1056 × A / (W × R)
Những yếu tố có thể làm kết quả BAC thực tế khác so với ước tính
BrAC (Breath Alcohol Concentration) là nồng độ cồn trong khí thở, thường đo bằng đơn vị mg ethanol/L khí thở (mg/L). Trong thực tế, thiết bị đo hơi thở ước tính BrAC dựa trên sự khuếch tán ethanol từ máu qua phổi vào khí thở.
Trong công cụ này, BrAC được quy đổi xấp xỉ từ BAC theo tỷ lệ quy ước:
BrAC = BAC / 210
Những yếu tố có thể làm BrAC dao động so với BAC
Sau khi hấp thu, ethanol được chuyển hóa chủ yếu tại gan. Tốc độ đào thải không tăng đáng kể bằng các biện pháp như uống cà phê, tắm lạnh hay uống nhiều nước; yếu tố quyết định vẫn là thời gian.
Để ước tính đơn giản và nhất quán, công cụ dùng tốc độ đào thải trung bình:
15 mg/100ml mỗi giờ
Thời gian cần để BAC về ngưỡng 0%:
Thời gian về 0 (giờ) = BAC hiện tại / 15
Những yếu tố ảnh hưởng tốc độ đào thải
Ví dụ minh hoạ
Giả sử: Nam, 57,9kg, uống 1 lon bia 330ml (5%), thời gian từ lúc uống 2 giờ.
| Khoảng BAC (%) | Tương đương (mg/100ml) | Ảnh hưởng thường gặp | Rủi ro khi lái xe |
|---|---|---|---|
| ~0,02% | ~20 | Thư giãn nhẹ, giảm phán đoán/kiểm soát tinh tế. | Dễ chủ quan, phản xạ kém hơn bình thường. |
| ~0,05% | ~50 | Giảm phối hợp, giảm tập trung, có thể mờ mắt nhẹ. | Tăng đáng kể nguy cơ xử lý tình huống chậm. |
| ~0,08% | ~80 | Giảm phối hợp cơ, suy giảm đánh giá nguy hiểm. | Nguy cơ tai nạn cao. |
| ~0,15% | ~150 | Giảm nghiêm trọng khả năng cân bằng, nói líu, buồn ngủ. | Rất nguy hiểm khi lái xe. |
| ≥0,30% | ≥300 | Nguy cơ ngộ độc nặng, rối loạn ý thức. | Tuyệt đối không lái xe; cần theo dõi y tế nếu có dấu hiệu bất thường. |
Nghị định 168/2024/NĐ-CP của Chính phủ là văn bản quy định xử phạt vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông đường bộ, đồng thời áp dụng cơ chế trừ điểm và phục hồi điểm giấy phép lái xe. Nghị định được ban hành ngày 26/12/2024 và có hiệu lực từ 01/01/2025.
Theo quy định hiện hành và cách áp dụng phổ biến, chỉ cần trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn khi điều khiển phương tiện tham gia giao thông là hành vi vi phạm và sẽ bị xử phạt theo các “mức” nồng độ cồn (Mức 1–3) dưới đây.
Bảng mức xử phạt nồng độ cồn đối với ô tô (tham khảo theo Điều 6)
| Mức | Điều kiện BAC (mg/100ml) / BrAC (mg/L) | Phạt tiền | Xử lý GPLX |
|---|---|---|---|
| Mức 1 |
BAC ≤ 50 hoặc BrAC ≤ 0,25 |
6.000.000 – 8.000.000 đồng | Trừ 04 điểm GPLX |
| Mức 2 |
BAC > 50 – 80 hoặc BrAC > 0,25 – 0,4 |
18.000.000 – 20.000.000 đồng | Trừ 10 điểm GPLX |
| Mức 3 |
BAC > 80 hoặc BrAC > 0,4 |
30.000.000 – 40.000.000 đồng | Tước GPLX 22 – 24 tháng |
Bảng mức xử phạt nồng độ cồn đối với xe máy (tham khảo theo Điều 7)
| Mức | Điều kiện BAC (mg/100ml) / BrAC (mg/L) | Phạt tiền | Xử lý GPLX |
|---|---|---|---|
| Mức 1 |
BAC ≤ 50 hoặc BrAC ≤ 0,25 |
2.000.000 – 3.000.000 đồng | Trừ 04 điểm GPLX |
| Mức 2 |
BAC > 50 – 80 hoặc BrAC > 0,25 – 0,4 |
6.000.000 – 8.000.000 đồng | Trừ 10 điểm GPLX |
| Mức 3 |
BAC > 80 hoặc BrAC > 0,4 |
8.000.000 – 10.000.000 đồng | Tước GPLX 22 – 24 tháng |
Lưu ý