Xét nghiệm Aldosterol và những điều bạn cần biết | Medlatec

Xét nghiệm Aldosterol và những điều bạn cần biết

Ngày 31/03/2020 CN. Vũ Thị Nga - Trung tâm xét nghiệm.

Aldosterol là một hormon được sản xuất ở tuyến thượng thận, đóng vai trò trong việc điều hòa huyết áp, ngoài ra nó còn điều hòa lượng dịch trong cơ thể. Xét nghiệm Aldosterol nhằm mục đích của gì? bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ điều này.


1. Đặc điểm sinh học của Aldosterol

Aldosterol là một hormon được sản xuất tại vùng cầu của vỏ thượng thận có chức năng chuyển hóa muối nước. Hệ thống Renin - Angiotensin - Aldosterol kiểm soát giải phóng Aldosterol. Khi thể tích dịch ngoại bào giảm đồng nghĩa với việc dòng máu tới thận giảm và tình trạng này sẽ kích thích thận sản xuất Renin. Renin sẽ chuyển Angiotensinogen để hình thành angiotensin I, chất này khi có sự xúc tác của Angiotensin - coverting enzym (ACE), sẽ chuyển thành Angiotensin II. Angiotensin II sẽ kích thích zona glomeruloraz trong vỏ thượng thận làm tăng sản xuất Aldosterol.

Aldosterol hoạt động trên các ống lượn xa và ống góp của nephron làm tăng tái hấp thu Natri và Clo cùng với đó nó làm tăng bài xuất Kali và Hidrogen ion. Hậu quả của tác động này là tăng khả năng giữ nước và làm tăng thể tích dịch ngoại bào. Tác động chính của sự thay đổi nồng độ Aldosterol là tham gia vào điều hòa huyết áp.

Sự liên quan của xét nghiệm trong việc điều hòa huyết áp

Hình 1: Sự liên quan của xét nghiệm trong việc điều hòa huyết áp.

2. Xét nghiệm Aldosterol thường được chỉ định khi nào?

Mục đích chính của việc chỉ định xét nghiệm Aldosterol là:

  • Để chẩn đoán tình trạng cường Aldosterol tiên phát hay thứ phát.

  • Để đánh giá sản xuất Aldostrerol thượng thận.

  • Để chẩn đoán phân biệt các rối loạn nước và điện giải.

Hình 2: Triệu chứng của bệnh cường Aldosterol

Cần chú ý rằng xét nghiệm chỉ có giá trị với người bệnh đã dùng chế độ ăn có lượng NaCl bình thường, nghỉ ít nhất 1 giờ và không dùng thuốc lợi tiểu trong vòng 1 tháng.

3. Xét nghiệm Aldosterol được thực hiện như thế nào?

Xét nghiệm thực hiện được trên cả mẫu máu và mẫu nước tiểu 24 giờ.

Đối với máu: Xét nghiệm được tiến hành trên máu tĩnh mạch được bảo quản trong ống nghiệm không có chất chống đông hoặc chống đông bằng heparin. Không nhất thiết phải yêu cầu người bệnh phải nhịn ăn trước khi tiến hành lấy mẫu. Tư thế lấy máu có ảnh hưởng rất lớn đối với kết quả xét nghiệm nên trước khi tiến hành lấy mẫu cần hướng dẫn và giải thích rõ cho người bệnh về điều này.

Nếu người bệnh đang nằm viện, lấy một mẫu máu khi người bệnh ở tư thế nằm và lấy mẫu thứ 2 sau 4 tiếng khi người bệnh ở tư thế đứng và đi lại. Đối với người bệnh ngoại trú, chỉ cần lấy một mẫu máu khi người bệnh đang ở tư thế đứng nếu họ đã được yêu cầu duy trì tư thế này trong vòng 2 tiếng.

Đối với nước tiểu: Thu mẫu bệnh phẩm nước tiểu 24 giờ vào bình thu mẫu nước tiểu có chứa Acid acetic 50%. Nước tiểu cần phải được bảo quản trong tủ mát hoặc bảo quản trong đá suốt thời gian lấy mẫu. Sau khi lấy lần nước tiểu cuối cùng, lắc đều bình nước tiểu, chắt vào 1 lọ vô trùng và ghi thể tích nước tiểu 24 giờ lên ống rồi chuyển đến phòng xét nghiệm.

4. Kết quả xét nghiệm Aldosterol có ý nghĩa lâm sàng như thế nào?

Giá trị bình thường:

 Đối với mẫu máu : -    Tư thế đứng: 4 - 31 ng/dl (111 - 860 pmol/l).

  •     Tư thế nằm: < 16 ng/dl (<444 pmol/l).

Đối với nước tiểu : 6 - 25 µg/24h (17 - 69 nmol/24h).

Aldosterol thường tăng trong các nguyên nhân:

  • Tăng sản vỏ thượng thận.

  • Các khối u biểu mô tuyến sản xuất Aldosterol (Aldosterol - Producing adenoma).

  • Hội chứng Conn (cường Aldosterol tiên phát ).

  • Cường Aldosterol thứ phát: Xơ gan cổ chướng, suy tim ứ huyết, tăng Kali máu, giảm Natri máu, giảm thể tích máu.

  • Chế độ ăn nhạt (ăn ít Natri).

  • Hội chứng thận hư.

  • Chảy máu.

  • Có thai.

  • Tình trạng stress.

  • Hội chứng Barter.

Hội chứng Conn

Hình 3: Hội chứng Conn.

Aldosterol giảm trong các nguyên nhân:

  • Bệnh Addison hay suy thượng thận tiên phát.

  • Tình trạng suy giảm Aldosterol kèm giảm nồng độ Renin máu.

  • Tăng sản tế bào thượng thận bẩm sinh (Congenital adrenal hyperplasia - CHA).

  • Chế độ ăn quá nhiều Natri.

  • Hạ Kali huyết.

  • Hội chứng mất muối: Ví dụ: bệnh thận kẽ.

  • Nhiễm trùng huyết.

  • Nhiễm độc thai nghén.

Các yếu tố có thể dẫn đến sai lệch kết quả như:

Chế độ ăn (khẩu phần muối), hoạt động thể lực, uống cam thảo trước khi lấy mẫu cũng có thể làm thay đổi kết quả nồng độ Aldosterol trong máu.

Sử dụng một số thuốc có thể làm tăng nồng độ Aldosterol máu như: Cortico-tropin, diazoxid, thuốc lợi tiểu, hydralazin, hidrochlorid, natri nitroprussid, thuốc ngừa thai, kali.

Một số loại thuốc có thể làm giảm nồng độ Aldosterol máu như: Fludro-cortison acetat, methy dopa, các thuốc chống viêm không phải steroid, propanolol, steroid.

5. Lợi ích của xét nghiệm Aldosterol.

Đây là