Ý nghĩa lâm sàng của dấu ấn ung thư SCC | Medlatec

Ý nghĩa lâm sàng của dấu ấn ung thư SCC

Ngày 06/09/2011 Medlatec

Hiện nay, xét nghiệm định lượng dấu ấn ung thư SCC trong huyết tương bằng phương pháp định lượng miễn dịch không cạnh tranh pha rắn (solid-phase, non-competitive immunoassay), dựa trên kỹ thuật sandwich trực tiếp [4], đang được thực hiện hàng ngày tại Bệnh viện MEDLATEC 42-44 Nghĩa Dũng, Ba Đình, Hà Nội.



1. Chỉ định

Xét nghiệm định lượng dấu ấn ung thư SCC huyết tương được chỉ định để chẩn đoán, theo dõi sự tiến triển và đáp ứng đối với điều trị các ung thư tế bào vẩy nguyên phát và tái phát, gồm:

1.      Ung thư cổ tử cung;

2.      Ung thư phổi;

3.      Ung thư thực quản;

4.      Ung thư vùng đầu, cổ;
 

5.      Ung thư cơ quan sinh dục và tiết niệu [3].

2. Chẩn đoán

     Giá trị bình thường của SCC huyết tương (hoặc huyết thanh) người khỏe mạnh là 0-3 ng/mL.    


3. Ý nghĩa lâm sàng

 

Nồng độ SCC huyết tương có thể tăng trong các trường hợp sau:

1.  Ung thư cổ tử cung: nồng độ SCC huyết tương tăng gặp ở 45-83% số bệnh nhân ung thư cổ tử cung tế bào vảy (servical squamous cell carcinoma) và ở 66-84% ung thư cổ tử cung tế bào vảy tái phát [3]. Nồng độ SCC cũng tăng ở 56% số bệnh nhân ung thư cổ tử cung tế bào vảy tuyến (cervical adenosquamous carcinoma) và 0-23% ung thư cổ tử cung tế bào tuyến (cervical adenocarcinoma). Sự tăng nồng độ SCC tỷ lệ với mức độ nặng của ung thư cổ tử cung tế bào vảy. Sau phẫu thuật kết hợp xạ trị, nồng độ SCC huyết tương trở lại bình thường trong khoảng 3 ngày (half-life của SCC là <24 giờ). Sự thay đổi nồng độ SCC cũng tỷ lệ với tiến trình của bệnh. Nồng độ SCC có liên quan đến sự tái phát khối u và tiên lượng của bệnh. Các bệnh nhân ung thư có SCC tăng trở lại sau phẫu thuật 2-6 tuần có tỷ lệ tái phát 92%. So với các dấu ấn ung thư khác, trong ung thư cổ tử cung tế bào vảy, SCC có độ nhạy (70-74%) cao hơn CEA (31-34%) và CA125 (35%) [3].

2.  Các ung thư cơ quan sinh dục nữ  khác: độ nhạy lâm sàng của SCC ở ung thư vú là 0-10%, ở ung thư niêm mạc tử cung là 8-30%, ở ung thư tử cung 30%, ở ung thư buồng trứng là 4-20%, ở ung thư âm hộ là 19-42% và ở ung thư âm đạo là 17% [3].

3.  Ung thư phổi: tần suất tăng nồng độ SCC huyết tương cao nhất gặp ở ung thư phổi tế bào vảy là 39-78%, ở ung thư phổi tế bào không nhỏ là 33-61%, ở ung thư phổi tế bào lớn là 18%, ở ung thư phổi tế bào nhỏ là 4-18 % và ở ung thư tế bào tuyến (adenocarcinoma) là 15-42% [2]. Có sự tương quan giữa nồng độ SCC huyết tương và mức độ nặng của ung thư phổi: độ nhạy lâm sàng của SCC ở giai đoạn I là 27-53%, giai đoạn II là 31-72%, giai đoạn III là 60-88% và giai đoạn IV là 71-100% [2]. Cũng có sự tương quan giữa nồng độ SCC và tiến trình bệnh: sau khi phẫu thuật cắt bỏ khối u ở phổi, nồng độ SCC trở về giới hạn bình thường. Nếu tái phát, thường là sau phẫu thuật 4-5 tháng, nồng độ SCC lập tức tăng lên [2]. So với các dấu ấn ung thư khác, trong ung thư phổi tế bào nhỏ, độ nhạy lâm sàng của NSE là 73%, cao hơn của CEA (28%) và của SCC (10%); trong ung thư phổi tế bào không nhỏ, độ nhạy lâm sàng của CEA là 70%, cao hơn của SCC (41%) và của NSE (31%); trong ung thư phổi tế bào vảy, SCC có độ nhạy lâm sàng (76-78%) cao hơn CEA (31-63%) [2].

4.   Ung thư vùng đầu và cổ: Trong các ung thư vùng đầu và cổ, độ nhạy lâm sàng của SCC là 34-78%, trong đó, tỷ lệ tăng SCC trong ung thư ở xoang xương hàm trên là 49%, ở khoang miệng là 34%, ở lưỡi là 23%, ở thanh quản là 19% và ở họng là 11-33% [3, 6].

5.  Ung thư thực quản: Trong ung thư thực quản, độ nhạy lâm sàng trung bình của sự tăng SCC là 30-39%, phụ thuộc vào giai đoạn bệnh: giai đoạn I là 0-27%, giai đoạn II là 20-40%, giai đoạn III là 39-61% và giai đoạn IV là 45-50% [1, 3].

6.  Ung thư các cơ quan sinh dục nam, tiết niệu: nồng độ SCC huyết tương tăng ở 45% ung thư dương vật, cũng có thể tăng ở ung thư niệu đạo, ung thư tế bào vảy da [3].

7.  Ung thư các cơ quan khác: ở ung thư đại tràng và ung thư tụy, nồng độ SCC huyết tương tăng trong khoảng 20% các trường hợp [3].

8.  Các bệnh lành tính: nồng độ SCC huyết tương có thể tăng nhẹ (>3ng/mL) trong các bệnh lành tính với tỷ lệ tăng trong tổng số bệnh nhân ở mỗi bệnh như sau:

-     Xơ gan (6-10% số bệnh nhân);

-     Viêm tụy (6-10% số bệnh nhân);

-     Suy thận (44-78% số bệnh nhân), mức độ SCC tăng tương quan thuận với mức độ tăng creatinin huyết tương;

-     Các bệnh phổi lành tính (viêm phế quản mạn, tắc nghẽn phổi mạn tính, lao) (0-40% số bệnh nhân);

-     Các bệnh phụ khoa (3-37% số bệnh nhân), riêng viêm cơ tử cung 3-8%;

 

-     Các bệnh ENT (21% số bệnh nhân);

 

-     Các khối u lành tính (46% số bệnh nhân);

 

-     Các bệnh da lành tính như bệnh vảy nến (83%), eczema (80%);

-     Các bệnh viêm khác [3].                                                          

 

Tài liệu tham khảo

1. Damle SR (1988). Usefulness of squamous cell carcinoma antigen (SCC) in carcinoma of the esophagus. Clin Chem; 34: 129901300.

2. Ebert W, Stabrey A, Bulzebruck H, Kayser K, Merkle N (1988). Efficiency of SCC antigen determinations for diagnosis and therapy-monitoring of squamous cell carcinoma of the lung. Tumor-Diagn & Ther; 9: 87-95.

3. Lothar T (1998). Osteocalcin. In: Clinical laboratory diagnostics: use and assessment of clinical laboratory results. TH-books Verlagsgesellschaft mbH; Frankfurt , Gemany: 986-990.

4. Roijer E, Nilsson K, Oskarsson M, Dahlen U, Andersson I, Nilsson O (2003). Development of monoclonal Antibodies and Immunoassays against different forms of Squamous Cell Carcinoma Antigens (SCCA). Tumor Biol 24: 83.

5. Suminami Y, Kishi F, Sekiguchi, Kato H (1991). Squemous cell carcinoma antigen is a new member of the serine protease inhibitors. Biochem Biophys Res Commun 181: 51-58.

6. Tannapfel A, and Weber A (2001). Tumor markers in squamous cell carcinoma of the head and    neck: clinical effectiveness and prognostic value. European Archives of Oto-Rhino-Laryngology; 258 (2): 83-88.


PGS. TS Nguyễn Nghiêm Luật


Bệnh viện MEDLATEC, Hà Nội

 

Đăng ký khám, tư vấn

Tại sao nên chọn bệnh viện đa khoa MEDLATEC

Bệnh viện đa khoa với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực y tế.
Thăm khám bởi đội ngũ giáo sư, bác sĩ đầu ngành
Cơ sở vật chất, máy móc trang thiết bị hiện đại
Áp dụng thanh toán bảo hiểm y tế và các bảo hiểm khác lên tới 100%
Quy trình khám chữa bệnh nhanh chóng, thuận tiện
Chi phí khám chữa bệnh hợp lý.

Tin cùng chuyên mục

Giải đáp thắc mắc chữa vô sinh hiếm muộn ở đâu tốt nhất?

Giải đáp thắc mắc chữa vô sinh hiếm muộn ở đâu tốt nhất?

Do nhiều nguyên nhân mà tỉ lệ vô sinh hiếm muộn ở các cặp vợ chồng ngày càng tăng cao. Với sự hỗ trợ của nền y học hiện đại đã giúp được nhiều cặp vợ chồng có thể sinh con bình thường. Bên cạnh những cơ sở khám chữa bệnh uy tín thì vẫn còn nhiều cơ sở kém chất lượng. Vậy chữa vô sinh hiếm muộn ở đâu tốt nhất, hãy cùng tìm hiểu trong bài viết sau.
Ngày 19/07/2019
Khám thai định kỳ ở đâu tốt nhất

Khám thai định kỳ ở đâu tốt nhất

Sự xuất hiện nhan nhản của các phòng khám tư nhân khiến rất nhiều mẹ bầu hoang mang không biết nên khám thai định kỳ ở đâu tốt nhất? Có rất nhiều yếu tố để các mẹ cân nhắc trước khi chọn cho mình một địa chỉ uy tín, chất lượng và cho kết quả chính xác.
Ngày 16/07/2019
Bảo vệ tương lai của trẻ ngay từ khi còn trong bụng mẹ

Bảo vệ tương lai của trẻ ngay từ khi còn trong bụng mẹ

Các mẹ có biết thai nhi được hình thành và phát triển theo từng ngày không? Hãy bảo vệ tương lai của con trẻ ngay từ khi còn trong bụng mẹ bằng việc khám thai định kỳ, bởi sức khỏe chính là chìa khóa mở cánh cửa tương lai cho bé, giúp con thỏa sức thực hiện ước mơ của bản thân.
Ngày 14/07/2019
Xét nghiệm tiểu đường thai kỳ khi nào và ở đâu?

Xét nghiệm tiểu đường thai kỳ khi nào và ở đâu?

Mẹ mắc tiểu đường thai kỳ có thể khiến thai nhi bị thừa cân, sinh non, dị tật bẩm sinh và các biến chứng nghiêm trọng do tăng áp lực máu. Vậy xét nghiệm tiểu đường thai kỳ khi nào và ở đâu? Bài viết sau đây sẽ giải đáp thắc mắc giúp mẹ bầu lựa chọn cơ sở xét nghiệm tiểu đường thai kỳ uy tín.
Ngày 12/07/2019
hotline 1900 5656561900 565656