Từ điển dược chất
Calcium gluconate
Tổng quan
Calcium gluconate là muối canxi của acid gluconic, thuộc nhóm dược lý khoáng chất và chất điện giải, với mã ATC A12AA03 (đường uống) và D11AX03/B05XA19 (đường tiêm). Canxi là khoáng chất chiếm tỷ lệ lớn nhất trong cơ thể người, đóng vai trò thiết yếu trong quá trình hình thành và duy trì hệ xương, dẫn truyền thần kinh - cơ, đông máu và co bóp cơ tim.
Về cơ chế tác dụng, khi được đưa vào cơ thể, ion canxi từ calcium gluconate nhanh chóng tham gia vào quá trình tương tác giữa các sợi actin và myosin trong tế bào cơ, giúp cơ co bóp hiệu quả hơn, đồng thời ổn định điện thế màng tế bào thần kinh - cơ. Đây chính là lý do calcium gluconate đường tĩnh mạch được ưu tiên lựa chọn trong các tình huống cần bù canxi cấp tốc như tetani do hạ canxi huyết, hoặc dùng để đối kháng tạm thời với độc tính trên tim do tăng kali huyết hay tăng magnesi huyết. Sự hấp thu canxi qua đường tiêu hóa tỷ lệ nghịch với lượng canxi trong khẩu phần ăn và giảm dần theo tuổi tác, trong khi việc thải trừ diễn ra chủ yếu qua phân (khoảng 75%) và một phần qua nước tiểu, với hơn 98% lượng canxi lọc qua cầu thận được tái hấp thu trở lại máu dưới sự điều hòa của hormon cận giáp.
Công dụng và chỉ định
Calcium gluconate được chỉ định trong nhiều tình huống lâm sàng liên quan đến thiếu hụt canxi hoặc cần điều chỉnh nhanh nồng độ ion canxi trong máu:
- Hạ canxi huyết cấp tính, bao gồm tetani do hạ canxi huyết, tetani ở trẻ sơ sinh, hạ canxi huyết do suy hoặc thiểu năng cận giáp.
- Hạ canxi huyết mạn tính liên quan đến suy cận giáp, giả suy cận giáp, nhuyễn xương, còi xương, suy thận mạn, thiếu vitamin D, hoặc do dùng thuốc chống co giật kéo dài làm tăng chuyển hóa vitamin D.
- Dự phòng thiếu canxi huyết khi truyền máu có chất chống đông citrat (thay máu ở trẻ sơ sinh, truyền máu khối lượng lớn).
- Hỗ trợ điều trị tăng kali huyết cấp tính có biến đổi trên điện tâm đồ, giúp ổn định màng tế bào cơ tim (lưu ý canxi không làm giảm nồng độ kali huyết mà chỉ đối kháng tạm thời tác động của kali lên tim).
- Hỗ trợ xử trí tăng magnesi huyết nặng, đặc biệt trong sản giật ở phụ nữ mang thai dùng magnesi sulfat quá liều.
- Dự phòng và điều trị bổ sung canxi trong loãng xương ở người có chế độ ăn thiếu canxi.
- Một số chỉ định ngoài nhãn (off-label) như hạ canxi huyết do ngộ độc ethylen glycol, hạ huyết áp và hạ canxi huyết do nhiễm độc toàn thân acid hydrofluoric, hoặc dùng dạng gel bôi tại chỗ cho bỏng acid hydrofluoric trên da.
Liều dùng và cách dùng
Liều calcium gluconate phụ thuộc vào tình trạng lâm sàng, mức độ hạ canxi huyết và đường dùng (uống hay tiêm tĩnh mạch). Dưới đây là các mức liều tham khảo phổ biến; bác sĩ sẽ điều chỉnh liều cụ thể dựa trên nồng độ canxi huyết thanh của từng người bệnh.
Liều cho người lớn
- Hạ canxi huyết cấp (đường tĩnh mạch): khoảng 970 mg calcium gluconate (tương đương 94,7 mg ion canxi) tiêm tĩnh mạch chậm, tốc độ không vượt quá 5 ml (47,5 mg ion canxi)/phút; có thể lặp lại liều đến khi kiểm soát được cơn tetani.
- Duy trì/bù điện giải: liều hằng ngày dao động rộng, từ khoảng 1.000 - 15.000 mg, chia nhiều lần hoặc truyền liên tục, điều chỉnh theo nồng độ canxi huyết thanh.
- Chống tăng kali huyết hoặc tăng magnesi huyết: khoảng 1 - 2 g tiêm tĩnh mạch chậm, tốc độ tối đa 5 ml (47,5 mg ion canxi)/phút, theo dõi sát điện tâm đồ trong khi tiêm.
- Bổ sung canxi qua đường uống (phòng ngừa thiếu hụt hoặc hỗ trợ loãng xương): khoảng 500 - 2.000 mg mỗi lần, uống 2 - 4 lần/ngày.
- Người từ 51 tuổi trở lên, nhu cầu canxi nguyên tố khuyến nghị hằng ngày khoảng 1.000 - 1.200 mg/ngày, chia làm 2 - 3 lần, tốt nhất uống 1 - 2 giờ sau bữa ăn.
Liều cho trẻ em
- Hạ canxi huyết cấp (tiêm tĩnh mạch): khoảng 200 - 500 mg calcium gluconate cho một liều duy nhất, tốc độ không quá 5 ml/phút, có thể lặp lại khi cần.
- Cơn tetani ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ: khoảng 100 - 200 mg/kg/liều, truyền trong 5 - 10 phút, có thể lặp lại sau 6 giờ hoặc chuyển sang truyền liên tục.
- Bổ sung canxi đường uống: khoảng 45 - 65 mg ion canxi/kg/ngày (tương đương 500 - 725 mg calcium gluconate/kg/ngày), chia làm 3 - 4 lần trong ngày.
- Nhu cầu canxi nguyên tố theo lứa tuổi dao động từ khoảng 200 - 1.300 mg/ngày tùy độ tuổi, tăng dần khi trẻ lớn hơn.
Cách dùng
Calcium gluconate dạng uống nên uống cùng nhiều nước để hỗ trợ hấp thu và giảm kích ứng dạ dày; nên dùng cùng thức ăn hoặc sau bữa ăn 1 - 2 giờ để tăng hiệu quả hấp thu. Nếu dùng đồng thời với thuốc khác, cần cách nhau ít nhất 2 giờ trước hoặc 4 - 6 giờ sau khi uống calcium gluconate vì canxi có thể cản trở hấp thu nhiều loại thuốc khác. Dạng tiêm chỉ được truyền tĩnh mạch chậm qua kim nhỏ vào tĩnh mạch lớn, tuyệt đối không tiêm bắp, tiêm dưới da hay để thuốc thoát mạch vì có nguy cơ gây hoại tử mô và áp xe tại chỗ; việc tiêm truyền phải do nhân viên y tế thực hiện và theo dõi điện tâm đồ khi cần thiết.
Quên liều và quá liều
Nếu quên một liều đường uống, người bệnh nên uống ngay khi nhớ ra; tuy nhiên nếu đã gần đến giờ uống liều kế tiếp thì bỏ qua liều đã quên, không uống gấp đôi để bù. Trong trường hợp nghi ngờ quá liều hoặc xuất hiện các dấu hiệu tăng canxi huyết như buồn nôn, nôn, táo bón, khát nhiều, tiểu nhiều, yếu cơ, lú lẫn, cần liên hệ ngay cơ sở y tế hoặc trung tâm chống độc để được xử trí kịp thời; với trường hợp tăng canxi huyết nặng, các biện pháp thường dùng bao gồm ngừng thuốc, bù dịch bằng natri clorid 0,9% và theo dõi sát điện giải đồ.
Chống chỉ định
Calcium gluconate không được sử dụng, đặc biệt là đường tiêm, trong các trường hợp sau:
- Người có tiền sử quá mẫn với calcium gluconate hoặc bất kỳ thành phần nào của chế phẩm.
- Tăng canxi huyết dưới bất kỳ nguyên nhân nào.
- Tăng canxi niệu nặng.
- Bệnh nhân đang có rung thất trong quá trình hồi sức tim.
- Người mắc đồng thời bệnh lý tim mạch và thận nặng, đặc biệt khi đang dùng digitalis, vì nguy cơ ngộ độc digitalis tăng lên khi canxi huyết tăng cao.
- U ác tính có phá hủy xương gây tăng canxi huyết.
- Không tiêm tĩnh mạch calcium gluconate khi nồng độ canxi huyết thanh đã ở mức bình thường hoặc cao hơn bình thường.
- Thuốc tiêm calcium gluconate chỉ dùng đường tĩnh mạch, không tiêm bắp hay tiêm dưới da (ngoại trừ chỉ định đặc biệt trong xử trí ngộ độc acid hydrofluoric).
Tác dụng phụ
Tác dụng phụ của calcium gluconate khác nhau tùy đường dùng và tốc độ tiêm truyền.
Thường gặp:
- Cảm giác nóng bừng, ấm người hoặc kim châm khi tiêm tĩnh mạch.
- Vị chát hoặc vị phấn trong miệng sau khi tiêm.
- Rối loạn tiêu hóa nhẹ: buồn nôn, đầy hơi, táo bón, khó chịu dạ dày khi dùng đường uống.
- Giãn mạch ngoại vi, hạ huyết áp nhẹ, đỏ da tại vị trí tiêm.
- Đau hoặc cảm giác nóng rát tại chỗ tiêm truyền.
Ít gặp hoặc hiếm gặp nhưng cần lưu ý:
- Nhịp tim chậm, ngất xảy ra khi tiêm tĩnh mạch quá nhanh.
- Loạn nhịp tim, thậm chí ngừng tim nếu tiêm tĩnh mạch quá nhanh hoặc quá liều.
- Hoại tử mô, áp xe tại chỗ nếu thuốc thoát mạch trong khi tiêm.
- Dấu hiệu tăng canxi huyết: buồn nôn, nôn, táo bón, tăng khát, tăng tiểu tiện, yếu cơ, đau xương, lú lẫn, mệt mỏi.
- Phản ứng dị ứng nghiêm trọng như nổi mề đay, khó thở, sưng mặt - môi - lưỡi - họng (hiếm gặp nhưng cần cấp cứu ngay).
Lưu ý khi dùng
- Phụ nữ mang thai và cho con bú: Calcium gluconate có thể qua nhau thai và bài tiết qua sữa mẹ. Việc bổ sung canxi trong thai kỳ và cho con bú thường được cân nhắc phù hợp theo nhu cầu tăng lên ở các giai đoạn này, nhưng cần có chỉ định và theo dõi của bác sĩ, không tự ý dùng liều cao.
- Người suy thận: Cần thận trọng đặc biệt vì khả năng thải trừ canxi qua thận giảm, dễ dẫn đến tăng canxi huyết; với độ thanh thải creatinin dưới 25 ml/phút, có thể cần điều chỉnh liều theo nồng độ canxi huyết thanh và nên bắt đầu ở mức liều thấp nhất trong khoảng cho phép.
- Người bệnh tim mạch: Cần theo dõi điện tâm đồ khi tiêm tĩnh mạch calcium gluconate, đặc biệt ở người đang dùng digitalis hoặc có bệnh tim mạn tính, vì tăng canxi huyết làm tăng độc tính trên tim của các glycosid tim.
- Người cao tuổi: Không có bằng chứng canxi dung nạp khác biệt trực tiếp do tuổi tác, nhưng chức năng thận suy giảm và chế độ ăn kém ở người già có thể ảnh hưởng gián tiếp đến khả năng dung nạp, nên cân nhắc bắt đầu với liều thấp.
- Người có sỏi thận, nhiễm toan chuyển hóa, suy hô hấp: Cần dùng thận trọng và theo dõi sát nồng độ canxi huyết trong quá trình điều trị.
- Tránh tiêm tĩnh mạch quá nhanh để hạn chế nguy cơ giãn mạch, hạ huyết áp, chậm nhịp tim và loạn nhịp tim.
- Không tự ý phối hợp calcium gluconate với các chế phẩm bổ sung canxi khác nếu chưa có ý kiến của bác sĩ hoặc dược sĩ, để tránh nguy cơ tăng canxi huyết.
Tương tác dược chất
Calcium gluconate có thể tương tác với nhiều nhóm thuốc khác nhau, ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị hoặc làm tăng nguy cơ gặp tác dụng không mong muốn.
Thuốc/nhóm thuốc tương tác | Hậu quả khi phối hợp |
|---|---|
Digoxin, các glycosid tim (digitalis) | Tăng canxi huyết làm tăng tác dụng ức chế bơm Na+/K+-ATPase của glycosid tim, làm tăng nguy cơ ngộ độc digitalis, loạn nhịp tim |
Nhóm kháng sinh tetracyclin (doxycyclin, minocyclin, oxytetracyclin...) và quinolon (ciprofloxacin, levofloxacin, ofloxacin, norfloxacin...) | Calci gluconat làm giảm hấp thu các kháng sinh này qua đường tiêu hóa, giảm hiệu quả điều trị nếu uống cùng thời điểm |
Thuốc lợi tiểu thiazid (hydrochlorothiazid), clopamid, chlorthalidon | Ức chế thải trừ canxi qua thận, làm tăng nguy cơ tăng canxi huyết khi dùng cùng calcium gluconate |
Thuốc chống co giật (phenytoin và một số thuốc khác) | Vừa có thể làm giảm hấp thu canxi qua đường tiêu hóa, vừa ức chế thải trừ canxi qua thận tùy loại thuốc, cần theo dõi nồng độ canxi huyết |
Glucocorticoid | Làm giảm hấp thu canxi qua đường tiêu hóa, có thể cần điều chỉnh liều bổ sung canxi |
Bisphosphonat, thuốc chẹn kênh canxi, eltrombopag, các sản phẩm bổ sung phosphat, hormon tuyến giáp, trientin | Calcium gluconate có thể làm giảm tác dụng của các thuốc này khi dùng đồng thời |
Sắt, kẽm và các khoáng chất thiết yếu khác | Canxi làm giảm hấp thu các khoáng chất này qua đường tiêu hóa nếu uống cùng lúc |
Rượu, bia | Sử dụng đồng thời có thể ảnh hưởng đến chuyển hóa canxi và tăng gánh nặng cho gan, thận vốn tham gia điều hòa canxi huyết; nên hạn chế rượu bia trong thời gian bổ sung canxi |
Để hạn chế tương tác làm giảm hấp thu, nên uống calcium gluconate cách các thuốc trên tối thiểu 2 giờ trước hoặc 4 - 6 giờ sau. Luôn thông báo đầy đủ cho bác sĩ, dược sĩ về tất cả thuốc, thực phẩm chức năng đang dùng trước khi bắt đầu bổ sung calcium gluconate.
Cách bảo quản và giá bán tham khảo
Calcium gluconate dạng viên nén, viên nang hay dung dịch tiêm nên được bảo quản ở nhiệt độ phòng, trong khoảng 15 - 30°C, tránh ẩm, tránh ánh nắng trực tiếp và tránh để đóng băng đối với dạng dung dịch tiêm. Nếu dung dịch tiêm xuất hiện tinh thể kết tủa, có thể làm ấm lại trong bể nước ở khoảng 60°C rồi để nguội về nhiệt độ cơ thể trước khi dùng, chỉ sử dụng khi dung dịch trong suốt, không có cặn hay đổi màu. Để xa tầm tay trẻ em và không dùng khi đã hết hạn sử dụng.
Về giá bán tham khảo tại Việt Nam, calcium gluconate dạng viên uống (ví dụ chế phẩm 500 mg, hộp 20 viên) có giá dao động khoảng 50.000 - 60.000 đồng/hộp, tương đương khoảng 2.500 - 3.000 đồng/viên. Với dạng dung dịch tiêm 10% (đóng gói ống hoặc hộp nhiều ống), giá bán phụ thuộc nhiều vào nhà sản xuất, xuất xứ (hàng nội địa hay nhập khẩu) và số lượng ống trong hộp, nên người mua cần liên hệ trực tiếp nhà thuốc để được báo giá cụ thể. Giá có thể thay đổi theo thời điểm và nhà cung cấp, người bệnh nên tham khảo tại các nhà thuốc uy tín hoặc theo chỉ định của cơ sở y tế đang điều trị.
Nguồn tham khảo giá: thuoctienloi.vn, santhuoc.net, quaythuoc.org (cập nhật gần nhất tháng 8/2026, giá chỉ mang tính tham khảo).
Câu hỏi thường gặp
Calcium gluconate khác gì so với các loại canxi khác như calcium carbonate hay calcium citrate?
Khác biệt lớn nhất nằm ở dạng bào chế và tốc độ tác dụng. Calcium gluconate hòa tan tốt trong nước hơn calcium carbonate, ít phụ thuộc vào acid dạ dày để hấp thu, nên phù hợp cả với người giảm tiết acid dạ dày hoặc đang dùng thuốc kháng acid, thuốc ức chế H2. Đặc biệt, calcium gluconate có dạng tiêm tĩnh mạch, cho phép bù canxi cấp tốc trong các tình huống cấp cứu như hạ canxi huyết nặng, tăng kali huyết hay ngộ độc magnesi - điều mà calcium carbonate hay calcium citrate (chủ yếu dùng đường uống) không đáp ứng được.
Vì sao thuốc tiêm calcium gluconate phải tiêm rất chậm và chỉ được tiêm tĩnh mạch?
Tiêm tĩnh mạch calcium gluconate quá nhanh có thể gây giãn mạch đột ngột, tụt huyết áp, chậm nhịp tim, loạn nhịp tim, thậm chí ngừng tim do nồng độ ion canxi trong máu tăng vọt tức thời, ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động điện học của cơ tim. Vì vậy, tốc độ tiêm khuyến cáo thường không vượt quá 200 mg/phút ở người lớn (khoảng 100 mg/phút ở trẻ em) và luôn cần theo dõi điện tâm đồ khi tiêm liều cao. Đồng thời, thuốc chỉ được tiêm tĩnh mạch, không tiêm bắp hay dưới da, vì nếu thoát mạch vào mô xung quanh, calcium gluconate có thể gây hoại tử mô và áp xe tại chỗ.
Người bị sỏi thận có dùng được calcium gluconate không?
Người có tiền sử sỏi thận cần đặc biệt thận trọng khi dùng calcium gluconate, vì việc bổ sung canxi có thể làm tăng nguy cơ hình thành sỏi calci-oxalat hoặc calci-phosphat nếu dùng liều cao kéo dài mà không được theo dõi. Trong mọi trường hợp, người có tiền sử sỏi thận, suy thận hoặc rối loạn chuyển hóa canxi nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng, đồng thời cần được theo dõi định kỳ nồng độ canxi trong máu và nước tiểu trong quá trình điều trị.
Tài liệu tham khảo:
- https://www.drugs.com/calcium-gluconate.html
- https://www.drugs.com/dosage/calcium-gluconate.html
- https://go.drugbank.com/drugs/DB11126
- https://trungtamthuoc.com/hoat-chat/calci-gluconat
- https://duocdienvietnam.com/calci-gluconat-de-pha-thuoc-tiem/
Miễn trừ trách nhiệm
Các thông tin dược chất trên trang này được biên soạn nhằm mục đích tham khảo. Nội dung không thay thế tư vấn chuyên môn của bác sĩ, dược sĩ hoặc chuyên gia y tế. Người đọc không nên tự ý sử dụng, ngừng hoặc thay đổi dược chất dựa trên thông tin tại đây mà không có ý kiến của nhân viên y tế.
Lựa chọn dịch vụ
Quý khách hàng vui lòng lựa chọn dịch vụ y tế theo nhu cầu!