Từ điển dược chất

Ciprofibrate

Tổng quan

Ciprofibrate thuộc nhóm fibrat, mã ATC C10AB08, được xếp vào nhóm thuốc điều chỉnh rối loạn lipid máu. Về hóa học, Ciprofibrate là một acid propanoic gắn nhóm phenoxy chứa vòng dichlorocyclopropyl, công thức phân tử C13H14Cl2O3.

Cơ chế tác dụng của Ciprofibrate dựa trên khả năng hoạt hóa thụ thể nhân PPAR-alpha. Khi Ciprofibrate kích hoạt thụ thể này, hoạt tính enzym lipoprotein lipase tăng lên, giúp thoái giáng triglycerid nhanh hơn, trong khi tổng hợp apolipoprotein C-III (chất ức chế lipoprotein lipase) giảm xuống. Ciprofibrate còn thúc đẩy oxy hóa acid béo tại gan, làm giảm sản xuất VLDL - nguồn gốc chính của triglycerid máu. Nhờ đó, Ciprofibrate giúp giảm rõ rệt triglycerid huyết thanh, giảm cholesterol toàn phần và LDL-cholesterol ở mức vừa phải, đồng thời tăng nhẹ HDL-cholesterol.

Nhờ cơ chế chọn lọc lên chuyển hóa lipid, Ciprofibrate thường được cân nhắc khi triglycerid máu tăng cao hoặc khi statin không phù hợp.


Công dụng và chỉ định

Ciprofibrate được chỉ định như biện pháp hỗ trợ, đi kèm chế độ ăn kiêng, trong các trường hợp:

  • Ciprofibrate dùng cho tăng triglycerid máu nặng, có hoặc không kèm giảm HDL-cholesterol.
  • Ciprofibrate dùng cho rối loạn lipid máu hỗn hợp (tăng đồng thời cholesterol và triglycerid) khi statin bị chống chỉ định hoặc người bệnh không dung nạp statin.

Ciprofibrate không thay thế chế độ ăn kiêng giảm mỡ, giảm đường và tăng vận động. Trước khi dùng Ciprofibrate, bác sĩ thường loại trừ các nguyên nhân thứ phát gây rối loạn lipid như suy giáp chưa điều trị, đái tháo đường kiểm soát kém, hội chứng thận hư hoặc nghiện rượu, vì các tình trạng này cần xử lý riêng song song với Ciprofibrate.


Liều dùng và cách dùng

Liều dùng cho người lớn

Liều Ciprofibrate khuyến cáo là 100 mg, uống một lần mỗi ngày. Đây cũng là hàm lượng phổ biến nhất của các chế phẩm Ciprofibrate hiện hành.

Liều dùng cho người cao tuổi và đối tượng đặc biệt

Người cao tuổi dùng Ciprofibrate liều tương tự người lớn nhưng cần theo dõi sát hơn do nguy cơ bệnh cơ và ảnh hưởng thận tăng theo tuổi. Với suy thận mức độ vừa (thanh thải creatinin 30-80 ml/phút/1,73m²), liều Ciprofibrate giảm còn một viên 100 mg cách ngày, theo dõi chặt. Ciprofibrate không khuyến cáo dùng khi suy thận nặng (thanh thải creatinin dưới 30 ml/phút/1,73m²). Chưa đủ dữ liệu an toàn của Ciprofibrate ở trẻ em nên không khuyến cáo dùng cho nhóm này.

Cách dùng

Ciprofibrate là viên uống, dùng đường uống với nước. Nên uống Ciprofibrate vào một thời điểm cố định mỗi ngày để tránh quên liều, và tuân thủ đúng chỉ định của bác sĩ, không tự ý tăng giảm liều Ciprofibrate.

Xử trí khi quên liều

Nếu quên một liều Ciprofibrate, nên uống bù ngay khi nhớ ra. Nếu đã gần đến liều kế tiếp, bỏ qua liều đã quên và uống Ciprofibrate theo lịch bình thường, không uống gấp đôi để bù. Nên hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ nếu thường xuyên quên liều Ciprofibrate.

Xử trí khi quá liều

Quá liều Ciprofibrate hiếm gặp trong y văn. Có báo cáo một trường hợp tiêu cơ vân sau khi uống khoảng 2800 mg Ciprofibrate trong 3 ngày. Chưa có thuốc giải độc đặc hiệu cho Ciprofibrate; xử trí chủ yếu là điều trị triệu chứng, hỗ trợ, có thể rửa dạ dày nếu phát hiện sớm. Ciprofibrate không loại bỏ được qua thẩm tách máu. Khi nghi quá liều Ciprofibrate, cần đưa người bệnh đến cơ sở y tế ngay.


Chống chỉ định

Ciprofibrate chống chỉ định trong các trường hợp:

  • Mẫn cảm với Ciprofibrate hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.
  • Suy gan nặng - không dùng Ciprofibrate.
  • Suy thận nặng, thanh thải creatinin dưới 30 ml/phút/1,73m² - không dùng Ciprofibrate.
  • Phụ nữ mang thai - chống chỉ định tuyệt đối với Ciprofibrate.
  • Phụ nữ cho con bú - chống chỉ định tuyệt đối với Ciprofibrate.
  • Đang dùng đồng thời một fibrat khác cùng với Ciprofibrate.
  • Tiền sử phản ứng nhiễm độc ánh sáng do dùng bất kỳ fibrat nào trước đó.
  • Không dung nạp galactose, thiếu men Lapp lactase, hoặc kém hấp thu glucose-galactose (liên quan tá dược của một số chế phẩm Ciprofibrate).

Tác dụng phụ

Thường gặp

  • Ciprofibrate có thể gây buồn nôn, nôn, tiêu chảy, khó tiêu, đau bụng; thường nhẹ, giảm dần theo thời gian.
  • Ciprofibrate có thể gây đau đầu.
  • Ciprofibrate có thể làm tăng nhẹ men gan khi xét nghiệm.

Ít gặp

  • Ciprofibrate có thể gây phát ban, mề đay, ngứa, chàm.
  • Ciprofibrate có thể gây rụng tóc.
  • Ciprofibrate có thể gây đau cơ, tăng creatine phosphokinase (CPK).
  • Ciprofibrate có thể làm giảm ham muốn tình dục.

Hiếm gặp

  • Ciprofibrate có thể gây nhạy cảm ánh sáng ngoài da.
  • Ciprofibrate có thể gây bệnh cơ, viêm cơ, tiêu cơ vân - tác dụng phụ nghiêm trọng, thường hồi phục khi ngừng Ciprofibrate.
  • Ciprofibrate có thể gây chóng mặt, ngủ gà.
  • Ciprofibrate có thể gây ứ mật, tổn thương tế bào gan, sỏi mật.
  • Ciprofibrate có thể gây viêm phổi kẽ hoặc xơ phổi.
  • Ciprofibrate có thể gây mệt mỏi, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu (tần suất chưa rõ).

Nếu gặp đau cơ không rõ nguyên nhân, yếu cơ, nước tiểu sẫm màu, vàng da khi dùng Ciprofibrate, cần ngừng thuốc và liên hệ bác sĩ ngay.


Lưu ý khi dùng

  • Nguy cơ bệnh cơ khi dùng Ciprofibrate tăng ở người suy thận, giảm albumin máu, hội chứng thận hư, suy giáp chưa điều trị, lạm dụng rượu bia, trên 70 tuổi, tiền sử bệnh cơ di truyền, hoặc từng độc tính cơ với fibrat khác.
  • Liều Ciprofibrate từ 200 mg/ngày trở lên liên quan nguy cơ tiêu cơ vân cao hơn, không tự ý dùng liều cao hơn khuyến cáo.
  • Nên kiểm tra chức năng gan mỗi 3 tháng trong 12 tháng đầu dùng Ciprofibrate; ngừng Ciprofibrate nếu AST/ALT tăng quá 3 lần giới hạn trên hoặc có dấu hiệu ứ mật.
  • Ciprofibrate chống chỉ định tuyệt đối khi mang thai do dữ liệu người còn hạn chế và nguy cơ huyết khối thai nhi trên động vật.
  • Ciprofibrate chống chỉ định khi cho con bú vì chưa rõ có bài tiết qua sữa mẹ không.
  • Cần điều chỉnh liều Ciprofibrate theo mức độ suy thận, không dùng khi suy thận nặng.
  • Không dùng Ciprofibrate khi suy gan nặng; thận trọng, theo dõi sát khi suy gan nhẹ-trung bình.
  • Ciprofibrate đôi khi làm tăng LDL-cholesterol ở người tăng triglycerid máu, cần theo dõi lipid máu định kỳ.
  • Không tự ý phối hợp Ciprofibrate với thuốc khác hay thực phẩm chức năng mà chưa hỏi ý kiến bác sĩ, dược sĩ.

Tương tác dược chất

Ciprofibrate có thể tương tác với một số thuốc và thực phẩm, trong đó có tương tác mức độ nguy hiểm cần lưu ý.

Thuốc/chất tương tác với Ciprofibrate

Hậu quả

Khuyến cáo

Fibrat khác

Tăng nguy cơ tiêu cơ vân, tiểu myoglobin khi phối hợp với Ciprofibrate

Không phối hợp Ciprofibrate với fibrat khác

Statin

Tăng nguy cơ bệnh cơ, viêm cơ, tiêu cơ vân khi phối hợp với Ciprofibrate

Chỉ phối hợp Ciprofibrate với statin khi thật cần thiết, theo dõi sát CPK

Thuốc chống đông đường uống (warfarin)

Ciprofibrate gắn mạnh protein huyết tương, đẩy thuốc chống đông khỏi vị trí gắn, tăng tác dụng chống đông

Giảm liều thuốc chống đông, theo dõi INR khi dùng Ciprofibrate

Cholestyramin, colestipol

Giảm hấp thu Ciprofibrate tại ruột

Uống Ciprofibrate cách xa các thuốc này

Thuốc hạ đường huyết đường uống

Có thể tăng tác dụng hạ đường huyết khi phối hợp Ciprofibrate

Theo dõi đường huyết khi dùng Ciprofibrate

Estrogen

Có thể tăng lipid máu, ảnh hưởng hiệu quả của Ciprofibrate

Báo bác sĩ nếu đang dùng estrogen cùng Ciprofibrate

Rượu, bia

Tăng nguy cơ bệnh cơ, ảnh hưởng gan khi uống cùng Ciprofibrate

Hạn chế tối đa rượu bia trong thời gian dùng Ciprofibrate

Chưa ghi nhận tương tác đáng kể giữa Ciprofibrate với thuốc chẹn beta, chẹn kênh calci, lợi tiểu, digoxin hay nitroglycerin. Nên báo cho bác sĩ, dược sĩ mọi thuốc, thực phẩm chức năng đang dùng trước khi bắt đầu Ciprofibrate.


Cách bảo quản và giá bán tham khảo

Ciprofibrate nên bảo quản nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30 độ C, tránh ánh sáng trực tiếp và độ ẩm cao, để xa tầm tay trẻ em, giữ trong bao bì gốc.

Giá bán các chế phẩm Ciprofibrate hàm lượng 100mg tại một số nhà thuốc, website bán thuốc trực tuyến dao động khoảng 210.000 - 340.000 VNĐ/hộp tùy quy cách đóng gói và biệt dược. Giá Ciprofibrate có thể thay đổi theo thời điểm và nơi bán, nên liên hệ trực tiếp nhà thuốc để cập nhật.


Câu hỏi thường gặp

Ciprofibrate có phải thuốc nhóm statin không?

Không. Ciprofibrate thuộc nhóm fibrat, khác cơ chế với statin. Statin giảm LDL-cholesterol qua ức chế tổng hợp cholesterol tại gan, còn Ciprofibrate tác động chủ yếu lên chuyển hóa triglycerid qua thụ thể PPAR-alpha. Đôi khi Ciprofibrate được phối hợp cùng statin trong rối loạn lipid máu phức tạp, nhưng cần chỉ định và giám sát chặt của bác sĩ do tăng nguy cơ bệnh cơ.

Dùng Ciprofibrate bao lâu thì thấy hiệu quả giảm mỡ máu?

Hiệu quả của Ciprofibrate thường đánh giá qua xét nghiệm lipid máu định kỳ, sau vài tuần đến vài tháng dùng Ciprofibrate liên tục kết hợp ăn kiêng phù hợp. Không nên tự ý ngừng Ciprofibrate khi chưa có kết quả xét nghiệm, cần tái khám theo lịch để bác sĩ đánh giá và điều chỉnh.

Phụ nữ mang thai hoặc cho con bú có dùng Ciprofibrate được không?

Không. Ciprofibrate chống chỉ định tuyệt đối với phụ nữ mang thai và cho con bú. Dữ liệu về Ciprofibrate trên người mang thai còn hạn chế, nghiên cứu động vật ghi nhận nguy cơ huyết khối thai nhi. Nếu phát hiện có thai khi đang dùng Ciprofibrate, cần ngừng thuốc ngay và báo bác sĩ.

Uống rượu bia khi dùng Ciprofibrate có nguy hiểm không?

Có thể tiềm ẩn nguy cơ. Rượu bia là yếu tố làm tăng nguy cơ bệnh cơ, tiêu cơ vân khi dùng Ciprofibrate, đồng thời ảnh hưởng chức năng gan và hiệu quả kiểm soát lipid máu của Ciprofibrate. Nên hạn chế tối đa hoặc tránh hoàn toàn rượu bia trong thời gian dùng Ciprofibrate.


Miễn trừ trách nhiệm

Các thông tin dược chất trên trang này được biên soạn nhằm mục đích tham khảo. Nội dung không thay thế tư vấn chuyên môn của bác sĩ, dược sĩ hoặc chuyên gia y tế. Người đọc không nên tự ý sử dụng, ngừng hoặc thay đổi dược chất dựa trên thông tin tại đây mà không có ý kiến của nhân viên y tế.

Lựa chọn dịch vụ

Quý khách hàng vui lòng lựa chọn dịch vụ y tế theo nhu cầu!

Lấy mẫu xét nghiệm tại nhà

Lấy mẫu xét nghiệm tại nhà giúp khách hàng chủ động tầm soát bệnh lý. Đồng thời tiết kiệm thời gian đi lại, chờ đợi kết quả với mức chi phí hợp lý.

Đặt lịch thăm khám tại MEDLATEC

Đặt lịch khám tại cơ sở khám chữa bệnh thuộc Hệ thống Y tế MEDLATEC giúp chủ động thời gian, hạn chế tiếp xúc đông người.
bác sĩ lựa chọn dịch vụ