Từ điển dược chất
Acyclovir
Tổng quan
Acyclovir thuộc nhóm thuốc kháng virus, bản chất là một purin nucleosid tổng hợp, được xếp vào các mã ATC D06BB03, J05AB01 và S01AD03 tùy theo dạng bào chế.
Acyclovir cần được phosphoryl hóa mới có hoạt tính kháng virus. Enzym thymidin kinase của virus Herpes chuyển Acyclovir thành acyclovir monophosphat, sau đó các enzym trong tế bào tiếp tục biến đổi thành dạng acyclovir triphosphat có hoạt tính. Dạng triphosphat của Acyclovir ức chế enzym ADN polymerase của virus bằng cách cạnh tranh vị trí gắn với deoxyguanosin triphosphat, từ đó ức chế tổng hợp ADN và ngăn virus nhân lên. Nhờ cơ chế chọn lọc này, Acyclovir làm chậm sự phát triển và lây lan của virus Herpes trong cơ thể, giúp giảm nhẹ triệu chứng và rút ngắn thời gian bệnh, tuy nhiên Acyclovir không tiêu diệt hoàn toàn virus hay chữa khỏi dứt điểm bệnh Herpes.
Nhờ phổ tác dụng trên nhiều loại virus Herpes, Acyclovir được dùng rộng rãi cả ở dạng uống, tiêm truyền tĩnh mạch và dùng ngoài da, tùy theo mức độ và vị trí nhiễm virus.
Công dụng và chỉ định
Acyclovir được chỉ định trong các trường hợp sau:
- Acyclovir điều trị nhiễm Herpes simplex (HSV typ 1 và typ 2) ở da, niêm mạc và bộ phận sinh dục.
- Acyclovir dự phòng tái phát Herpes simplex ở người có tần suất tái nhiễm từ 6 lần/năm trở lên.
- Acyclovir điều trị viêm màng não hoặc viêm não do Herpes simplex.
- Acyclovir điều trị nhiễm Varicella zoster gây bệnh thủy đậu.
- Acyclovir điều trị nhiễm Herpes zoster gây bệnh zona thần kinh.
- Acyclovir dự phòng nhiễm Herpes ở người bệnh suy giảm miễn dịch.
Người bệnh nên bắt đầu dùng Acyclovir càng sớm càng tốt ngay khi xuất hiện triệu chứng đầu tiên để đạt hiệu quả tối ưu, và cần dùng đủ liệu trình Acyclovir theo chỉ định dù triệu chứng đã cải thiện nhanh.
Liều dùng và cách dùng
Liều Acyclovir cho người lớn
- Nhiễm Herpes simplex, đường uống: Acyclovir 200 mg/lần, ngày 5 lần (cách 4 giờ, trừ khoảng thời gian ngủ ban đêm), dùng trong 5-10 ngày.
- Nhiễm Herpes simplex, đường tĩnh mạch: Acyclovir 5 mg/kg, mỗi 8 giờ, truyền trong 5 ngày.
- Viêm não do Herpes simplex, đường tĩnh mạch: Acyclovir 10 mg/kg, mỗi 8 giờ, truyền trong 10-14 ngày.
- Thủy đậu, zona, đường uống: Acyclovir 800 mg/lần, ngày 5 lần, dùng trong 7 ngày.
Liều Acyclovir cho trẻ em
- Thủy đậu, trẻ từ 2 tuổi, cân nặng dưới 40 kg: Acyclovir 20 mg/kg, ngày 4 lần, trong 5 ngày, tối đa 800 mg/lần.
- Thủy đậu, trẻ trên 40 kg: Acyclovir 800 mg, ngày 4 lần, trong 5 ngày.
- Herpes simplex lần đầu, trẻ dưới 12 tuổi: Acyclovir 40-80 mg/kg/ngày chia 3-4 lần, tối đa 1.000 mg/ngày.
- Herpes simplex tái phát, trẻ dưới 12 tuổi: Acyclovir 20-25 mg/kg, ngày 2 lần, tối đa 400 mg/lần.
- Herpes zoster, trẻ từ 1 tuổi, đường tĩnh mạch: Acyclovir 500 mg/m², mỗi 8 giờ, trong 7-10 ngày; trẻ từ 12 tuổi có thể dùng liều Acyclovir như người lớn.
- Trẻ dưới 2 tuổi chỉ nên dùng Acyclovir khi có chỉ định và giám sát chặt chẽ của bác sĩ chuyên khoa.
Liều Acyclovir theo chức năng thận
- Đường uống, độ thanh thải creatinin 10-25 ml/phút: Acyclovir 800 mg mỗi 8 giờ.
- Đường uống, độ thanh thải creatinin dưới 10 ml/phút: giãn khoảng cách liều Acyclovir thông thường thành mỗi 12 giờ.
- Đường tĩnh mạch, độ thanh thải creatinin 25-50 ml/phút: giữ nguyên liều Acyclovir nhưng dùng mỗi 12 giờ.
- Đường tĩnh mạch, độ thanh thải creatinin 10-25 ml/phút: giữ nguyên liều Acyclovir nhưng dùng mỗi 24 giờ.
- Đường tĩnh mạch, độ thanh thải creatinin dưới 10 ml/phút: giảm còn 50% liều Acyclovir, dùng mỗi 24 giờ.
Chưa có khuyến cáo chỉnh liều Acyclovir riêng cho người suy gan.
Cách dùng Acyclovir
Với dạng viên uống và hỗn dịch, nên uống Acyclovir với nhiều nước để duy trì đủ lượng dịch trong cơ thể, giúp hạn chế nguy cơ lắng đọng tinh thể Acyclovir tại ống thận. Dạng hỗn dịch Acyclovir cần lắc đều trước khi dùng và đong liều bằng dụng cụ đi kèm. Với dạng viên ngậm Acyclovir (dùng cho vết loét môi), đặt mặt phẳng của viên vào lợi trên, cùng bên với tổn thương, để viên tan dần trong miệng. Với dạng tiêm truyền tĩnh mạch, Acyclovir cần được truyền chậm, tránh truyền nhanh để giảm nguy cơ độc tính trên thận.
Xử trí khi quên liều Acyclovir
Nếu quên một liều Acyclovir, nên uống bù ngay khi nhớ ra. Nếu đã gần đến liều Acyclovir kế tiếp, nên bỏ qua liều đã quên và tiếp tục theo lịch bình thường, không uống gấp đôi liều Acyclovir để bù.
Xử trí khi quá liều Acyclovir
Quá liều Acyclovir đường uống thường ít gây độc tính đáng kể, có thể gặp buồn nôn, nôn, đau đầu, lú lẫn. Quá liều Acyclovir đường tĩnh mạch có thể gây kích động, lơ mơ, hôn mê, co giật; nồng độ Acyclovir trong máu quá cao có thể gây lắng đọng tinh thể tại ống thận, dẫn đến suy thận cấp và vô niệu. Khi nghi ngờ quá liều Acyclovir, cần đưa người bệnh đến cơ sở y tế ngay; bác sĩ có thể cân nhắc thẩm tách máu và bù đủ dịch trong trường hợp suy thận cấp hoặc vô niệu do Acyclovir.
Chống chỉ định
Acyclovir chống chỉ định trong trường hợp:
- Mẫn cảm với Acyclovir hoặc valacyclovir (tiền chất chuyển hóa thành Acyclovir trong cơ thể).
Tác dụng phụ
Thường gặp
- Acyclovir có thể gây rối loạn tiêu hóa: buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy.
- Acyclovir có thể gây tăng nhẹ enzym gan.
- Acyclovir có thể gây phản ứng ngoài da: ngứa, mày đay, phát ban.
- Acyclovir có thể gây tăng nhẹ ure và creatinin máu.
Hiếm gặp, cần thận trọng
- Acyclovir có thể gây đau đầu, chóng mặt, kích động, lú lẫn, run, mất điều hòa vận động, rối loạn vận ngôn, ảo giác.
- Acyclovir có thể gây suy thận cấp, co giật, hôn mê.
- Acyclovir có thể gây dễ bầm tím hoặc chảy máu bất thường, xuất hiện đốm đỏ hoặc tím dưới da.
- Acyclovir có thể gây thay đổi hành vi, lú lẫn nặng, ảo giác nghiêm trọng.
- Acyclovir có thể gây phản ứng dị ứng nặng: nổi mề đay, khó thở, sưng mặt, môi, lưỡi hoặc họng.
Nếu gặp bất kỳ dấu hiệu nghiêm trọng nào khi dùng Acyclovir, cần ngừng thuốc và liên hệ bác sĩ ngay.
Lưu ý khi dùng
- Người suy thận cần hiệu chỉnh liều Acyclovir phù hợp và cần theo dõi chức năng thận trong quá trình điều trị.
- Cần tránh truyền Acyclovir đường tĩnh mạch quá nhanh và duy trì đủ lượng dịch để hạn chế nguy cơ lắng đọng tinh thể Acyclovir tại ống thận.
- Người có tiền sử rối loạn thần kinh cần thận trọng khi dùng Acyclovir do nguy cơ gặp tác dụng phụ trên thần kinh trung ương.
- Người suy giảm miễn dịch dùng Acyclovir cần được bác sĩ theo dõi sát trong suốt quá trình điều trị.
- Phụ nữ mang thai đã được ghi nhận dùng Acyclovir tương đối an toàn ở các giai đoạn thai kỳ để điều trị Herpes sinh dục, tuy dữ liệu hiện có còn hạn chế để đánh giá đầy đủ các dị tật hiếm gặp; việc dùng Acyclovir trong thai kỳ cần cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ theo chỉ định của bác sĩ.
- Phụ nữ cho con bú có thể dùng Acyclovir dưới sự theo dõi của bác sĩ, vì lượng Acyclovir trẻ bú mẹ nhận được qua sữa mẹ ước tính khá thấp so với liều điều trị ở trẻ em.
- Dùng Acyclovir không giúp chữa khỏi hoàn toàn Herpes và không ngăn được việc lây truyền virus cho bạn tình; người bệnh vẫn cần thực hiện các biện pháp phòng ngừa lây nhiễm phù hợp trong thời gian dùng Acyclovir.
- Nên tránh chạm tay vào vùng tổn thương do Herpes rồi chạm lên mắt trong thời gian dùng Acyclovir để tránh lây nhiễm sang mắt.
Tương tác dược chất
Acyclovir có thể tương tác với một số thuốc khác, ảnh hưởng đến nồng độ và độc tính của Acyclovir hoặc thuốc phối hợp.
Thuốc/chất tương tác với Acyclovir | Hậu quả | Khuyến cáo |
|---|---|---|
Probenecid, cimetidin | Làm tăng nồng độ Acyclovir trong máu do giảm thải trừ qua thận | Theo dõi tác dụng phụ khi phối hợp với Acyclovir |
Zidovudin | Tăng nguy cơ độc tính thần kinh (buồn ngủ, lơ mơ) khi phối hợp với Acyclovir | Thận trọng, theo dõi biểu hiện thần kinh khi dùng cùng Acyclovir |
Methotrexat | Tăng nguy cơ độc tính trên thận khi phối hợp với Acyclovir | Theo dõi chức năng thận khi phối hợp với Acyclovir |
Theophylin | Acyclovir làm tăng nồng độ theophylin trong máu | Theo dõi nồng độ theophylin khi dùng cùng Acyclovir |
Thuốc chống viêm không steroid (NSAID), thuốc độc thận khác | Tăng nguy cơ tổn thương thận khi phối hợp với Acyclovir | Hạn chế phối hợp kéo dài, theo dõi chức năng thận |
Người bệnh nên báo cho bác sĩ, dược sĩ đầy đủ các thuốc, thực phẩm chức năng đang dùng trước khi bắt đầu dùng Acyclovir để được đánh giá nguy cơ tương tác.
Cách bảo quản và giá bán tham khảo
Acyclovir nên được bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp, để xa tầm tay trẻ em.
Giá bán các chế phẩm Acyclovir tại một số nhà thuốc trực tuyến hiện dao động khoảng 150.000 - 175.000 VNĐ/hộp tùy hàm lượng (200mg hoặc 800mg), quy cách đóng gói và nhà sản xuất. Giá Acyclovir có thể thay đổi theo thời điểm và nơi bán, nên liên hệ trực tiếp nhà thuốc để cập nhật giá chính xác.
Câu hỏi thường gặp
Acyclovir có chữa khỏi hoàn toàn bệnh Herpes không?
Không. Acyclovir chỉ giúp làm chậm sự phát triển và lây lan của virus Herpes, giảm nhẹ triệu chứng và rút ngắn thời gian bệnh, nhưng không tiêu diệt hoàn toàn virus khỏi cơ thể. Virus Herpes vẫn có thể tồn tại và tái hoạt động gây tái phát sau khi ngừng dùng Acyclovir.
Dùng Acyclovir có ngăn được lây Herpes cho bạn tình không?
Không. Dùng Acyclovir không ngăn chặn hoàn toàn khả năng lây truyền virus Herpes cho bạn tình. Người bệnh vẫn cần áp dụng các biện pháp phòng ngừa lây nhiễm phù hợp, kể cả trong thời gian đang dùng Acyclovir để điều trị.
Vì sao cần uống nhiều nước khi dùng Acyclovir?
Uống nhiều nước khi dùng Acyclovir giúp duy trì đủ lượng dịch trong cơ thể, hạn chế nguy cơ lắng đọng tinh thể Acyclovir tại ống thận - một tác dụng phụ có thể gây suy thận cấp, đặc biệt khi dùng Acyclovir đường tĩnh mạch liều cao hoặc truyền quá nhanh.
Phụ nữ mang thai có dùng được Acyclovir không?
Acyclovir đã được ghi nhận sử dụng tương đối an toàn ở phụ nữ mang thai bị Herpes sinh dục tại nhiều giai đoạn thai kỳ trong các nghiên cứu theo dõi, tuy nhiên dữ liệu hiện có vẫn còn hạn chế để đánh giá đầy đủ nguy cơ dị tật hiếm gặp. Việc dùng Acyclovir trong thai kỳ cần có chỉ định và theo dõi của bác sĩ sản khoa.
Tài liệu tham khảo:
- https://go.drugbank.com/drugs/DB00787
- https://www.drugs.com/acyclovir.html
- https://www.drugs.com/dosage/acyclovir.html
- https://www.drugs.com/pregnancy/acyclovir.html
- https://trungtamthuoc.com/hoat-chat/aciclovir
Miễn trừ trách nhiệm
Các thông tin dược chất trên trang này được biên soạn nhằm mục đích tham khảo. Nội dung không thay thế tư vấn chuyên môn của bác sĩ, dược sĩ hoặc chuyên gia y tế. Người đọc không nên tự ý sử dụng, ngừng hoặc thay đổi dược chất dựa trên thông tin tại đây mà không có ý kiến của nhân viên y tế.
Lựa chọn dịch vụ
Quý khách hàng vui lòng lựa chọn dịch vụ y tế theo nhu cầu!