Từ điển dược chất
Alendronic acid
Tổng quan
Alendronic acid (thường gặp dưới dạng muối alendronat natri trihydrat) là một aminobisphosphonat tổng hợp, thuộc nhóm bisphosphonat – nhóm thuốc điều hòa chuyển hóa xương. Về cấu trúc, hoạt chất này là chất đồng đẳng của pyrophosphat nhưng không bị các enzym phosphatase thủy phân, nhờ đó tồn tại bền vững trong mô xương.
Cơ chế tác dụng của Alendronic acid là ức chế đặc hiệu quá trình hủy xương. Hoạt chất này gắn vào hydroxyapatit và tích tụ chọn lọc tại các vị trí tiêu xương đang hoạt động, nơi Alendronic acid ức chế hoạt động của hủy cốt bào (osteoclast). Khi tốc độ hủy xương giảm xuống, cán cân chu chuyển xương nghiêng về phía tạo xương, mật độ khoáng xương tăng lên và nguy cơ gãy xương giảm đi.
Về dược động học, Alendronic acid hấp thu rất kém qua đường tiêu hóa, sinh khả dụng đường uống chỉ khoảng 0,9 – 1,8% và bị thức ăn làm giảm mạnh. Sau khi hấp thu, thuốc phân bố thoáng qua ở mô mềm rồi nhanh chóng tái phân bố vào khung xương. Hoạt chất này không bị chuyển hóa ở người; khoảng 40 – 60% liều hấp thu được giữ lại trong xương thời gian dài, phần còn lại thải trừ nguyên vẹn qua thận. Vì gắn chặt vào khung xương nên nửa đời thải trừ cuối cùng của Alendronic acid có thể kéo dài trên 10 năm.
Trên thị trường, Alendronic acid có các dạng viên nén 5 mg, 10 mg, 35 mg, 40 mg, 70 mg; viên sủi bọt 70 mg; dung dịch uống 70 mg. Ngoài ra còn có dạng phối hợp cố định giữa Alendronic acid và cholecalciferol (vitamin D3) hàm lượng 2800 IU hoặc 5600 IU.
Công dụng và chỉ định
Các chỉ định chính thức của Alendronic acid gồm:
- Điều trị loãng xương ở phụ nữ sau mãn kinh, giúp tăng khối lượng xương và giảm tỷ lệ gãy xương, bao gồm gãy đốt sống và gãy cổ xương đùi.
- Dự phòng loãng xương ở phụ nữ sau mãn kinh có nguy cơ mất xương.
- Điều trị loãng xương ở nam giới nhằm tăng khối lượng xương và giảm nguy cơ gãy xương.
- Phòng và điều trị loãng xương do glucocorticoid ở nam giới và phụ nữ có mật độ xương thấp đang dùng corticosteroid liều tương đương từ 7,5 mg prednison mỗi ngày trở lên.
- Điều trị bệnh Paget xương mức độ vừa đến nặng: cân nhắc dùng khi phosphatase kiềm huyết thanh cao hơn ít nhất hai lần giới hạn trên bình thường, khi bệnh có triệu chứng, hoặc khi người bệnh có nguy cơ cao gặp biến chứng về sau.
Cần lưu ý rằng Alendronic acid không phải thuốc giảm đau xương khớp thông thường và cũng không thay thế cho việc bổ sung calci, vitamin D hay điều chỉnh lối sống.
Liều dùng và cách dùng
Liều dùng cho người lớn
- Điều trị loãng xương ở phụ nữ sau mãn kinh và ở nam giới: uống 10 mg, 1 lần/ngày; hoặc uống 70 mg, 1 lần mỗi tuần.
- Dự phòng loãng xương ở phụ nữ sau mãn kinh: uống 5 mg, 1 lần/ngày; hoặc uống 35 mg, 1 lần mỗi tuần.
- Loãng xương do glucocorticoid: uống 5 mg/ngày; riêng phụ nữ sau mãn kinh không dùng liệu pháp thay thế estrogen dùng 10 mg/ngày.
- Bệnh Paget xương: uống 40 mg, 1 lần/ngày trong 6 tháng. Sau 6 tháng, có thể điều trị lại nếu bệnh tái phát hoặc nếu đợt đầu không đưa được phosphatase kiềm về mức bình thường.
Thời gian điều trị tối ưu bằng Alendronic acid chưa được xác định; dữ liệu an toàn hiện có chủ yếu dựa trên 4 năm sử dụng. Người bệnh cần được đánh giá lại định kỳ, và có thể cân nhắc ngừng thuốc sau 3 – 5 năm nếu nguy cơ gãy xương thấp.
Liều cho trẻ em và đối tượng cần hiệu chỉnh
- Trẻ em và thiếu niên dưới 18 tuổi: độ an toàn và hiệu quả của Alendronic acid chưa được thiết lập.
- Người cao tuổi và suy thận nhẹ đến vừa (ClCr 35 – 60 ml/phút): không cần hiệu chỉnh liều.
- Suy thận nặng (ClCr dưới 35 ml/phút): không khuyến cáo sử dụng.
- Suy gan: không cần hiệu chỉnh liều, do hoạt chất này không chuyển hóa qua gan và không bài xuất vào mật.
Cách dùng chi tiết
- Uống Alendronic acid vào buổi sáng ngay khi ngủ dậy, lúc bụng đói, ít nhất 30 phút trước bữa ăn, đồ uống hoặc bất kỳ thuốc nào khác trong ngày.
- Nuốt trọn viên với một cốc nước lọc đầy (khoảng 180 – 240 ml). Không nhai, không ngậm, không để viên tan trong miệng vì có thể gây loét hầu họng.
- Chỉ dùng nước lọc. Nước khoáng, sữa, cà phê, trà, nước ép trái cây và nước ngọt đều làm giảm hấp thu của hoạt chất này.
- Dạng dung dịch uống: uống thêm ít nhất khoảng 60 ml nước lọc sau khi dùng thuốc.
- Dạng viên sủi: hòa tan trong khoảng 120 ml nước lọc ở nhiệt độ phòng, chờ 5 phút sau khi hết sủi bọt, khuấy 10 giây rồi uống.
- Không nằm trong ít nhất 30 phút sau khi uống và cho tới khi ăn bữa đầu tiên trong ngày, nhằm giúp thuốc xuống dạ dày nhanh và giảm nguy cơ kích ứng thực quản.
- Không uống Alendronic acid vào lúc đi ngủ hoặc trước khi ra khỏi giường buổi sáng.
- Bổ sung calci và vitamin D nếu khẩu phần ăn không cung cấp đủ, nhưng phải uống cách xa thời điểm dùng Alendronic acid.
Xử trí khi quên liều
Với phác đồ mỗi tuần một lần, nếu quên liều thì uống bù vào sáng hôm sau khi nhớ ra, rồi quay lại lịch dùng thuốc cố định hằng tuần như cũ. Tuyệt đối không uống hai liều trong cùng một ngày.
Xử trí khi quá liều
Quá liều Alendronic acid có thể gây hạ calci huyết, hạ phosphat huyết và các phản ứng ở đường tiêu hóa trên như ợ nóng, viêm thực quản, viêm hoặc loét dạ dày. Hiện không có phác đồ giải độc đặc hiệu. Có thể cho uống sữa hoặc thuốc kháng acid để hạn chế hấp thu hoạt chất này. Do nguy cơ kích ứng thực quản, không được gây nôn và người bệnh cần giữ tư thế thẳng đứng. Thẩm tách máu không mang lại hiệu quả. Người bệnh nên được đưa tới cơ sở y tế để theo dõi.
Chống chỉ định
Không sử dụng Alendronic acid trong các trường hợp sau:
- Dị dạng thực quản làm chậm tháo sạch thực quản, ví dụ hẹp thực quản hoặc không giãn tâm vị (achalasia).
- Người không có khả năng đứng hoặc ngồi thẳng trong ít nhất 30 phút.
- Người có nguy cơ hít sặc khi uống thuốc.
- Quá mẫn với Alendronic acid, với các bisphosphonat khác hoặc với bất kỳ thành phần nào của chế phẩm; phản ứng quá mẫn đã ghi nhận bao gồm mày đay và phù mạch.
- Hạ calci huyết chưa được điều chỉnh.
- Suy thận nặng với độ thanh thải creatinin dưới 35 ml/phút (không khuyến cáo dùng do chưa có bằng chứng về hiệu quả và độ an toàn).
- Phụ nữ mang thai.
Tác dụng phụ
Trong các nghiên cứu lâm sàng, phần lớn phản ứng có hại của Alendronic acid ở mức nhẹ và thường không cần ngừng thuốc. Tỷ lệ tác dụng không mong muốn tăng rõ rệt ở người điều trị bệnh Paget với liều 40 mg/ngày, chủ yếu là các phản ứng trên đường tiêu hóa.
Tác dụng phụ thường gặp
- Chuyển hóa: hạ calci huyết, thường nhẹ và thoáng qua.
- Thần kinh trung ương: đau đầu.
- Tiêu hóa: đau bụng, trào ngược acid, đầy hơi, bệnh trào ngược dạ dày – thực quản, táo bón, tiêu chảy, chán ăn, buồn nôn, chướng bụng, khó nuốt, loét thực quản, đại tiện phân đen.
- Thần kinh – cơ: đau cơ xương (đau xương, đau khớp, đau cơ), co cứng cơ.
Tác dụng phụ ít gặp và hiếm gặp
- Tiêu hóa: viêm dạ dày, loét dạ dày – tá tràng có thể biến chứng nặng, viêm thực quản ăn mòn, thủng thực quản, hẹp thực quản, loạn vị giác.
- Mắt: viêm thượng củng mạc, viêm củng mạc, viêm màng mạch nho.
- Da: ban da, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử thượng bì nhiễm độc, phản ứng quá mẫn gồm phù mạch và mày đay.
- Khác: hoại tử xương hàm, gãy xương đùi không điển hình, sưng khớp, loét hầu họng, phù ngoại vi, tăng nặng bệnh hen, chóng mặt, mệt mỏi, yếu.
Người bệnh cần ngừng Alendronic acid và đi khám ngay khi xuất hiện khó nuốt, nuốt đau, đau sau xương ức, ợ nóng mới xuất hiện hoặc nặng lên.
Lưu ý khi dùng
- Phụ nữ mang thai: không dùng Alendronic acid trong thai kỳ. Do nửa đời thải trừ rất dài, cần cân nhắc kỹ trước khi dùng cho phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ và nên ngừng thuốc càng sớm càng tốt trước khi có kế hoạch mang thai. Trẻ sơ sinh có mẹ từng dùng bisphosphonat cần được theo dõi tình trạng hạ calci huyết.
- Phụ nữ cho con bú: chưa rõ hoạt chất này có bài xuất vào sữa mẹ hay không, vì vậy cần thận trọng.
- Suy thận: không dùng khi ClCr dưới 35 ml/phút. Suy gan: không cần chỉnh liều.
- Bệnh lý tiêu hóa trên đang tiến triển (khó nuốt, bệnh thực quản, viêm dạ dày, viêm hoặc loét tá tràng): dùng thận trọng vì Alendronic acid có thể kích ứng niêm mạc và làm bệnh nặng thêm.
- Trước khi bắt đầu điều trị, cần điều chỉnh hạ calci huyết và các rối loạn chuyển hóa chất khoáng khác như thiếu vitamin D, suy tuyến cận giáp; theo dõi calci huyết trong quá trình dùng thuốc.
- Đã ghi nhận gãy thân xương đùi không điển hình; cần ngừng thuốc ở người bệnh gặp biến cố này. Đau xương, khớp hoặc cơ mức độ nặng cũng là lý do để cân nhắc ngừng điều trị.
- Người bệnh nên thông báo cho nha sĩ về việc đang dùng bisphosphonat trước khi thực hiện thủ thuật nha khoa, do nguy cơ hoại tử xương hàm.
- Mọi quyết định bắt đầu, kéo dài hay ngừng Alendronic acid đều cần dựa trên chỉ định và đánh giá định kỳ của bác sĩ.
Tương tác dược chất
Thuốc/nhóm chất tương tác | Hậu quả | Hướng xử trí |
|---|---|---|
Sữa, chế phẩm bổ sung calci, magnesi, sắt, thuốc kháng acid chứa nhôm, vitamin tổng hợp và muối khoáng, một số thực phẩm chức năng | Tạo phức chelat, làm giảm hấp thu Alendronic acid | Chờ ít nhất 30 phút sau khi uống Alendronic acid mới dùng các sản phẩm này |
Các thuốc uống khác nói chung | Giảm hấp thu, giảm hiệu quả điều trị | Uống Alendronic acid trước, cách các thuốc khác tối thiểu 30 phút |
Thuốc chống viêm không steroid (NSAID) | Tăng nguy cơ kích ứng và loét dạ dày | Thận trọng khi phối hợp, theo dõi triệu chứng tiêu hóa |
Kháng sinh nhóm aminoglycosid | Tăng nguy cơ hạ calci huyết khi dùng đồng thời | Theo dõi calci huyết |
Thuốc ức chế bơm proton (PPI) | Làm giảm đáng kể hiệu quả dự phòng gãy xương của hoạt chất này | Thông báo cho bác sĩ nếu đang dùng PPI kéo dài |
Hormon tuyến cận giáp | Alendronic acid làm giảm tác dụng của hormon tuyến cận giáp | Tránh dùng đồng thời |
Estrogen/liệu pháp thay thế hormon | Độ an toàn và hiệu quả khi phối hợp chưa được xác định | Không khuyến cáo dùng đồng thời |
Thức ăn và đồ uống khác nước lọc (nước khoáng, sữa, cà phê, trà, nước ép) | Làm giảm mạnh sinh khả dụng, có thể xuống mức không đáng kể | Chỉ uống thuốc với nước lọc, ăn uống sau đó ít nhất 30 phút |
Cách bảo quản và giá bán tham khảo
Về bảo quản, nên giữ viên thuốc trong vỉ hoặc bao bì gốc cho đến khi dùng, để nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ẩm và ánh nắng trực tiếp, nhiệt độ không quá 30°C. Thuốc cần để xa tầm với của trẻ em và không sử dụng khi đã hết hạn hoặc có dấu hiệu biến đổi cảm quan.
Giá bán tham khảo trên thị trường Việt Nam:
- Chế phẩm generic chứa Alendronic acid 70 mg: khoảng 65.000 – 150.000 đồng/hộp 4 viên, tùy nhà sản xuất và hệ thống nhà thuốc.
- Chế phẩm phối hợp Alendronic acid 70 mg + vitamin D3 5600 IU (Fosamax Plus): khoảng 459.000 – 550.000 đồng/hộp 1 vỉ x 4 viên.
Giá có thể thay đổi theo thời điểm, khu vực và chính sách từng nhà thuốc; đây là thuốc kê đơn nên cần có chỉ định của bác sĩ khi mua.
Câu hỏi thường gặp
Uống Alendronic acid trong bao lâu thì có thể ngừng?
Chưa có mốc thời gian tối ưu được xác định cho điều trị bằng Alendronic acid; dữ liệu an toàn hiện có chủ yếu dựa trên khoảng 4 năm sử dụng. Người bệnh cần được đánh giá lại nhu cầu điều trị theo định kỳ. Với người có nguy cơ gãy xương thấp, bác sĩ có thể cân nhắc ngừng thuốc sau 3 – 5 năm, sau đó tiếp tục đánh giá lại nguy cơ gãy xương theo thời gian. Người bệnh không nên tự ý ngừng hay kéo dài điều trị.
Có cần bổ sung calci và vitamin D khi dùng Alendronic acid không?
Có. Nếu khẩu phần ăn hằng ngày không cung cấp đủ, người bệnh cần bổ sung calci và vitamin D, đặc biệt quan trọng với người đang dùng glucocorticoid hoặc mắc bệnh Paget xương. Tuy nhiên, calci và các khoáng chất tạo phức với hoạt chất này và làm giảm hấp thu, nên phải uống cách xa liều Alendronic acid ít nhất 30 phút. Người trên 70 tuổi, người ít vận động hoặc mắc bệnh mạn tính có thể cần bổ sung vitamin D nhiều hơn theo hướng dẫn của bác sĩ.
Vì sao phải uống lúc đói và không được nằm sau khi uống Alendronic acid?
Vì hai lý do. Thứ nhất, sinh khả dụng đường uống của hoạt chất này rất thấp và bị thức ăn, sữa, nước khoáng, cà phê hay nước ép làm giảm thêm, nên uống lúc đói với nước lọc là cách duy nhất để thuốc hấp thu đủ. Thứ hai, Alendronic acid có thể kích ứng niêm mạc thực quản; nằm ngay sau khi uống hoặc uống với quá ít nước làm tăng nguy cơ viêm, loét, trợt và thậm chí hẹp thực quản. Giữ tư thế thẳng đứng ít nhất 30 phút giúp hạn chế đáng kể nguy cơ này.
Quên một liều Alendronic acid hằng tuần thì xử trí thế nào?
Nếu quên liều của phác đồ mỗi tuần một lần, hãy uống bù vào sáng hôm sau khi nhớ ra, sau đó tiếp tục lịch dùng thuốc vào đúng ngày cố định trong tuần như trước. Không uống hai liều trong cùng một ngày để bù cho liều đã quên. Nếu quên nhiều liều liên tiếp hoặc không chắc chắn về lịch dùng thuốc, người bệnh nên hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ.
Tài liệu tham khảo:
- https://trungtamthuoc.com/hoat-chat/alendronate-natri
- https://www.drugs.com/dosage/alendronate.html
- https://www.drugs.com/monograph/alendronate.html
- https://www.drugs.com/pro/alendronate.html
- https://www.drugs.com/food-interactions/alendronate.html
- https://go.drugbank.com/drugs/DB00630
- https://go.drugbank.com/articles/A176750
- https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/11585024/
Miễn trừ trách nhiệm
Các thông tin dược chất trên trang này được biên soạn nhằm mục đích tham khảo. Nội dung không thay thế tư vấn chuyên môn của bác sĩ, dược sĩ hoặc chuyên gia y tế. Người đọc không nên tự ý sử dụng, ngừng hoặc thay đổi dược chất dựa trên thông tin tại đây mà không có ý kiến của nhân viên y tế.
Lựa chọn dịch vụ
Quý khách hàng vui lòng lựa chọn dịch vụ y tế theo nhu cầu!