Từ điển dược chất

Atenolol

Tổng quan

Atenolol là dẫn chất của benzenacetamid, thuộc nhóm thuốc chẹn chọn lọc thụ thể beta-1 giao cảm, không có hoạt tính giao cảm nội tại và không có đặc tính ổn định màng tế bào. Về bản chất, hoạt chất này gắn ưu tiên vào thụ thể beta-1 có nhiều ở cơ tim hơn là thụ thể beta-2 ở phế quản và mạch máu ngoại biên, nên được xếp vào nhóm "chẹn beta chọn lọc trên tim".

Cơ chế tác dụng của Atenolol là cạnh tranh với catecholamine (adrenaline, noradrenaline) tại vị trí thụ thể beta trên tim, từ đó làm giảm nhịp tim, giảm sức co bóp cơ tim và giảm dẫn truyền tại nút nhĩ thất. Kết quả là nhu cầu oxy của cơ tim giảm xuống, huyết áp và cung lượng tim cũng giảm theo. Ngoài ra, thuốc còn được cho là có tác dụng ức chế phóng thích renin từ thận, góp phần vào hiệu quả hạ áp.

Về dược động học, khoảng 50% liều uống được hấp thu qua đường tiêu hóa, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau 2-4 giờ. Atenolol tan trong nước nên ít thấm qua hàng rào máu não, chỉ chuyển hóa một phần nhỏ ở gan (dưới 10%) và phần lớn được thải trừ qua thận ở dạng không đổi. Thời gian bán thải khoảng 6-7 giờ ở người có chức năng thận bình thường, nhưng có thể kéo dài đáng kể ở người cao tuổi hoặc suy thận.

Nhờ tác dụng chọn lọc trên tim, Atenolol được xem là một trong những lựa chọn hàng đầu trong nhóm chẹn beta cho các bệnh lý tim mạch mạn tính, đặc biệt ở người cần kiểm soát huyết áp lâu dài kết hợp với các bệnh đồng mắc như đái tháo đường hay bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (dùng thận trọng).


Công dụng và chỉ định

Atenolol được chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Điều trị tăng huyết áp, có thể dùng đơn độc hoặc phối hợp với các thuốc hạ áp khác như thuốc lợi tiểu, thuốc giãn mạch ngoại biên.
  • Điều trị dài hạn đau thắt ngực ổn định mạn tính do xơ vữa động mạch vành.
  • Can thiệp sớm trong giai đoạn cấp của nhồi máu cơ tim ở bệnh nhân huyết động ổn định, nhằm giảm tỷ lệ tử vong do tim mạch.
  • Điều trị lâu dài để dự phòng tái phát sau nhồi máu cơ tim.
  • Kiểm soát một số rối loạn nhịp tim nhanh trên thất.
  • Ngoài chỉ định chính thức, Atenolol đôi khi được bác sĩ cân nhắc sử dụng ngoài nhãn (off-label) để dự phòng đau nửa đầu hoặc kiểm soát một số triệu chứng run, hồi hộp, tuy nhiên các chỉ định này cần có chỉ định và theo dõi chặt chẽ từ bác sĩ chuyên khoa.

Việc lựa chọn Atenolol cho từng bệnh nhân cụ thể cần dựa trên đánh giá toàn diện về bệnh lý nền, chức năng tim mạch, thận và các bệnh đồng mắc khác, do đó người bệnh không nên tự ý dùng thuốc mà cần có chỉ định của bác sĩ.


Liều dùng và cách dùng

Liều dùng cho người lớn

Điều trị tăng huyết áp:

  • Liều khởi đầu: 25-50 mg, uống một lần mỗi ngày.
  • Nếu sau 1-2 tuần chưa đạt đáp ứng tối ưu, có thể tăng liều lên 100 mg/ngày, hoặc phối hợp thêm thuốc lợi tiểu, thuốc giãn mạch ngoại biên.
  • Tăng liều vượt quá 100 mg/ngày thường không làm tăng thêm hiệu quả hạ áp mà chỉ làm tăng nguy cơ tác dụng phụ.

Điều trị đau thắt ngực ổn định mạn tính:

  • Liều khởi đầu: 50 mg, uống một lần mỗi ngày.
  • Nếu chưa đạt đáp ứng tối ưu sau khoảng 1 tuần, có thể tăng lên 100 mg/ngày.
  • Một số trường hợp có thể cần liều tối đa 200 mg/ngày để đạt hiệu quả điều trị mong muốn, tuy vậy việc chia liều 2 lần/ngày có thể được cân nhắc ở mức liều cao để tránh nồng độ đỉnh quá cao trong máu.

Can thiệp sớm ở nhồi máu cơ tim cấp: phác đồ này thường phối hợp giữa đường tiêm tĩnh mạch và đường uống, được thực hiện tại cơ sở y tế dưới sự theo dõi sát của bác sĩ, sau đó duy trì đường uống khoảng 100 mg/ngày (chia 1-2 lần) trong 6-9 ngày tiếp theo, và có thể tiếp tục dùng lâu dài (1-3 năm) để dự phòng tái phát nếu không có chống chỉ định.

Liều dùng cho trẻ em

Thông tin về liều dùng Atenolol ở trẻ em còn hạn chế và không phải là chỉ định chính thức được phê duyệt rộng rãi. Một số tài liệu chuyên môn ghi nhận liều khởi đầu tham khảo khoảng 0,5-1 mg/kg/ngày, uống một lần hoặc chia hai lần, có thể tăng dần nhưng không vượt quá 2 mg/kg (tối đa 100 mg) mỗi ngày. Việc dùng Atenolol cho trẻ em bắt buộc phải do bác sĩ chuyên khoa nhi hoặc tim mạch nhi chỉ định và theo dõi chặt chẽ.

Đối tượng cần điều chỉnh liều

Người bệnh suy thận cần giảm liều dựa theo độ thanh thải creatinin (CrCl):

  • CrCl từ 15-35 mL/phút/1,73m²: liều tối đa khuyến cáo là 50 mg/ngày.
  • CrCl dưới 15 mL/phút/1,73m²: liều khuyến cáo 25 mg/ngày hoặc 50 mg cách ngày.
  • Bệnh nhân đang thẩm tách máu: 25-50 mg sau mỗi lần thẩm tách, nên thực hiện dưới sự giám sát tại bệnh viện vì có thể gây tụt huyết áp rõ rệt.

Người cao tuổi thường được khuyến cáo bắt đầu ở liều thấp (khoảng 25 mg/ngày) do chức năng gan, thận, tim có thể suy giảm theo tuổi tác.

Cách dùng

Atenolol được bào chế dạng viên nén, dùng theo đường uống. Thuốc có thể uống cùng hoặc không cùng bữa ăn, không cần bẻ hay nghiền viên trừ khi có hướng dẫn riêng từ bác sĩ hoặc dược sĩ. Nên uống thuốc với một cốc nước lọc đầy đủ. Người bệnh nên uống thuốc vào cùng một thời điểm mỗi ngày để duy trì nồng độ thuốc ổn định trong máu, đồng thời giúp dễ nhớ và tuân thủ điều trị hơn. Nước ép táo hoặc nước cam có thể làm giảm khả năng hấp thu của Atenolol, vì vậy nên tránh dùng các loại nước này trong vòng vài giờ trước và sau khi uống thuốc.

Quên liều và quá liều

Khi quên liều: nên uống bổ sung ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian đã gần với liều kế tiếp, nên bỏ qua liều đã quên và tiếp tục theo lịch dùng thuốc bình thường. Tuyệt đối không uống gấp đôi liều để bù cho liều đã quên.

Khi quá liều: các triệu chứng có thể gặp gồm nhịp tim chậm bất thường, hạ huyết áp, suy tim cấp và co thắt phế quản. Khi nghi ngờ quá liều, cần đưa người bệnh đến cơ sở y tế gần nhất ngay lập tức. Xử trí quá liều tại bệnh viện có thể bao gồm loại bỏ thuốc chưa hấp thu (gây nôn, rửa dạ dày hoặc dùng than hoạt nếu phát hiện sớm), dùng atropin tiêm tĩnh mạch để xử trí nhịp tim chậm, dùng thuốc giãn phế quản nếu có co thắt phế quản, và trong một số trường hợp có thể cần thẩm tách máu để loại bỏ Atenolol khỏi tuần hoàn.


Chống chỉ định

Atenolol chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Người có tiền sử quá mẫn (dị ứng) với Atenolol hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Nhịp tim chậm xoang (dưới 50 lần/phút trước khi bắt đầu điều trị).
  • Block nhĩ thất trên độ 1 (độ 2, độ 3) chưa được đặt máy tạo nhịp.
  • Sốc tim.
  • Suy tim rõ rệt hoặc suy tim mất bù chưa được kiểm soát.
  • Hạ huyết áp.
  • Rối loạn tuần hoàn ngoại biên nặng.
  • Hen phế quản nặng hoặc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) nặng.
  • U tế bào ưa crôm (pheochromocytoma) chưa được điều trị bằng thuốc chẹn alpha.
  • Nhiễm toan chuyển hóa.
  • Bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp mà tình trạng suy tim chưa được kiểm soát hiệu quả bằng furosemid đường tĩnh mạch hoặc liệu pháp tương đương.
  • Không phối hợp với verapamil đường tĩnh mạch do nguy cơ hạ huyết áp nặng, chậm nhịp tim và block tim.

Đây là mục có tính rủi ro cao, người bệnh cần thông báo đầy đủ cho bác sĩ về tiền sử bệnh lý tim mạch, hô hấp, nội tiết trước khi được kê đơn Atenolol.


Tác dụng phụ

Thường gặp (ADR > 1/100)

  • Toàn thân: mệt mỏi, yếu cơ, lạnh và ớn lạnh các đầu chi, toát mồ hôi.
  • Tuần hoàn: nhịp tim chậm (dưới 50 lần/phút lúc nghỉ), block nhĩ thất độ 2-3, hạ huyết áp.
  • Tiêu hóa: tiêu chảy, buồn nôn.
  • Rối loạn giấc ngủ, giảm ham muốn tình dục.
  • Tăng enzym gan.

Ít gặp hoặc hiếm gặp (ADR < 1/1000)

  • Toàn thân: chóng mặt, nhức đầu, dị cảm ở các chi.
  • Huyết học: giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, ban xuất huyết.
  • Tâm thần - thần kinh trung ương: rối loạn tâm trạng, trầm cảm, lo lắng, ác mộng, ảo giác, lú lẫn (đặc biệt ở người cao tuổi).
  • Tuần hoàn: nặng thêm tình trạng suy tim, hạ huyết áp tư thế, ngất.
  • Mắt: khô mắt, giảm tiết nước mắt, rối loạn thị giác.
  • Da: phát ban, rụng tóc, các phản ứng dạng vảy nến hoặc làm nặng thêm bệnh vảy nến.
  • Hô hấp: co thắt phế quản (đặc biệt ở người có cơ địa hen hoặc COPD).
  • Rối loạn tuần hoàn ngoại biên nặng thêm, hội chứng Raynaud.

Nếu gặp bất kỳ dấu hiệu bất thường nào trong quá trình dùng thuốc, người bệnh cần thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ để được tư vấn và xử trí kịp thời, không nên tự ý ngưng thuốc.


Lưu ý khi dùng

  • Phụ nữ có thai: Atenolol có thể qua được nhau thai. Việc sử dụng thuốc bắt đầu từ tam cá nguyệt thứ hai có liên quan đến tình trạng trẻ sinh ra nhẹ cân so với tuổi thai. Chưa có đầy đủ nghiên cứu về việc dùng thuốc trong tam cá nguyệt đầu nên không thể loại trừ nguy cơ đối với thai nhi. Chỉ nên dùng Atenolol trong thai kỳ khi lợi ích vượt trội nguy cơ và có chỉ định chặt chẽ từ bác sĩ sản khoa và tim mạch.
  • Phụ nữ cho con bú: Atenolol bài tiết vào sữa mẹ với nồng độ có thể cao hơn 1,5-6,8 lần so với nồng độ trong huyết tương người mẹ, có thể gây chậm nhịp tim và hạ đường huyết ở trẻ bú mẹ, đặc biệt là trẻ sinh non hoặc trẻ suy thận. Vì vậy, không nên dùng Atenolol cho phụ nữ đang cho con bú; nếu bắt buộc phải dùng, cần cân nhắc ngừng cho con bú hoặc chuyển sang thuốc thay thế theo hướng dẫn của bác sĩ.
  • Người suy thận: cần giảm liều theo mức độ suy thận (xem chi tiết ở mục Liều dùng) vì thuốc đào thải chủ yếu qua thận, tích lũy thuốc có thể làm tăng nguy cơ tác dụng phụ.
  • Người bệnh đái tháo đường: Atenolol có thể che lấp một số dấu hiệu cảnh báo hạ đường huyết như tim đập nhanh, run tay, nhưng không che lấp triệu chứng đổ mồ hôi. Người bệnh đái tháo đường cần theo dõi đường huyết thường xuyên hơn khi dùng thuốc này.
  • Người có bệnh hen phế quản, COPD: dù có tính chọn lọc trên tim, ở liều cao Atenolol vẫn có thể ảnh hưởng đến thụ thể beta-2 ở phế quản, làm co thắt phế quản nặng hơn, cần dùng thận trọng và theo dõi sát.
  • Người có bệnh tuyến giáp: thuốc chẹn beta có thể che lấp một số triệu chứng của cường giáp (như nhịp tim nhanh), khiến việc chẩn đoán khó khăn hơn.
  • Ngừng thuốc đột ngột: không nên tự ý ngừng Atenolol đột ngột, đặc biệt ở người có bệnh mạch vành, vì có thể làm nặng thêm cơn đau thắt ngực, tăng huyết áp dội ngược hoặc gây nhồi máu cơ tim. Khi cần ngừng thuốc, nên giảm liều từ từ trong khoảng 1-2 tuần dưới sự hướng dẫn của bác sĩ.
  • Người vận hành máy móc, lái xe: Atenolol có thể gây chóng mặt, mệt mỏi, ảnh hưởng đến khả năng tập trung, cần thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc trong thời gian đầu dùng thuốc.
  • Người cao tuổi: thường có chức năng gan, thận, tim suy giảm hơn, nên cần khởi đầu ở liều thấp và theo dõi sát.

Tương tác dược chất

Thuốc/nhóm thuốc phối hợp

Hậu quả tương tác

Verapamil (đặc biệt đường tĩnh mạch)

Có thể gây hạ huyết áp nặng, chậm nhịp tim, block tim và tăng áp lực cuối tâm trương thất trái; cần tránh phối hợp đường tĩnh mạch

Diltiazem

Tăng nguy cơ nhịp tim chậm, đặc biệt ở người có rối loạn dẫn truyền hoặc suy thất trái từ trước

Digoxin

Có thể làm tăng nguy cơ chậm nhịp tim khi phối hợp, cần theo dõi sát

Clonidin

Nếu cần ngừng điều trị, nên ngừng Atenolol trước vài ngày rồi mới ngừng clonidin từ từ để tránh tăng huyết áp dội ngược

Amiodaron

Làm nặng thêm tình trạng chậm nhịp tim, có nguy cơ gây ngừng tim

Các thuốc chẹn beta khác (metoprolol, bisoprolol, propranolol, nebivolol, carvedilol...)

Tăng cường tác dụng chẹn beta, có thể gây hạ huyết áp và chậm nhịp tim quá mức, thường cần tránh phối hợp

Thuốc chống loạn nhịp nhóm I (quinidin...)

Có thể xảy ra tác động hiệp đồng bất lợi trên cơ tim

Ergotamin

Tăng nguy cơ co thắt mạch ngoại biên và ức chế cơ tim

Thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) dùng dài ngày

Làm giảm tác dụng hạ áp của Atenolol do ức chế tổng hợp prostaglandin

Insulin và thuốc điều trị đái tháo đường đường uống

Atenolol có thể che lấp một số triệu chứng của hạ đường huyết (như nhịp tim nhanh, run tay)

Thuốc gây mê đường hô hấp (ví dụ cloroform)

Có thể gây ức chế cơ tim và cường phế vị quá mức khi phối hợp

Thuốc giãn cơ ngoại vi

Atenolol có thể làm tăng và kéo dài tác dụng giãn cơ

Thuốc chủ vận alpha trung ương, thuốc lợi tiểu, thuốc hạ áp khác

Có tác dụng hiệp đồng làm tăng hiệu quả hạ huyết áp, cần theo dõi để tránh tụt huyết áp quá mức

Tương tác với thực phẩm và rượu bia: rượu bia có thể làm tăng tác dụng gây chóng mặt, buồn ngủ của Atenolol, vì vậy nên hạn chế hoặc tránh sử dụng rượu bia trong thời gian dùng thuốc. Ngoài ra, nước ép cam hoặc nước ép táo có thể làm giảm hấp thu Atenolol nếu uống gần thời điểm dùng thuốc.

Đây là mục có tính rủi ro cao, người bệnh cần thông báo đầy đủ cho bác sĩ hoặc dược sĩ về tất cả các loại thuốc, thực phẩm chức năng đang sử dụng trước khi bắt đầu dùng Atenolol.


Cách bảo quản và giá bán tham khảo

Atenolol dạng viên nén nên được bảo quản trong bao bì kín, ở nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng trực tiếp và để xa tầm tay trẻ em, vật nuôi trong nhà.

Về giá bán tham khảo tại thị trường Việt Nam, các chế phẩm chứa Atenolol hàm lượng 50mg (dạng hộp 2 vỉ x 15 viên hoặc 10 vỉ x 10 viên) hiện có giá dao động khoảng 90.000 - 110.000 VNĐ/hộp tùy nhà sản xuất, nhà thuốc phân phối và thời điểm mua hàng. Giá có thể thay đổi theo từng đợt hàng và khu vực, người bệnh nên tham khảo giá cụ thể tại các nhà thuốc uy tín hoặc có giấy phép hoạt động hợp pháp trước khi mua.


Câu hỏi thường gặp

Atenolol có phải là thuốc lợi tiểu không?

Không. Atenolol thuộc nhóm thuốc chẹn beta chọn lọc trên tim, hoạt động bằng cách làm chậm nhịp tim và giảm sức co bóp cơ tim để hạ huyết áp, hoàn toàn khác cơ chế với thuốc lợi tiểu. Tuy nhiên, trên thị trường có một số chế phẩm phối hợp Atenolol với thuốc lợi tiểu (như clorthalidon) nhằm tăng hiệu quả kiểm soát huyết áp, người bệnh cần đọc kỹ thành phần trên nhãn thuốc để tránh nhầm lẫn.

Uống Atenolol có thể ngừng đột ngột khi huyết áp đã ổn định không?

Không nên. Dù huyết áp đã được kiểm soát tốt, việc ngừng Atenolol đột ngột có thể gây ra hiện tượng dội ngược, làm huyết áp tăng vọt trở lại, nặng thêm cơn đau thắt ngực, thậm chí có nguy cơ dẫn đến nhồi máu cơ tim ở người có bệnh mạch vành tiềm ẩn. Nếu cần ngừng thuốc, bác sĩ thường sẽ hướng dẫn giảm liều từ từ trong khoảng 1-2 tuần kèm theo dõi sát tình trạng tim mạch.

Dùng Atenolol có ảnh hưởng đến khả năng tập thể dục hay sinh hoạt hằng ngày không?

Do cơ chế làm chậm nhịp tim, Atenolol có thể khiến người dùng cảm thấy mệt mỏi hơn khi gắng sức, đặc biệt trong giai đoạn đầu điều trị khi cơ thể chưa quen với thuốc. Một số người có thể gặp cảm giác lạnh đầu chi do giảm lưu lượng máu ngoại biên. Những triệu chứng này thường cải thiện dần theo thời gian; nếu tình trạng mệt mỏi kéo dài hoặc ảnh hưởng nghiêm trọng đến sinh hoạt, người bệnh nên trao đổi với bác sĩ để được xem xét điều chỉnh liều hoặc đổi thuốc phù hợp hơn.


Miễn trừ trách nhiệm

Các thông tin dược chất trên trang này được biên soạn nhằm mục đích tham khảo. Nội dung không thay thế tư vấn chuyên môn của bác sĩ, dược sĩ hoặc chuyên gia y tế. Người đọc không nên tự ý sử dụng, ngừng hoặc thay đổi dược chất dựa trên thông tin tại đây mà không có ý kiến của nhân viên y tế.

Lựa chọn dịch vụ

Quý khách hàng vui lòng lựa chọn dịch vụ y tế theo nhu cầu!

Lấy mẫu xét nghiệm tại nhà

Lấy mẫu xét nghiệm tại nhà giúp khách hàng chủ động tầm soát bệnh lý. Đồng thời tiết kiệm thời gian đi lại, chờ đợi kết quả với mức chi phí hợp lý.

Đặt lịch thăm khám tại MEDLATEC

Đặt lịch khám tại cơ sở khám chữa bệnh thuộc Hệ thống Y tế MEDLATEC giúp chủ động thời gian, hạn chế tiếp xúc đông người.
bác sĩ lựa chọn dịch vụ