Từ điển dược chất

Lisdexamfetamine

Tổng quan

Lisdexamfetamine là gì?

Lisdexamfetamine là amin giống giao cảm không thuộc nhóm catecholamine, có hoạt tính kích thích hệ thần kinh trung ương. Điểm đặc biệt là cấu trúc tiền chất: phần dexamfetamine được gắn cộng hóa trị với acid amin L-lysine, tạo thành hợp chất chưa có hoạt tính dược lý khi mới uống vào. Đây là thuốc kích thích dạng tiền chất đầu tiên được thiết kế theo hướng này, được FDA phê duyệt lần đầu tháng 4 năm 2008. Hoạt chất được bào chế dưới dạng muối lisdexamfetamine dimesylate, biệt dược gốc quen thuộc nhất là Vyvanse.

Cơ chế tác dụng

Sau khi uống, tiền chất được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa và bị thủy phân chủ yếu nhờ hoạt tính enzym của hồng cầu, giải phóng L-lysine và dexamfetamine – chính dexamfetamine mới chịu trách nhiệm cho tác dụng điều trị. Cơ chế chính xác trong ADHD và rối loạn ăn uống vô độ chưa được xác định đầy đủ, nhưng dexamfetamine được cho là ngăn tái thu hồi norepinephrine và dopamine vào neuron trước synap, đồng thời làm tăng giải phóng các monoamine này ra khoảng gian bào thần kinh.

Hoạt chất này không bị chuyển hóa qua hệ enzym CYP. Nồng độ đỉnh của dexamfetamine đạt được sau khoảng 3,5 giờ (viên nang) hoặc 4,4 giờ (viên nén nhai); thời gian bán thải khoảng 8,6–9,5 giờ ở trẻ 6–12 tuổi và 10–11,3 giờ ở người lớn. Thuốc thải trừ chủ yếu qua nước tiểu và pH nước tiểu có thể làm thay đổi mức thải trừ.

Dạng bào chế

  • Viên nang uống: 10, 20, 30, 40, 50, 60, 70 mg.
  • Viên nén nhai: 10, 20, 30, 40, 50, 60 mg.
  • Thuốc được kiểm soát như chất thuộc Bảng II (C-II) theo Luật Kiểm soát Chất gây nghiện Liên bang Hoa Kỳ, phản ánh nguy cơ lạm dụng cao.

Công dụng và chỉ định

Chỉ định chính thức

  • Điều trị rối loạn tăng động giảm chú ý (ADHD) ở người lớn và trẻ từ 6 tuổi trở lên, đường uống.
  • Điều trị rối loạn ăn uống vô độ (binge eating disorder) mức trung bình đến nặng ở người lớn.

Trong ADHD, Lisdexamfetamine chỉ là một phần của phác đồ toàn diện, cần kết hợp các biện pháp tâm lý, giáo dục và can thiệp hành vi. Với trẻ 6–12 tuổi, khuyến cáo của Viện Hàn lâm Nhi khoa Hoa Kỳ là phối hợp thuốc đã được phê duyệt cùng huấn luyện quản lý hành vi cho cha mẹ hoặc can thiệp hành vi tại lớp học. Ở người lớn, thuốc kích thích tác dụng kéo dài thuộc nhóm lựa chọn dùng thuốc đầu tay. Với rối loạn ăn uống vô độ, hoạt chất này được cân nhắc cho người lớn không đáp ứng tâm lý trị liệu đơn thuần hoặc muốn dùng thuốc.

Những mục đích không được phê duyệt

  • Không dùng để giảm cân. Thuốc cường giao cảm dùng cho mục đích giảm cân từng liên quan đến biến cố tim mạch nghiêm trọng; hiệu quả và an toàn trong điều trị béo phì chưa được thiết lập.
  • Hoạt chất này từng được dùng ngoài chỉ định để kiểm soát kém tập trung, bốc đồng và tăng động ở trẻ có rối loạn phổ tự kỷ khi can thiệp hành vi chưa đủ hiệu quả.

Liều dùng và cách dùng

Liều tính theo dạng muối dimesylate. Trước điều trị, bác sĩ cần đánh giá nguy cơ lạm dụng, sàng lọc bệnh tim mạch (kể cả tiền sử gia đình đột tử hoặc loạn nhịp thất), nguy cơ khởi phát hưng cảm, cùng tiền sử tics hoặc hội chứng Tourette.

Liều cho người lớn

  • ADHD: khởi đầu 30 mg một lần mỗi ngày; tăng 10 mg hoặc 20 mg mỗi lần, cách nhau khoảng một tuần; tối đa 70 mg/ngày.
  • Rối loạn ăn uống vô độ: khởi đầu 30 mg/ngày, tăng từng bước 20 mg cách nhau khoảng một tuần để đạt liều đích 50–70 mg/ngày; tối đa 70 mg/ngày. Ngừng thuốc nếu tình trạng ăn uống vô độ không cải thiện.
  • Người cao tuổi: không có khuyến cáo riêng, nhưng nên bắt đầu ở mức thấp trong khoảng liều.

Liều cho trẻ em và thanh thiếu niên

  • Từ 6 tuổi trở lên (ADHD): khởi đầu 30 mg/ngày, tăng từng bước 10–20 mg cách nhau khoảng một tuần, tối đa 70 mg/ngày.
  • Dưới 6 tuổi: chưa xác lập hiệu quả và độ an toàn trong ADHD.
  • Dưới 18 tuổi với rối loạn ăn uống vô độ: chưa xác lập hiệu quả và độ an toàn.

Liều khi suy giảm chức năng thận, gan

  • Suy thận nặng (GFR 15 đến dưới 30 mL/phút/1,73 m²): không vượt quá 50 mg/ngày.
  • Bệnh thận giai đoạn cuối (GFR dưới 15 mL/phút/1,73 m²): tối đa 30 mg/ngày. Hoạt chất này không bị loại bỏ qua lọc máu.
  • Suy gan: chưa có khuyến cáo điều chỉnh liều cụ thể.

Cách dùng chi tiết

  • Uống một lần mỗi ngày vào buổi sáng, có thể lúc no hoặc lúc đói.
  • Tránh uống buổi chiều hoặc tối vì nguy cơ mất ngủ.
  • Viên nang: nuốt nguyên viên, hoặc mở viên nang và trộn toàn bộ phần thuốc với nước, nước cam hoặc sữa chua, khuấy đến khi phân tán hoàn toàn rồi uống ngay. Không giữ hỗn hợp để dùng sau.
  • Viên nén nhai: nhai kỹ trước khi nuốt.
  • Không chia nhỏ phần thuốc trong viên nang, không dùng liều ít hơn toàn bộ một viên nang hoặc một viên nhai.
  • Có thể chuyển đổi giữa viên nang và viên nén nhai theo tỷ lệ mg đổi mg.
  • Bữa ăn nhiều chất béo làm chậm thời gian đạt nồng độ đỉnh khoảng 1 giờ nhưng không thay đổi đáng kể mức phơi nhiễm với dạng viên nang.

Quên liều và quá liều

Vì thuốc chỉ dùng một lần vào buổi sáng, nếu nhớ ra muộn trong ngày thì không nên uống bù do nguy cơ mất ngủ, và tuyệt đối không uống gấp đôi liều; nên hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ để được hướng dẫn.

Quá liều là tình trạng cấp cứu. Biểu hiện có thể gặp gồm kích động, lú lẫn, hoảng loạn, ảo giác, tăng phản xạ, run, co giật, nhịp tim nhanh hoặc không đều, đau ngực, sốt, vã mồ hôi, buồn nôn, nôn, mờ mắt, thay đổi ý thức, thậm chí hôn mê. Cần gọi cấp cứu hoặc đưa người bệnh đến cơ sở y tế ngay.


Chống chỉ định

  • Người có tiền sử quá mẫn đã biết với amphetamine hoặc với bất kỳ thành phần nào trong công thức lisdexamfetamine dimesylate. Phản ứng phản vệ, quá mẫn, hội chứng Stevens-Johnson, phù mạch và mày đay đã được ghi nhận trong giám sát hậu mại.
  • Đang dùng hoặc mới dùng thuốc ức chế monoamine oxidase (MAOI) trong vòng 14 ngày, bao gồm cả linezolid và xanh methylen đường tĩnh mạch, do nguy cơ cơn tăng huyết áp kịch phát.

Ngoài hai chống chỉ định chính thức trên, tài liệu chuyên môn nhấn mạnh cần tránh dùng thuốc kích thích thần kinh trung ương ở người có bất thường cấu trúc tim nghiêm trọng đã biết, bệnh cơ tim, rối loạn nhịp tim nghiêm trọng, bệnh mạch vành hoặc bệnh tim nặng khác, vì đã có báo cáo đột tử không rõ nguyên nhân ở nhóm này ngay cả với liều thông thường.


Tác dụng phụ

Rất thường gặp (từ 10% trở lên)

  • Giảm cảm giác thèm ăn (khoảng 39%), sụt cân (khoảng 16%).
  • Khô miệng (khoảng 36%), đau bụng vùng trên (khoảng 12%).
  • Mất ngủ (khoảng 27%), dễ kích thích và cáu gắt (khoảng 10%), đau đầu (khoảng 20%).

Thường gặp (1% đến 10%)

  • Tiêu hóa: nôn, buồn nôn, tiêu chảy, táo bón, viêm dạ dày ruột.
  • Thần kinh: chóng mặt, buồn ngủ, run, dị cảm, ác mộng, loạn động, co giật.
  • Tâm thần: tics, lo âu, kích động, bồn chồn, khí sắc dao động, hành vi hung hăng, nghiến răng, giảm ham muốn tình dục, rối loạn cương dương.
  • Tim mạch: tăng huyết áp, tăng nhịp tim, nhịp tim nhanh, tim đập mạnh.
  • Da và khác: phát ban, tăng tiết mồ hôi, ngứa, sốt, mệt mỏi, khó thở, đau vùng miệng – họng, nhiễm khuẩn đường tiết niệu.

Ít gặp (0,1% đến 1%)

  • Nói nhiều, trầm cảm, loạn cảm, sảng khoái quá mức, hưng cảm, ảo giác, rối loạn cào – gãi da.
  • Hiện tượng Raynaud, mày đay, phản ứng quá mẫn, giãn đồng tử, nhìn mờ.

Ghi nhận sau khi thuốc lưu hành

  • Hội chứng Stevens-Johnson, phù mạch, phản ứng phản vệ, bệnh cơ tim.
  • Cơn loạn thần, thay đổi ham muốn tình dục, cương đau kéo dài.
  • Viêm gan tăng bạch cầu ái toan, tiêu cơ vân, song thị, rối loạn điều tiết thị giác.

Lưu ý khi dùng

Nguy cơ lạm dụng và phụ thuộc

Đây là cảnh báo đóng khung quan trọng nhất của Lisdexamfetamine. Nguy cơ lạm dụng, dùng sai mục đích và nghiện ở mức cao; lạm dụng thuốc kích thích thần kinh trung ương có thể dẫn tới quá liều và tử vong, đặc biệt khi dùng liều cao hoặc theo đường không được phê duyệt như hít hay tiêm. Cần đánh giá nguy cơ trước khi kê thuốc và theo dõi thường xuyên trong suốt điều trị.

Tim mạch, tâm thần và tăng trưởng

  • Hoạt chất này có thể làm tăng huyết áp trung bình khoảng 2–4 mmHg và nhịp tim khoảng 3–6 nhịp/phút, đôi khi nhiều hơn. Nếu xuất hiện đau ngực khi gắng sức, ngất không rõ nguyên nhân hoặc loạn nhịp, phải được đánh giá tim mạch ngay.
  • Thuốc có thể làm nặng thêm rối loạn hành vi và rối loạn tư duy ở người có bệnh loạn thần từ trước, gây triệu chứng loạn thần hoặc hưng cảm mới ở trẻ em và thanh thiếu niên chưa từng có tiền sử, và khởi phát cơn hưng cảm hoặc khí sắc hỗn hợp ở người có rối loạn lưỡng cực.
  • Ở trẻ em, thuốc kích thích có thể ức chế tăng trưởng chiều cao và cân nặng. Cần theo dõi sát; nếu trẻ không tăng trưởng như mong đợi, có thể phải tạm ngừng thuốc theo chỉ định của bác sĩ.

Phụ nữ có thai và cho con bú

  • Thai kỳ: dữ liệu trên người còn hạn chế. Amphetamine có thể giảm tưới máu bánh rau do co mạch và kích thích cơn co tử cung, làm tăng nguy cơ sinh non. Trẻ sinh ra từ mẹ phụ thuộc amphetamine có nguy cơ sinh non và cân nặng thấp, cần theo dõi dấu hiệu cai thuốc như bú kém, dễ kích thích, kích động, ngủ nhiều bất thường.
  • Cho con bú: hoạt chất phân bố vào sữa mẹ. Do nguy cơ tác dụng bất lợi nghiêm trọng cho trẻ bú mẹ (tăng huyết áp, tăng nhịp tim, ức chế tăng trưởng, bệnh mạch máu ngoại vi), không khuyến cáo cho con bú trong thời gian dùng thuốc.

Lưu ý khác

  • Bệnh mạch máu ngoại vi, gồm hiện tượng Raynaud: báo bác sĩ nếu có tê, đau, lạnh hoặc đổi màu da ở ngón tay, ngón chân, hoặc vết loét không rõ nguyên nhân.
  • Tics và hội chứng Tourette: theo dõi định kỳ, ngừng thuốc nếu cần.
  • Thuốc có thể gây nhìn mờ, buồn ngủ, chóng mặt, ảnh hưởng khả năng lái xe và vận hành máy móc.
  • Không tự ý dùng thêm thuốc khác, kể cả thuốc không kê đơn, thực phẩm bổ sung hay thảo dược, mà chưa hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ.

Tương tác dược chất

Thuốc / nhóm thuốc / thực phẩm

Hậu quả tương tác

Xử lý

Thuốc ức chế MAO (kể cả linezolid, xanh methylen tĩnh mạch)

Cơn tăng huyết áp kịch phát hoặc hội chứng serotonin, có thể đe dọa tính mạng

Chống chỉ định phối hợp; ngừng MAOI tối thiểu 14 ngày trước khi dùng

SSRI và SNRI

Nguy cơ hội chứng serotonin

Nếu buộc phải phối hợp, khởi đầu liều thấp và theo dõi sát

Thuốc chống trầm cảm ba vòng (desipramine, protriptyline...)

Nguy cơ hội chứng serotonin; tăng nồng độ dexamfetamine ở não, tăng cường tác dụng tim mạch

Theo dõi thường xuyên, điều chỉnh liều hoặc chọn phác đồ thay thế

Buspiron, fentanyl, lithi, tramadol, tryptophan

Nguy cơ hội chứng serotonin

Cân nhắc liều khởi đầu thấp hơn và theo dõi chặt

Thuốc chủ vận thụ thể 5-HT1 (nhóm triptan)

Nguy cơ hội chứng serotonin

Theo dõi sát khi phối hợp

Cỏ St. John (Hypericum perforatum)

Nguy cơ hội chứng serotonin

Tránh dùng đồng thời nếu không thật cần thiết

Thuốc ức chế CYP2D6

Tăng phơi nhiễm dexamfetamine, tăng nguy cơ hội chứng serotonin

Ưu tiên thuốc thay thế; nếu phối hợp thì khởi đầu liều thấp và theo dõi

Chất kiềm hóa nước tiểu (natri bicarbonat)

Giảm thải trừ qua nước tiểu, tăng nồng độ amphetamine trong máu

Tránh dùng đồng thời

Chất acid hóa nước tiểu (acid ascorbic)

Tăng thải trừ qua nước tiểu, giảm nồng độ và hiệu quả

Điều chỉnh liều theo đáp ứng lâm sàng

Rượu, bia

Tăng nguy cơ tác dụng bất lợi trên tim mạch: tăng nhịp tim, đau ngực, thay đổi huyết áp

Nên tránh hoặc hạn chế trong thời gian điều trị

Caffeine (cà phê, trà, nước có ga)

Cộng hợp tác dụng làm tăng huyết áp và nhịp tim

Hạn chế caffeine; trao đổi với bác sĩ nếu có tăng huyết áp hoặc bệnh tim

Một số thuốc đã được đánh giá và không cho thấy tương tác dược động học có ý nghĩa lâm sàng với Lisdexamfetamine, gồm guanfacine, omeprazol và venlafaxine, nên không cần điều chỉnh liều. Bản thân tiền chất không bị chuyển hóa bởi hệ enzym CYP trước khi biến đổi thành dexamfetamine, và không thấy tương tác quan trọng với các chất nền của CYP1A2, CYP2D6, CYP2C19 hay CYP3A4.


Cách bảo quản và giá bán tham khảo

Điều kiện bảo quản

  • Bảo quản trong bao bì kín, tránh sáng, ở nhiệt độ 20–25°C; cho phép dao động 15–30°C.
  • Vì thuộc diện kiểm soát đặc biệt, nên giữ ở nơi an toàn, tốt nhất là có khóa, xa tầm tay trẻ em và không đưa cho người khác dùng.
  • Phần thuốc đã trộn với nước, nước cam hoặc sữa chua phải uống ngay, không để dành.
  • Thuốc không dùng đến nên được tiêu hủy qua chương trình thu hồi thuốc; nếu không có, trộn với chất không ăn được (đất, cát vệ sinh cho mèo, bã cà phê) rồi cho vào túi nhựa kín trước khi bỏ vào rác sinh hoạt.

Giá bán tham khảo

Tại Việt Nam, hoạt chất này không có mức giá niêm yết ổn định trên các nhà thuốc trực tuyến. Phần lớn trang bán lẻ chỉ đăng thông tin sản phẩm Vyvanse kèm ghi chú "giá đang được cập nhật" và yêu cầu liên hệ trực tiếp, do đây là thuốc kê đơn thuộc nhóm kiểm soát đặc biệt. Mốc giá tham khảo tại thị trường Hoa Kỳ (giá tiền mặt, không áp dụng bảo hiểm):

  • Viên nang generic 20–70 mg: khoảng 229–255 USD cho hộp 30 viên, tương đương 7,6–8,5 USD/viên.
  • Viên nang generic 10 mg: khoảng 337–892 USD cho 90 viên.
  • Viên nén nhai generic 10–60 mg: khoảng 428–1.039 USD cho 100 viên.

Giá thực tế thay đổi theo hàm lượng, nhà sản xuất, nhà thuốc và tình trạng cung ứng. Người bệnh nên hỏi trực tiếp cơ sở khám chữa bệnh hoặc nhà thuốc hợp pháp để biết giá và khả năng cung ứng tại thời điểm mua.


Câu hỏi thường gặp

Lisdexamfetamine khác gì so với các thuốc amphetamine thông thường?

Khác biệt cốt lõi nằm ở dạng tiền chất. Khi mới uống, phân tử chưa có hoạt tính dược lý; nó phải được hồng cầu thủy phân để tách L-lysine và giải phóng dexamfetamine. Bước chuyển đổi sinh học này khiến nồng độ dexamfetamine tăng dần thay vì tăng vọt: tiền chất đạt đỉnh sau khoảng 1 giờ rồi nhanh chóng không còn định lượng được sau 8 giờ, trong khi dexamfetamine đạt đỉnh sau khoảng 3,5 giờ với viên nang. Nhờ đó thuốc chỉ cần uống một lần mỗi ngày. Dù vậy, dạng tiền chất không loại bỏ được nguy cơ lạm dụng – hoạt chất vẫn thuộc nhóm kiểm soát chặt kèm cảnh báo đóng khung về nguy cơ nghiện.

Uống thuốc vào buổi sáng có bắt buộc không?

Có, và điều này có lý do dược động học rõ ràng. Vì dexamfetamine có thời gian bán thải khoảng 10–11 giờ ở người lớn, uống vào buổi chiều hoặc tối sẽ khiến tác dụng kích thích còn kéo dài đến giờ đi ngủ và gây mất ngủ – vốn đã là tác dụng phụ rất thường gặp, xuất hiện ở khoảng 27% người dùng. Nếu quên liều đến chiều mới nhớ, không nên uống bù và tuyệt đối không uống gấp đôi liều.

Trẻ nhỏ không nuốt được viên nang thì xử lý thế nào?

Có thể mở viên nang và trộn toàn bộ phần thuốc bên trong với nước, nước cam hoặc sữa chua, khuấy cho đến khi phân tán hoàn toàn rồi cho trẻ uống ngay, không để dành hỗn hợp cho lần sau. Nếu bột thuốc bị vón, có thể dùng thìa tán tơi. Một lớp màng chứa tá dược có thể còn sót trong cốc – đây là hiện tượng bình thường vì phần hoạt chất đã tan hết. Ngoài ra còn có dạng viên nén nhai, phải nhai kỹ trước khi nuốt và quy đổi tương đương mg với viên nang. Quan trọng nhất là không chia nhỏ liều.

Đang dùng thuốc chống trầm cảm thì có dùng chung được không?

Điều này phụ thuộc loại thuốc chống trầm cảm và bắt buộc do bác sĩ quyết định. Với nhóm ức chế MAO, phối hợp là chống chỉ định tuyệt đối và cần khoảng cách tối thiểu 14 ngày do nguy cơ cơn tăng huyết áp kịch phát. Với SSRI, SNRI hoặc thuốc chống trầm cảm ba vòng, việc dùng chung không bị cấm nhưng làm tăng nguy cơ hội chứng serotonin, biểu hiện gồm kích động, ảo giác, nhịp tim nhanh, huyết áp dao động, sốt cao, vã mồ hôi, run, tăng phản xạ, co giật, buồn nôn, nôn, tiêu chảy. Người bệnh cần khai báo đầy đủ mọi thuốc, thực phẩm bổ sung và thảo dược đang dùng.


Miễn trừ trách nhiệm

Các thông tin dược chất trên trang này được biên soạn nhằm mục đích tham khảo. Nội dung không thay thế tư vấn chuyên môn của bác sĩ, dược sĩ hoặc chuyên gia y tế. Người đọc không nên tự ý sử dụng, ngừng hoặc thay đổi dược chất dựa trên thông tin tại đây mà không có ý kiến của nhân viên y tế.

Lựa chọn dịch vụ

Quý khách hàng vui lòng lựa chọn dịch vụ y tế theo nhu cầu!

Lấy mẫu xét nghiệm tại nhà

Lấy mẫu xét nghiệm tại nhà giúp khách hàng chủ động tầm soát bệnh lý. Đồng thời tiết kiệm thời gian đi lại, chờ đợi kết quả với mức chi phí hợp lý.

Đặt lịch thăm khám tại MEDLATEC

Đặt lịch khám tại cơ sở khám chữa bệnh thuộc Hệ thống Y tế MEDLATEC giúp chủ động thời gian, hạn chế tiếp xúc đông người.
bác sĩ lựa chọn dịch vụ