Giá trị của xét nghiệm ALT và AST trong chẩn đoán bệnh gan | Medlatec

Giá trị của xét nghiệm ALT và AST trong chẩn đoán bệnh gan

Ngày 25/08/2015 ThS. Trịnh Thị Quế, Khoa Xét nghiệm, BV MEDLATEC

Trong số các kỹ thuật được chỉ định chẩn đoán bệnh viêm gan B thì xét nghiệm AST, AST được xem là xét nghiệm đầu tay của các bác sỹ để đánh giá bệnh nhân ngay khi có biểu hiện bất thường.


Xét nghiệm AST, ALT có giá trị trong chẩn đoán bệnh gan

Xét nghiệm ALT và AST giúp chẩn đoán bệnh viêm gan B ngay khi có biểu hiện bất thường.

1. Khái niệm xét nghiệm ALT, AST

- Xét nghiệm ALT, xét nghiệm AST là hai loại enzyme xúc tác các phản ứng:

- AST hiện diện trong bào tương và ty thể của tế bào. AST có ở cơ tim và cơ vân nhiều hơn ở gan. Ngoài ra, AST còn có ở thận, não, tụy, phổi, bạch cầu và hồng cầu.

- ALT hiện diện chủ yếu ở bào tương của tế bào gan cho nên sự tăng ALT nhạy và đặc hiệu hơn AST trong các bệnh gan.

2. Giá trị lâm sàng xét nghiệm ALT, AST

- Bình thường AST < 40 UI/L, ALT < 41UI/L.

- Các mức tăng của giá trị xét nghiệm ALT và AST có liên quan đến một số bệnh gan như sau:

+ Tăng cao (> 3000 UI/L):

Có thể gặp trong các trường hợp hoại tử tế bào gan như viêm gan virút cấp hoặc mạn tính, tổn thương gan do thuốc, độc chất, trụy mạch kéo dài. Mức độ tăng transaminase có tương quan kém với mức độ tổn thương tế bào gan và không có ý nghĩa nhiều về mặt tiên lượng (ví dụ khi hoại tử tế bào gan nặng, men gan tăng cao trong 24 - 48 giờ đầu nhưng sau 3 - 5 ngày, men giảm nhanh).

+ Tăng vừa (< 300 UI/L):

Gặp trong viêm gan do rượu, tăng chủ yếu là AST nhưng trị số không quá 2-10 lần giới hạn trên mức bình thường. Trong khi đó, ALT có thể bình thường hoặc thấp là do thiếu pyridoxal 5-phosphate (vitamin B6), là cofactor để tổng hợp ALT ở gan.

+ Tăng nhẹ (< 100 UI/L):

Có thể gặp trong viêm gan virus cấp, nhẹ và bệnh gan mạn tính khu trú hay lan tỏa (xơ gan, viêm gan mạn, di căn gan) hoặc tình trạng tắc mật. Ngoải ra, men gan tăng nhẹ còn gặp trong trường hợp gan nhiễm mỡ. Đối với vàng da tắc mật, đặc biệt là trường hợp sỏi di chuyển vào ống mật chủ, ALT thường tăng < 500 UI/L (trong viêm túi mật cấp), hiếm khi ALT tăng đến 3.000 UI/L nhưng sau đó giảm nhanh trở về bình thường.

Tỷ số De Ritis = SGOT/SGPT (O/P)

- Tỷ số O/P > 1 gặp trong các tổn thương gan mạn tính như xơ gan.

- Tỷ số O/P > 2 gợi ý đến tổn thương gan do rượu, vì lúc đó ALT thường thấp. Khi O/P > 4 gợi ý đến viêm gan bùng phát do bệnh Wilson.

- Tỷ số O/P < 1 thường gặp trong hoại tử tế bào gan cấp như trong viêm gan virus cấp.

3. Chỉ định xét nghiệm ALT, AST

Thực hiện xét nghiệm AST, ALT trong chẩn đoán và điều trị bệnh gan

- Xét nghiệm ALT và AST được chỉ định để đánh giá bệnh nhân có các triệu chứng của rối loạn chức năng gan như:

  • Cảm giác mệt mỏi;
  • Mất cảm giác ngon miệng;
  • Buồn nôn, nôn;
  • Đau bụng vùng mạng sườn phải;
  • Vàng da;
  • Nước tiểu đậm màu, phân có màu nhạt;
  • Ngứa.

- Xét nghiệm ALT và AST cũng được chỉ định phối hợp với các xét nghiệm khác để chẩn đoán bệnh gan bao gồm:

  • Người có tiền sử tiếp xúc với virus viêm gan;
  • Người nghiện rượu nặng;
  • Cá nhân có gia đình có tiền sử bệnh gan;
  • Người dùng thuốc có thể làm ảnh hưởng chức năng gan;
  • Người thừa cân, hoặc có bệnh tiểu đường.

- Ở những người có triệu chứng nhẹ như mệt mỏi hoặc sụt cân, xét nghiệm ALT và AST được dùng để loại trừ bệnh gây tổn thương tế bào gan.

- Xét nghiệm ALTvà AST còn được sử dụng để theo dõi điều trị. Nó có thể được chỉ định một cách thường xuyên trong quá trình điều trị để xác định xem có hiệu quả hay không.

4. Cách lấy mẫu bệnh phẩm xét nghiệm SLT, AST

- Mẫu được lấy vào ống không có chống đông (surum) hoặc có chống đông bằng Heparin, EDTA.

- Bệnh nhân không phải nhịn ăn trước khi lấy mẫu bệnh phẩm, tuy nhiên huyết thanh đục có thể gây ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm ALT và AST.

xét nghiệm AST, ALT được thực hiện nhanh chóng, chính xác tại MEDLATEC

5. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng xét nghiệm SLT, AST

- Mẫu vỡ hồng cầu.

- Các thuốc làm tăng hoạt độ ALT như thuốc ức chế men chuyển angiotensin, acetaminophen, thuốc chống co giật, một số loại kháng sinh, thuốc điều trị tâm thần, thuốc lợi tiểu loại thiazide,…

- Các thuốc làm tăng hoạt độ AST như Acetaminophen, allopurinol, một số loại kháng sinh, thuốc ngừa thai uống,…

- Thuốc làm giảm hoạt độ AST như Metronidazol, trifluoperazin.

Tài liệu tham khảo

1. DANIEL S. PRATT, MARSHALL M. KAPLAN (2008), Evaluation of Liver Function, Harrison's Principles of Internal Medicine, 17th Edition, Vol II, Sec. 2, pp.1923-1926.

2. BARBARA KAPELMAN, Approach to the Patient with Liver Disease. Pocket Guide to Gastroenterology, pp. 85-103.

3. PGS.TS. Nguyễn Đạt Anh, DSCK II. Nguyễn Thị Hương, 2013, Các xét nghiệm thường quy áp dụng trong thực hành lâm sàng, Nhà xuất bản Y học, trang 633- 638.

Đăng ký khám, tư vấn

Tại sao nên chọn bệnh viện đa khoa MEDLATEC

Bệnh viện đa khoa nhiều năm kinh nghiệm.
Đội ngũ giáo sư, bác sĩ đầu ngành
Đội ngũ giáo sư, bác sĩ đầu ngành
Cơ sở vật chất hiện đại
Áp dụng thanh toán bảo hiểm y tế lên tới 100%
Quy trình khám chữa bệnh nhanh chóng
Chi phí khám chữa bệnh hợp lý.

Tin cùng chuyên mục

Bệnh lao màng não đáng sợ đến mức nào?

Bệnh lao màng não đáng sợ đến mức nào?

Hiện nay bệnh lao không còn xa lạ do chúng có mức độ ngày càng phổ biến. Bệnh lao có thể diễn ra ở nhiều bộ phận của cơ thể trong đó có màng não. Bệnh lao màng não có tỉ lệ xảy ra khá thấp thế nhưng mức độ nguy hiểm mà chúng mang lại là rất lớn. Đây là căn bệnh cần phải cảnh giác cao độ không được chủ quan.
Ngày 01/08/2020
Những lợi ích khi làm xét nghiệm HPV

Những lợi ích khi làm xét nghiệm HPV

Ung thư cổ tử cung là một trong những căn bệnh nguy hiểm và thực sự đáng sợ đối với phụ nữ. Một trong những nguyên nhân phổ biến được nhắc đến nhiều đó là virus Human Papillomavirus (HPV) gây ra ung thư cổ tử cung và các bệnh lý khác tại cơ quan sinh dục. Vậy xét nghiệm này thực hiện tốt nhất vào thời gian nào? Những lợi ích mà nó mang lại là gì? Hãy cùng đi tìm câu trả lời ở bài viết dưới đây nhé.
Ngày 15/07/2020
eGFR - xét nghiệm quan trọng trong chẩn đoán bệnh thận sớm

eGFR - xét nghiệm quan trọng trong chẩn đoán bệnh thận sớm

Hầu hết mọi người đều biết rằng nồng độ cao cholesterol trong máu có vai trò rất quan trọng trong việc nhận biết các nguy cơ về tim và các bệnh mạch máu. Nhưng ít người biết được vai trò của mức lọc cầu thận được ước tính (eGFR). Đây một trong những chỉ số  thể hiện sức khỏe của thận. Vậy xét nghiệm eGFR là gì, nó quan trọng như thế nào? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn giải đáp những thắc mắc này.
Ngày 15/07/2020
Ý nghĩa quan trọng của xét nghiệm chì, bạn có biết?

Ý nghĩa quan trọng của xét nghiệm chì, bạn có biết?

Chì là một kim loại phổ biến và được ứng dụng nhiều trong cuộc sống. Tuy nhiên đây cũng là một kim loại rất nguy hiểm có khả năng gây ngộ độc cao, đặc biệt là ở trẻ em và phụ nữ mang thai. Phương pháp để phát hiện một người có bị nhiễm độc chì hay không đó là xét nghiệm chì trong máu hoặc có thể nước tiểu. Vậy ý nghĩa của xét nghiệm này như thế nào? Chúng ta hãy cùng tìm hiểu nhé.
Ngày 15/07/2020
hotline 1900 5656561900 565656