Tin tức
Viêm niệu đạo là gì? Nguyên nhân, cách chẩn đoán và điều trị hiệu quả
- 23/11/2020 | Tổng quan về bệnh viêm niệu đạo và cách phòng ngừa
- 23/04/2021 | Viêm niệu đạo ở nam giới do nguyên nhân gì và có khỏi được không?
- 25/05/2025 | Hệ lụy sau quan hệ ngoài luồng: Nam bệnh nhân mắc viêm niệu đạo do đồng nhiễm hai vi khuẩn l...
1. Viêm niệu đạo là gì?
Viêm niệu đạo là tình trạng viêm nhiễm, tổn thương ở niệu đạo – ống dẫn nước tiểu từ bàng quang ra ngoài cơ thể. Niệu đạo dài khoảng 18-20 cm ở nam giới (còn dẫn tinh dịch) và chỉ 3-5 cm ở nữ giới. Viêm niệu đạo thường là nhiễm trùng đường tiết niệu dưới, có thể cấp tính (triệu chứng đột ngột, nặng) hoặc mạn tính (kéo dài, tái phát).
Viêm niệu đạo không chỉ là bệnh lý tiết niệu mà còn ảnh hưởng đến sức khỏe sinh sản, đặc biệt ở người trẻ quan hệ tình dục không an toàn.

Viêm niệu đạo là gì là câu hỏi phổ biến khi nhiều người gặp triệu chứng khó chịu như đau buốt khi tiểu, tiết dịch bất thường hoặc tiểu rắt.
2. Triệu chứng điển hình của viêm niệu đạo
Triệu chứng của viêm niệu đạo thường xuất hiện 1-14 ngày sau tiếp xúc với tác nhân gây bệnh. Các triệu chứng biểu hiện bao gồm:
- Đau buốt, rát khi đi tiểu, đặc biệt lúc mới đi tiểu.
- Tiểu rắt, tiểu nhiều lần nhưng lượng ít.
- Tiết dịch niệu đạo như: Mủ vàng hoặc xanh (do lậu), dịch trắng đục hoặc nhầy (do Chlamydia), hoặc không tiết dịch rõ rệt.
- Ngứa, khó chịu ở lỗ niệu đạo.
- Ở nam: Có thể sưng đỏ lỗ sáo, tiểu ra máu hoặc tinh dịch lẫn máu.
- Ở nữ: Có thể kèm viêm âm đạo, tiểu buốt vùng chậu.
Nếu lan lên bàng quang hoặc thận, người bệnh có thể sốt, đau lưng, ớn lạnh (biến chứng nghiêm trọng). Những biểu hiện ở nữ giới thường nhẹ hơn và dễ nhầm với viêm âm đạo.

Viêm niệu đạo biểu hiện đau buốt, rát khi đi tiểu, đặc biệt lúc mới đi tiểu
3. Nguyên nhân gây viêm niệu đạo
3.1. Do nhiễm khuẩn
Đây là nguyên nhân chủ yếu:
- Vi khuẩn lậu (Neisseria gonorrhoeae): Lây qua đường tình dục, chiếm 10 -20% ở nam, gây tiết mủ nhiều.
- Do vi khuẩn Chlamydia trachomatis: Nguyên nhân phổ biến nhất chiếm (30-50%), lây qua quan hệ tình dục không an toàn.
- Các tác nhân khác: Do Mycoplasma genitalium, Ureaplasma, Trichomonas vaginalis, HSV (virus herpes), E. coli (từ phân lan sang, phổ biến ở nữ).
3.2. Nguyên nhân không nhiễm khuẩn
- Do chấn thương niệu đạo: Do quan hệ thô bạo, đặt ống thông tiểu, thủ dâm mạnh.
- Kích ứng hóa chất: Xà phòng, chất diệt tinh trùng, bao cao su latex, nước hoa vùng kín.
- Dị ứng hoặc viêm không đặc hiệu: Do hẹp bao quy đầu ở nam giới hoặc do vệ sinh kém.
- Các yếu tố nguy cơ: ở phụ nữ mang thai do thay đổi hormone cũng có nguy cơ cao bị viêm nạo, những người tiểu đường, suy giảm hệ miễn dịch hoặc người bị sỏi tiết niệu cũng là nguyên nhân dẫn đến viêm niệu đạo.
4. Biến chứng của viêm niệu đạo
Nhiều người do không nhận biết được “ viêm niệu đạo là gì” dẫn đến chẩn đoán và điều trị muộn hoặc điều trị không triệt để có thể dẫn đến nhiều biến chứng nghiêm trọng, ảnh hưởng đến sức khỏe sinh sản, tiết niệu và toàn thân. Biến chứng thường xảy ra khi nhiễm trùng lan rộng (nhiễm trùng ngược dòng) hoặc do tác nhân như Chlamydia, lậu cầu, Mycoplasma genitalium không được xử lý đúng cách. Biến chứng khác nhau giữa nam và nữ, nhưng chung quy đều có nguy cơ cao nếu bệnh kéo dài.
4.1. Biến chứng ở nam giới
Nam giới thường biểu hiện rõ rệt hơn do niệu đạo dài, nhưng biến chứng có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến sinh sản và cấu trúc niệu đạo:
- Viêm mào tinh hoàn: Nhiễm trùng lan từ niệu đạo lên mào tinh hoàn, gây sưng đau dữ dội bìu, sốt, có thể dẫn đến áp xe mào tinh hoàn. Đây là biến chứng phổ biến nhất ở nam (khoảng 1-2% trường hợp không điều trị), gây đau kéo dài và ảnh hưởng khả năng sinh tinh.
- Viêm tuyến tiền liệt Vi khuẩn lan lên tuyến tiền liệt, gây đau vùng chậu, tiểu khó, rối loạn cương dương, đau khi xuất tinh. Viêm tuyến tiền liệt mạn tính là hậu quả thường gặp nếu viêm niệu đạo tái phát.
- Hẹp niệu đạo: Sẹo hóa sau viêm kéo dài làm hẹp ống niệu đạo, gây tiểu khó, tiểu rắt, tiểu ngắt quãng, thậm chí bí tiểu. Đây là biến chứng hiếm nhưng nghiêm trọng, có thể cần phẫu thuật nong hoặc tạo hình niệu đạo.
- Áp xe quanh niệu đạo hoặc túi tinh: Nhiễm trùng hình thành ổ mủ, gây sưng đau, sốt cao, có nguy cơ vỡ áp xe dẫn đến nhiễm trùng huyết.
- Vô sinh nam: Do tắc ống dẫn tinh, viêm mào tinh hoàn mạn tính làm giảm chất lượng tinh trùng. Bên cạnh đó, một số trường hợp viêm niệu đạo do lậu hoặc Chlamydia gây vô sinh nam nếu không điều trị sớm.
- Viêm khớp phản ứng: Đây là biến chứng hiếm gặp nhưng vẫn có thể gây viêm khớp, viêm kết mạc mắt, viêm niệu đạo tái phát do phản ứng miễn dịch.

Viêm niệu đạo ở nam giới không được điều trị kịp thời có thể dẫn tới biến chứng vô sinh
4.2. Biến chứng ở nữ giới
Nữ giới thường có triệu chứng nhẹ hơn nên dễ bỏ qua, dẫn đến biến chứng như viêm bàng quang, viêm thận.
- Đau vùng chậu mạn tính: Đau kéo dài, ảnh hưởng chất lượng cuộc sống.
- Biến chứng thai kỳ: Ở phụ nữ mang thai, viêm niệu đạo không điều trị có thể gây sinh non, nhẹ cân thai nhi hoặc nhiễm trùng sơ sinh (mắt, phổi em bé).
4.3. Biến chứng chung ở cả nam và nữ
- Nhiễm trùng ngược dòng lên bàng quang và thận: Gây viêm bàng quang viêm thận bể thận , với sốt cao, đau lưng, ớn lạnh, buồn nôn. Nếu nặng có thể dẫn đến nhiễm trùng huyết– tình trạng đe dọa tính mạng.
- Nhiễm trùng huyết: Vi khuẩn vào máu, gây sốc nhiễm khuẩn, suy đa cơ quan. Đây là biến chứng nguy hiểm nhất nếu không điều trị sớm.
- Áp xe niệu đạo hoặc fistula: Hiếm gặp, gây rò rỉ nước tiểu bất thường hoặc áp xe vỡ vào da, âm đạo, trực tràng.
5. Các phương pháp chẩn đoán viêm niệu đạo
Bên cạnh việc tìm hiểu nhận biết viêm niệu đạo là gì, nhiều người cũng quan tâm đến các phương pháp để chẩn đoán và điều trị bệnh. Để chẩn đoán viêm niệu đạo bác sĩ sẽ thăm khám lâm sàng và chỉ định các xét nghiệm cận lâm sàng. Cụ thể:
5.1. Khám lâm sàng và hỏi bệnh
Bác sĩ hỏi về triệu chứng, tiền sử quan hệ tình dục, vệ sinh cá nhân. Những dấu hiệu khi thăm khám lâm sàng thường thấy ở những bệnh nhân viêm niệu đạo bao gồm: Lỗ niệu đạo đỏ, sưng, tiết dịch.
- Ở nam giới: Bác sĩ sẽ kiểm tra dương vật, tinh hoàn.
- Ở nữ giới bác sĩ sẽ khám âm đạo, cổ tử cung.
Bác sĩ sẽ thăm khám lâm sàng trước khi chỉ định các xét nghiệm cận lâm sàng
5.2. Các xét nghiệm cận lâm sàng
- Xét nghiệm nước tiểu: Tổng phân tích (bạch cầu, hồng cầu, nitrit), cấy nước tiểu tìm Vi khuẩn.
- Xét nghiệm dịch niệu đạo: Lấy dịch bằng que bông (ở nam giới ) hoặc swab âm đạo/cổ tử cung (ở nữ giới), nhuộm Gram tìm lậu cầu (gram âm nội bào),
- Xét nghiệm PCR/NAAT phát hiện Chlamydia, Mycoplasma, Trichomonas (độ nhạy cao nhất).
- Xét nghiệm máu: Nếu bác sĩ nghi ngờ lây nhiễm toàn thân hoặc biến chứng bệnh nhân sẽ được chỉ định xét nghiệm máu đánh giá chức năng thận.
- Siêu âm hệ tiết niệu nếu nghi tắc nghẽn hoặc lan lên thận.
6. Các phương pháp điều trị viêm niệu đạo
6.1. Điều trị nguyên nhân nhiễm khuẩn
Bác sĩ sẽ chỉ định điều trị nội khoa bằng thuốc kháng sinh hoặc kháng nấm theo phác đồ là chính.
Với các trường hợp viêm niệu đạo nhấn mạnh điều trị cả bạn tình để tránh tái nhiễm. Thời gian điều trị 7-14 ngày, theo dõi lại sau 1-2 tuần.

Viêm niệu đạo do nhiễm khuẩn bác sĩ sẽ chỉ định điều trị nội khoa
6.2. Điều trị hỗ trợ và triệu chứng
- Uống nhiều nước (2-3 lít/ngày) để pha loãng nước tiểu.
- Giảm đau: Paracetamol hoặc thuốc giảm viêm NSAID.
- Tránh quan hệ tình dục đến khi khỏi hoàn toàn (xét nghiệm âm tính).
- Vệ sinh vùng kín đúng cách, tránh kích ứng.
6.3. Điều trị biến chứng và trường hợp nặng
- Nếu lan lên mào tinh hoàn hoặc tuyến tiền liệt bác sĩ sẽ chỉ định người bệnh dùng kháng sinh dài ngày (4 - 6 tuần).
- Viêm vùng chậu (nữ): Bác sĩ sẽ chỉ định tiêm kháng sinh và nhập viện nếu nặng.
- Trường hợp tái phát: Bác sĩ sẽ chỉ định xét nghiệm kháng thuốc sau đó thay đổi phác đồ điều trị.
Bệnh nhân cần tuyệt đối tuân thủ phác đồ điều trị của bác sĩ, tránh tự ý ngừng thuốc sẽ dẫn đến kháng thuốc.
7. Cách phòng ngừa viêm niệu đạo
- Quan hệ tình dục an toàn: Sử dụng bao cao su.
- Vệ sinh cá nhân: Lau từ trước ra sau (nữ), rửa sạch vùng kín.
- Uống đủ nước, tiểu ngay sau quan hệ.
- Khám STI định kỳ nếu có nguy cơ cao.
- Tránh hóa chất kích ứng, mặc quần lót thoáng.
Bài viết đã giúp bạn đọc tìm hiểu viêm niệu đạo là gì. Đây là bệnh nhiễm trùng thường gặp, chủ yếu do vi khuẩn lây qua đường tình dục, gây đau buốt tiểu và tiết dịch. Bệnh có thể dẫn đến biến chứng nặng nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời. Nếu có triệu chứng, bạn hãy đến cơ sở y tế uy tín như Bệnh viện Đa khoa MEDLATEC để được thăm khám và điều trị kịp thời.
Để đặt lịch thăm khám, lấy mẫu xét nghiệm tận nơi tại Hệ thống Y tế MEDLATEC, quý khách có thể liên hệ Tổng đài 1900 56 56 56 của MEDLATEC để được Tổng đài viên hỗ trợ đặt lịch 24/7.
Bình luận ()
Lựa chọn dịch vụ
Quý khách hàng vui lòng lựa chọn dịch vụ y tế theo nhu cầu!