Từ điển dược chất

Calcitriol

Tổng quan

Calcitriol là tên gọi của 1α,25-dihydroxycholecalciferol (hay 1,25-dihydroxyvitamin D3), chất chuyển hóa có hoạt tính mạnh nhất của vitamin D3. Về dược lý, Calcitriol thuộc nhóm vitamin và các chất tương tự vitamin D, dùng để điều chỉnh chuyển hóa calci – phosphat. Chuyên luận Calcitriol (Calcitriolum) mô tả nguyên liệu là tinh thể trắng hoặc gần như trắng, dễ biến đổi khi tiếp xúc không khí, nhiệt độ và ánh sáng, dễ tan trong ethanol 96 %, thực tế không tan trong nước.

Cơ chế tác dụng của Calcitriol gắn với con đường hoạt hóa vitamin D: gan chuyển vitamin D3 thành 25-hydroxyvitamin D3, sau đó thận hydroxyl hóa tiếp nhờ enzym 1-alpha-hydroxylase để tạo ra Calcitriol, mức sản xuất sinh lý khoảng 0,5 – 1,0 mcg mỗi ngày. Khi gắn với thụ thể vitamin D (VDR) – thụ thể nội bào hoạt động như yếu tố phiên mã – Calcitriol tăng hấp thu calci và phosphat ở ruột, giảm tổng hợp hormon tuyến cận giáp (PTH) và tác động lên tạo xương. Hai vị trí tác dụng đã xác định rõ của Calcitriol là ruột và xương, ngoài ra là thận và tuyến cận giáp.

Ở người suy thận mạn, thận không tổng hợp đủ Calcitriol, dẫn tới hạ calci máu và cường cận giáp thứ phát – nguyên nhân chính gây bệnh xương chuyển hóa của suy thận. Calcitriol điều hòa sản xuất PTH và sự tăng sinh tế bào tuyến cận giáp qua cả cơ chế phiên mã lẫn sau phiên mã.

Về dược động học, Calcitriol hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa, đạt đỉnh sau 3 – 6 giờ, gắn 99,9 % với protein huyết tương và thải trừ chủ yếu qua phân; thời gian bán thải 5 – 8 giờ nhưng tác dụng của một liều kéo dài 3 – 5 ngày.


Công dụng và chỉ định

Calcitriol có ba nhóm chỉ định chính thức:

  • Cường cận giáp thứ phát và bệnh xương chuyển hóa ở bệnh nhân suy thận mạn trung bình đến nặng (độ thanh thải creatinin 15 – 55 mL/phút) chưa lọc máu; iPTH từ 100 pg/mL trở lên gợi ý mạnh tình trạng này.
  • Hạ calci máu và bệnh xương chuyển hóa ở bệnh nhân lọc máu chu kỳ. Ở nhóm này, Calcitriol tăng hấp thu calci, giảm phosphatase kiềm, có thể giảm PTH tăng cao cùng biểu hiện mô học của viêm xương xơ nang.
  • Hạ calci máu và biểu hiện lâm sàng của nó ở bệnh nhân suy cận giáp sau phẫu thuật, suy cận giáp vô căn và giả suy cận giáp.

Ở trẻ em suy thận mạn, độ thanh thải creatinin cần hiệu chỉnh theo diện tích da 1,73 m².


Liều dùng và cách dùng

Liều Calcitriol phải được xác định riêng cho từng người bệnh: bắt đầu ở liều thấp nhất có thể và chỉ tăng khi đã theo dõi chặt calci huyết thanh.

Liều dùng cho người lớn

  • Hạ calci máu, loạn dưỡng xương do thận (lọc máu), uống: khởi đầu 0,25 mcg/ngày, duy trì 0,5 – 1 mcg/ngày.
  • Hạ calci máu, loạn dưỡng xương do thận, tiêm tĩnh mạch: khởi đầu 1 – 2 mcg (0,02 mcg/kg) x 3 lần/tuần, duy trì 0,5 – 4 mcg x 3 lần/tuần.
  • Suy cận giáp: khởi đầu 0,25 mcg/ngày uống buổi sáng, duy trì 0,5 – 2 mcg/ngày.
  • Cường cận giáp thứ phát chưa lọc máu: khởi đầu 0,25 mcg/ngày, có thể tăng lên 0,5 mcg/ngày.
  • Người có calci máu bình thường hoặc giảm nhẹ có thể đáp ứng Calcitriol 0,25 mcg cách ngày; đa số bệnh nhân chạy thận đáp ứng 0,5 – 1 mcg/ngày.

Liều dùng cho trẻ em

  • Suy cận giáp, trẻ 1 – 5 tuổi: khởi đầu 0,25 mcg/ngày uống buổi sáng, duy trì 0,25 – 0,75 mcg/ngày.
  • Suy cận giáp, trẻ từ 6 tuổi: khởi đầu 0,25 mcg/ngày uống buổi sáng, duy trì 0,5 – 2 mcg/ngày.
  • Cường cận giáp thứ phát, trẻ dưới 3 tuổi: khởi đầu 10 – 15 ng/kg/ngày, đường uống.
  • Cường cận giáp thứ phát, trẻ từ 3 tuổi: khởi đầu 0,25 mcg/ngày, có thể tăng lên 0,5 mcg/ngày.
  • Hạ calci máu: liều Calcitriol như người lớn, uống khởi đầu 0,25 mcg/ngày và duy trì 0,5 – 1 mcg/ngày.

Cách dùng và điều chỉnh liều

  • Dạng bào chế: viên nang mềm 0,25 mcg và 0,5 mcg, dung dịch uống 1 mcg/mL, dung dịch tiêm tĩnh mạch.
  • Viên nang mềm chứa Calcitriol được nuốt nguyên viên với nước, không bẻ, không nhai; dung dịch uống lấy bằng dụng cụ phân liều đi kèm. Với chỉ định Suy cận giáp, Calcitriol thường uống vào buổi sáng.
  • Hiệu quả chỉ đạt được khi khẩu phần calci hàng ngày tối thiểu 600 mg; người dùng Calcitriol cũng cần uống đủ nước.
  • Khi dò liều, calci huyết thanh phải kiểm tra ít nhất 2 lần/tuần, sau đó hàng tháng. Liều uống tăng thêm 0,25 mcg/ngày sau mỗi 4 – 8 tuần (hạ calci máu) hoặc mỗi 2 – 4 tuần (suy cận giáp).
  • Nếu tăng calci máu, ngừng Calcitriol ngay; khi calci máu về bình thường có thể dùng lại với liều thấp hơn 0,25 mcg/ngày.

Quên liều và quá liều

Dùng Calcitriol vượt quá nhu cầu cơ thể có thể gây tăng calci máu, tăng calci niệu và tăng phosphat máu, biểu hiện tương tự ngộ độc vitamin D. Tích số calci x phosphat huyết thanh không được vượt quá 70 mg²/dL².

  • Xử trí tăng calci máu: ngừng ngay Calcitriol, ăn ít calci, ngừng chế phẩm bổ sung calci, kiểm tra calci máu hàng ngày cho tới khi bình thường (thường mất 2 – 7 ngày).
  • Xử trí quá liều cấp do vô ý: điều trị hỗ trợ chung, có thể gây nôn hoặc rửa dạ dày nếu vừa uống Calcitriol; theo dõi điện giải, calci niệu và điện tâm đồ, nhất là ở người dùng digitalis.
  • Do thời gian tác dụng ngắn, calci máu sau khi ngừng Calcitriol trở về bình thường nhanh hơn nhiều so với ngộ độc vitamin D3.

Người bệnh không nên tự xử trí tại nhà mà cần liên hệ bác sĩ hoặc dược sĩ.


Chống chỉ định

Không dùng Calcitriol trong các trường hợp sau:

  • Người bệnh đang có tình trạng tăng calci máu.
  • Người bệnh có bằng chứng ngộ độc vitamin D.
  • Người bệnh quá mẫn với Calcitriol hoặc với các thuốc cùng nhóm.
  • Người bệnh quá mẫn với bất kỳ tá dược nào của chế phẩm chứa Calcitriol.

Tác dụng phụ

Vì Calcitriol chính là dạng hormon có hoạt tính vitamin D, tác dụng không mong muốn về cơ bản giống biểu hiện khi dùng vitamin D quá mức, tức hội chứng tăng calci máu hoặc ngộ độc calci.

Biểu hiện sớm của tăng calci máu

  • Mệt mỏi, đau đầu, ngủ gà
  • Buồn nôn, nôn, khô miệng, táo bón, đau bụng
  • Đau cơ, đau xương
  • Vị kim loại trong miệng, chán ăn

Biểu hiện muộn

  • Tiểu nhiều, khát nhiều, tiểu đêm, sụt cân
  • Viêm kết mạc do lắng đọng calci, sợ ánh sáng, chảy nước mũi, ngứa, sốt cao
  • Tăng ure máu, protein niệu, tăng cholesterol máu, tăng men gan AST và ALT
  • Calci hóa lạc chỗ, calci hóa thận, tăng huyết áp, rối loạn nhịp tim, mất nước
  • Rối loạn cảm giác, thờ ơ, chậm phát triển; hiếm gặp loạn thần

Tần suất ghi nhận trong nghiên cứu

  • Ở bệnh nhân suy cận giáp và giả suy cận giáp dùng Calcitriol, tăng calci máu gặp ít nhất một lần ở khoảng 1/3 số người bệnh, tăng calci niệu khoảng 1/7 và tăng creatinin huyết thanh khoảng 1/6.
  • Phản ứng quá mẫn với Calcitriol như ngứa, phát ban, mày đay có thể xảy ra ở người nhạy cảm; rối loạn da dạng ban đỏ nặng rất hiếm gặp, đã có báo cáo một ca hồng ban đa dạng và một ca dị ứng gây sưng môi, nổi mày đay toàn thân.

Lưu ý khi dùng

  • Phụ nữ có thai: Calcitriol gây quái thai trên thỏ ở liều cao và chưa có nghiên cứu đầy đủ có đối chứng trên người; chỉ dùng khi lợi ích vượt trội nguy cơ cho thai nhi.
  • Phụ nữ cho con bú: Calcitriol bài tiết được vào sữa mẹ, do nguy cơ phản ứng bất lợi nghiêm trọng ở trẻ bú mẹ nên không cho con bú trong thời gian dùng thuốc.
  • Trẻ em: an toàn và hiệu quả của Calcitriol ở trẻ đang lọc máu chưa được thiết lập; chưa có hướng dẫn liều cho trẻ dưới 1 tuổi bị suy cận giáp và dưới 6 tuổi bị giả suy cận giáp, cần theo dõi phát triển thể chất của trẻ.
  • Người cao tuổi: khởi đầu Calcitriol ở liều thấp do khả năng suy giảm chức năng gan, thận, tim.
  • Suy thận: là nhóm chỉ định chính, nhưng Calcitriol làm tăng phosphat vô cơ huyết thanh nên dễ gây calci hóa lạc chỗ; cần chất gắn phosphat không chứa nhôm và ăn ít phosphat.
  • Suy gan: chưa có dữ liệu hiệu chỉnh liều Calcitriol.
  • Người bệnh bất động, chẳng hạn sau phẫu thuật, có nguy cơ tăng calci máu cao hơn; người dùng digitalis cần dò liều Calcitriol rất thận trọng vì tăng calci máu có thể gây rối loạn nhịp tim.
  • Tránh tự ý dùng thêm thuốc không kê đơn, nhất là chế phẩm chứa vitamin D, calci hoặc magnesi.
  • Xét nghiệm theo dõi khi dùng Calcitriol: bệnh nhân lọc máu kiểm tra calci, phospho, magnesi, phosphatase kiềm; suy cận giáp kiểm tra calci, phospho, calci niệu 24 giờ; chưa lọc máu cần thêm creatinin và iPTH.

Tương tác dược chất

Người bệnh nên cung cấp danh sách thuốc và thực phẩm bổ sung đang dùng trước khi điều trị bằng Calcitriol. Các tương tác đáng chú ý của Calcitriol:

Thuốc / nhóm thuốc / thực phẩm

Hậu quả tương tác

Cholestyramin

Giảm hấp thu vitamin tan trong dầu, có thể làm giảm hấp thu Calcitriol

Phenytoin, phenobarbital

Giảm 25(OH)D3 nội sinh, có thể phải tăng liều Calcitriol

Thuốc lợi tiểu thiazid

Giảm thải calci niệu, gây tăng calci máu khi phối hợp Calcitriol

Digitalis (digoxin)

Tăng calci máu do Calcitriol có thể thúc đẩy rối loạn nhịp tim

Ketoconazol

Ức chế cả enzym tổng hợp và giáng hóa, giảm nồng độ Calcitriol nội sinh

Corticosteroid

Ức chế hấp thu calci, đối kháng chức năng với Calcitriol

Chất gắn phosphat

Phải chỉnh liều theo phosphat huyết thanh vì Calcitriol ảnh hưởng vận chuyển phosphat

Vitamin D và dẫn chất

Cộng hợp tác dụng, tăng calci máu; ngừng vitamin D liều dược lý khi dùng Calcitriol

Chế phẩm bổ sung calci

Bổ sung calci không kiểm soát làm tăng nguy cơ tăng calci máu

Chế phẩm chứa magnesi (kháng acid)

Tăng magnesi máu, không phối hợp Calcitriol ở bệnh nhân lọc máu chu kỳ

Chế độ ăn giàu calci (sữa, chế phẩm từ sữa)

Tăng đột ngột calci ăn vào có thể khởi phát tăng calci máu

8. Cách bảo quản và giá bán tham khảo

Dung dịch uống Calcitriol bảo quản tránh ánh sáng, ở 25 °C, cho phép dao động 15 – 30 °C. Với viên nang mềm lưu hành tại Việt Nam, nhà sản xuất khuyến cáo để nơi khô thoáng, tránh ánh nắng trực tiếp. Do nguyên liệu Calcitriol dễ biến đổi khi tiếp xúc không khí, nhiệt độ và ánh sáng, nên giữ thuốc trong vỉ hoặc lọ gốc, xa tầm tay trẻ em.

Giá bán tham khảo tại Việt Nam thay đổi theo nguồn gốc sản phẩm:

  • Chế phẩm Calcitriol 0,25 mcg sản xuất trong nước: khoảng 35.000 – 50.000 đồng/hộp.
  • Meditrol 0,25 mcg (hộp 3 vỉ x 10 viên): khoảng 150.000 đồng/hộp.
  • Rocaltrol 0,25 mcg (hộp 30 viên): khoảng 150.000 – 200.000 đồng/hộp, một số nơi niêm yết 187.000 đồng/hộp.

Đây là khoảng giá tham khảo, thay đổi theo nhà thuốc và thời điểm. Thuốc chứa Calcitriol là thuốc kê đơn, cần có chỉ định của bác sĩ khi mua.


Cách bảo quản và giá bán tham khảo

Dung dịch uống Calcitriol bảo quản tránh ánh sáng, ở 25 °C, cho phép dao động 15 – 30 °C. Với viên nang mềm lưu hành tại Việt Nam, nhà sản xuất khuyến cáo để nơi khô thoáng, tránh ánh nắng trực tiếp. Do nguyên liệu Calcitriol dễ biến đổi khi tiếp xúc không khí, nhiệt độ và ánh sáng, nên giữ thuốc trong vỉ hoặc lọ gốc, xa tầm tay trẻ em.

Giá bán tham khảo tại Việt Nam thay đổi theo nguồn gốc sản phẩm:

  • Chế phẩm Calcitriol 0,25 mcg sản xuất trong nước: khoảng 35.000 – 50.000 đồng/hộp.
  • Meditrol 0,25 mcg (hộp 3 vỉ x 10 viên): khoảng 150.000 đồng/hộp.
  • Rocaltrol 0,25 mcg (hộp 30 viên): khoảng 150.000 – 200.000 đồng/hộp, một số nơi niêm yết 187.000 đồng/hộp.

Đây là khoảng giá tham khảo, thay đổi theo nhà thuốc và thời điểm. Thuốc chứa Calcitriol là thuốc kê đơn, cần có chỉ định của bác sĩ khi mua.


Câu hỏi thường gặp

Calcitriol khác gì so với vitamin D3 thông thường?

vitamin D3 (cholecalciferol) là tiền chất, phải qua hai bước hydroxyl hóa ở gan rồi ở thận mới thành dạng hoạt tính. Calcitriol chính là sản phẩm cuối của quá trình đó, nên dùng Calcitriol là đưa thẳng dạng hoạt động vào cơ thể mà không cần thận chuyển hóa thêm – rất hữu ích cho bệnh nhân suy thận. Đổi lại, Calcitriol mạnh hơn nhiều nên khoảng an toàn hẹp, bắt buộc theo dõi calci máu định kỳ.

Dùng Calcitriol có cần uống thêm calci không?

Hiệu quả của Calcitriol dựa trên giả định người bệnh nhận đủ calci hàng ngày, tối thiểu 600 mg, nên bác sĩ thường kê thêm chế phẩm bổ sung calci hoặc hướng dẫn chế độ ăn. Nhưng vì Calcitriol làm tăng hấp thu calci ở ruột, một số người chỉ cần lượng calci thấp hơn, thậm chí không cần bổ sung nếu có xu hướng tăng calci máu. Đừng tự mua thêm viên calci mà hãy hỏi dược sĩ.

Làm sao nhận biết tăng calci máu khi dùng Calcitriol?

Dấu hiệu sớm gồm mệt mỏi, đau đầu, buồn ngủ, buồn nôn, nôn, khô miệng, táo bón, đau cơ, đau xương, chán ăn và vị kim loại trong miệng. Muộn hơn có thể là tiểu nhiều, khát nhiều, tiểu đêm, sụt cân, tăng huyết áp hay rối loạn nhịp tim. Khi đó, người dùng Calcitriol cần liên hệ bác sĩ ngay để xét nghiệm calci máu và điều chỉnh hoặc ngừng thuốc kịp thời.

Phụ nữ mang thai và cho con bú có dùng được Calcitriol không?

Calcitriol gây quái thai ở thỏ với liều cao, trong khi chưa có nghiên cứu đầy đủ có đối chứng ở phụ nữ mang thai, nên chỉ dùng trong thai kỳ khi lợi ích vượt trội nguy cơ và do bác sĩ quyết định. Với phụ nữ cho con bú, Calcitriol bài tiết được qua sữa mẹ nên khuyến cáo không cho con bú trong thời gian điều trị.


Miễn trừ trách nhiệm

Các thông tin dược chất trên trang này được biên soạn nhằm mục đích tham khảo. Nội dung không thay thế tư vấn chuyên môn của bác sĩ, dược sĩ hoặc chuyên gia y tế. Người đọc không nên tự ý sử dụng, ngừng hoặc thay đổi dược chất dựa trên thông tin tại đây mà không có ý kiến của nhân viên y tế.

Lựa chọn dịch vụ

Quý khách hàng vui lòng lựa chọn dịch vụ y tế theo nhu cầu!

Lấy mẫu xét nghiệm tại nhà

Lấy mẫu xét nghiệm tại nhà giúp khách hàng chủ động tầm soát bệnh lý. Đồng thời tiết kiệm thời gian đi lại, chờ đợi kết quả với mức chi phí hợp lý.

Đặt lịch thăm khám tại MEDLATEC

Đặt lịch khám tại cơ sở khám chữa bệnh thuộc Hệ thống Y tế MEDLATEC giúp chủ động thời gian, hạn chế tiếp xúc đông người.
bác sĩ lựa chọn dịch vụ