Từ điển dược chất

Chlorambucil

Tổng quan

Chlorambucil là gì?

Chlorambucil (tên tiếng Việt thường viết là clorambucil) là một dẫn chất mù tạc nitrogen dạng thơm, mã ATC L01AA02, được xếp vào nhóm thuốc chống ung thư alkyl hóa. Trên thị trường, hoạt chất này lưu hành chủ yếu dưới dạng viên nén 2 mg, biệt dược gốc quen thuộc là Leukeran. Đây là một trong những thuốc hóa trị đường uống lâu đời nhất còn được sử dụng trong huyết học.

Cơ chế tác dụng

Chlorambucil là tác nhân alkyl hóa lưỡng chức, nghĩa là phân tử có hai vị trí có khả năng gắn cộng hóa trị vào DNA. Sau khi vào cơ thể, hoạt chất này tạo liên kết chéo giữa hai sợi DNA, ngăn cản quá trình sao chép DNA và phiên mã RNA, từ đó làm rối loạn tổng hợp acid nucleic và ức chế sự phân chia của tế bào. Chlorambucil còn thúc đẩy tế bào chết theo chương trình thông qua tích lũy p53 trong bào tương và hoạt hóa Bax. Do tác động mạnh lên tế bào lympho, hoạt chất này đồng thời có hiệu quả ức chế miễn dịch.

Đặc điểm dược động học đáng chú ý

Chlorambucil hấp thu nhanh và gần như hoàn toàn qua đường tiêu hóa, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong vòng khoảng 1 giờ. Thuốc gắn với protein huyết tương tới khoảng 99%, chuyển hóa chủ yếu ở gan thành acid phenylacetic mù tạc nitrogen – chất chuyển hóa vẫn còn hoạt tính chống ung thư. Thời gian bán thải của Chlorambucil ngắn, khoảng 1,3 – 1,5 giờ. Lượng thuốc thải trừ nguyên vẹn qua nước tiểu dưới 1%, nên suy thận ít ảnh hưởng đến quá trình đào thải.


Công dụng và chỉ định

Chlorambucil không có khả năng chữa khỏi các bệnh lý dưới đây, nhưng có thể tạo ra hiệu quả giảm nhẹ triệu chứng có ý nghĩa trên lâm sàng.

Chỉ định ở người lớn

  • Bệnh bạch cầu mạn dòng lympho (CLL), có thể dùng đơn trị hoặc kết hợp với corticoid
  • U lympho ác tính không Hodgkin, bao gồm cả u lympho nang khổng lồ
  • Bệnh Hodgkin
  • Bệnh u lá nuôi do thai nghén
  • Hội chứng mô bào
  • U sùi dạng nấm (mycosis fungoides)

Chỉ định ở trẻ em

  • Bệnh bạch cầu mạn dòng lympho
  • U lympho ác tính không Hodgkin
  • Bệnh Hodgkin
  • U sùi dạng nấm

Ngoài các chỉ định ung thư, Chlorambucil từng được sử dụng trong một số bệnh lý tự miễn như viêm màng mạch nho vô căn dai dẳng, hội chứng Behcet, thiếu máu tan máu tự miễn do ngưng kết tố lạnh, lupus ban đỏ hệ thống, viêm khớp dạng thấp thể nặng không đáp ứng điều trị thông thường. Tuy nhiên, do đặc tính gây ung thư, hoạt chất này không nên chỉ định cho các bệnh ngoài bạch cầu mạn dòng lympho và u lympho ác tính, trừ khi thật sự cần thiết và đã cân nhắc kỹ lợi ích – nguy cơ.

Trong thực hành hiện nay, Chlorambucil còn được dùng phối hợp với kháng thể kháng CD20 cho bệnh nhân CLL cao tuổi hoặc có nhiều bệnh kèm theo. Nghiên cứu pha III CLL11 cho thấy phối hợp obinutuzumab với Chlorambucil kéo dài thời gian sống không tiến triển so với dùng hoạt chất này đơn độc.


Liều dùng và cách dùng

Cách dùng

  • Chlorambucil dùng đường uống, thường uống cả liều trong ngày vào một lần duy nhất
  • Nên uống vào lúc đi ngủ và có thể phối hợp thuốc chống nôn để giảm tác dụng bất lợi trên đường tiêu hóa
  • Thức ăn làm giảm hấp thu: khi uống cùng thức ăn, thời gian đạt nồng độ đỉnh kéo dài gấp đôi, nồng độ đỉnh giảm khoảng 55% và diện tích dưới đường cong giảm khoảng 20%
  • Uống thuốc với nước, cố định vào cùng một thời điểm mỗi ngày để duy trì nồng độ ổn định
  • Đây là thuốc gây độc tế bào, dễ gây kích ứng da và niêm mạc, cần tránh tiếp xúc trực tiếp với viên thuốc; nước tiểu trong 24 giờ sau khi dùng nếu dây ra quần áo cũng có thể gây kích ứng da

Liều dùng cho người lớn

  • Liều khởi đầu hoặc liều cho đợt điều trị ngắn: 0,1 – 0,2 mg/kg/ngày, uống một lần mỗi ngày trong 3 – 6 tuần, tương đương khoảng 4 – 10 mg/ngày; hoặc 3 – 6 mg/m² da/ngày
  • Bệnh Hodgkin thường cần mức 0,2 mg/kg/ngày, trong khi bạch cầu mạn dòng lympho và các u lympho khác thường chỉ cần 0,1 mg/kg/ngày
  • Khi có thâm nhiễm lympho vào tủy xương hoặc tủy giảm sản, liều Chlorambucil không vượt quá 0,1 mg/kg/ngày
  • Liều duy trì (nếu dùng): không quá 0,1 mg/kg/ngày, có thể thấp tới 0,03 mg/kg/ngày, thông thường 2 – 4 mg/ngày tùy theo công thức máu
  • Phác đồ ngắt quãng trong CLL: bắt đầu bằng liều đơn 0,4 mg/kg, tăng dần mỗi lần 0,1 mg/kg cho tới khi kiểm soát được tình trạng tăng lympho hoặc xuất hiện độc tính
  • U sùi dạng nấm: có thể dùng phác đồ 10 ngày mỗi đợt, liều 8 mg/m²/ngày phối hợp prednison 30 mg/m², lặp lại mỗi 6 – 8 tuần

Liều dùng cho trẻ em

  • 0,1 – 0,2 mg/kg/ngày hoặc 4,5 mg/m²/ngày, uống một lần mỗi ngày
  • Tính an toàn và hiệu quả của Chlorambucil ở trẻ em chưa được thiết lập đầy đủ trong các nghiên cứu có kiểm soát, vì vậy việc dùng thuốc cho trẻ phải do bác sĩ chuyên khoa quyết định

Điều chỉnh liều trên đối tượng đặc biệt

  • Suy gan: theo dõi sát độc tính và có thể cân nhắc giảm liều do hoạt chất này chuyển hóa chủ yếu tại gan; hiện chưa có khuyến cáo liều cụ thể
  • Suy thận: không dự kiến ảnh hưởng đáng kể tới thải trừ, nhưng vẫn cần thận trọng
  • Người cao tuổi: nên khởi đầu ở mức thấp nhất của khoảng liều người lớn
  • Không dùng đủ liều thông thường trong vòng 4 tuần sau một đợt xạ trị đầy đủ hoặc sau hóa trị phối hợp nhiều thuốc

Xử trí khi quên liều

Uống bù ngay khi nhớ ra. Nếu đã gần đến thời điểm dùng liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều tiếp theo như bình thường. Tuyệt đối không uống gộp hai liều để bù.

Xử trí khi quá liều

Biểu hiện chính của quá liều Chlorambucil là giảm toàn thể huyết cầu (thường hồi phục được) và độc tính thần kinh, từ vật vã, mất điều hòa đến co giật toàn thể và hôn mê. Hiện chưa có thuốc giải độc đặc hiệu và hoạt chất này không loại bỏ được bằng thẩm phân. Xử trí chủ yếu là theo dõi sát công thức máu, điều trị hỗ trợ và truyền máu khi cần. Người bệnh nghi ngờ quá liều cần được đưa đến cơ sở y tế ngay.


Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với Chlorambucil hoặc bất kỳ thành phần nào của chế phẩm
  • Mẫn cảm chéo với các thuốc alkyl hóa khác (thường biểu hiện bằng phát ban da) như bendamustin, busulfan, carmustin, dacarbazin, ifosfamid, lomustin, mechlorethamin, melphalan, streptozocin, temozolomid
  • Bệnh đã chứng minh không đáp ứng hoặc đã kháng với Chlorambucil trong lần điều trị trước đó
  • Suy tủy xương nặng
  • Rối loạn chuyển hóa porphyrin
  • Tăng huyết áp (theo Dược thư Quốc gia Việt Nam và tờ hướng dẫn sử dụng)
  • Phụ nữ mang thai: hoạt chất này có thể gây hại cho thai và gây dị dạng thai
  • Không dùng cho các bệnh lý ngoài bạch cầu mạn dòng lympho và u lympho ác tính do đặc tính gây ung thư trên người

Tác dụng phụ

Tác dụng phụ thường gặp

  • Suy tủy xương gây giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, giảm lympho bào, giảm tiểu cầu, thiếu máu – đây là độc tính thường gặp và nặng nhất
  • Giảm bạch cầu trung tính thường xuất hiện sau tuần điều trị thứ ba và có thể kéo dài tới 10 ngày sau liều cuối
  • Buồn nôn, nôn (thường chỉ xảy ra khi dùng liều đơn từ 20 mg trở lên), tiêu chảy, loét miệng
  • Vô kinh ở nữ giới

Tác dụng phụ ít gặp và hiếm gặp

  • Thần kinh: run, giật cơ, rung giật cơ, lú lẫn, vật vã, mất điều hòa, ảo giác, liệt mềm, co giật khu trú hoặc toàn thể
  • Da: mày đay, phù mạch, phát ban tiến triển thành hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc
  • Hô hấp: viêm phổi kẽ, xơ phổi
  • Gan: độc tính gan, vàng da
  • Tiết niệu – sinh dục: viêm bàng quang vô khuẩn, vô sinh, azoospermia kéo dài hoặc vĩnh viễn ở nam giới
  • Mắt: giảm thị lực
  • Toàn thân: sốt do thuốc, bệnh thần kinh ngoại biên
  • Ung thư thứ phát, đặc biệt là bệnh bạch cầu cấp; nguy cơ tăng theo thời gian điều trị và tổng liều tích lũy

Suy tủy do Chlorambucil thường hồi phục nếu ngừng thuốc đủ sớm, nhưng suy tủy không hồi phục vẫn có thể xảy ra, đặc biệt khi tổng liều một liệu trình đạt xấp xỉ 6,5 mg/kg trở lên. Nếu xuất hiện phát ban, hồng ban đa dạng hoặc hội chứng Stevens-Johnson, phải ngừng thuốc ngay.


Lưu ý khi dùng

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Chlorambucil có thể gây quái thai; đã ghi nhận bất sản thận một bên ở trẻ có mẹ dùng thuốc trong ba tháng đầu thai kỳ. Phụ nữ trong độ tuổi sinh sản cần áp dụng biện pháp tránh thai hiệu quả trong và sau khi điều trị. Chưa rõ hoạt chất này có bài tiết vào sữa mẹ hay không, nhưng do độc tính nặng trên trẻ nhỏ, người mẹ bắt buộc dùng thuốc thì phải ngừng cho con bú.

Ảnh hưởng trên khả năng sinh sản

Chlorambucil gây vô sinh ở cả hai giới, có thể tạm thời hoặc vĩnh viễn. Tỷ lệ vô sinh cao đặc biệt ghi nhận ở nam giới trước và trong tuổi dậy thì. Người bệnh có kế hoạch sinh con nên trao đổi với bác sĩ về việc trữ tinh trùng hoặc trứng trước khi bắt đầu điều trị.

Đối tượng cần thận trọng

  • Người suy giảm chức năng gan hoặc thận
  • Trẻ em mắc hội chứng thận hư, người dùng liều cao theo phác đồ xung, người có tiền sử co giật hoặc chấn thương đầu – nhóm này dễ bị co giật khi dùng Chlorambucil
  • Người cao tuổi: dấu hiệu nhiễm khuẩn có thể không rõ ràng, thay vào đó là lú lẫn hoặc lơ mơ

Theo dõi trong quá trình điều trị

  • Xét nghiệm công thức máu hàng tuần: huyết sắc tố, bạch cầu toàn phần và công thức bạch cầu, tiểu cầu
  • Trong 3 – 6 tuần đầu, nên kiểm tra thêm số lượng bạch cầu 3 – 4 ngày sau mỗi lần xét nghiệm định kỳ
  • Không để quá 2 tuần mà không đánh giá lâm sàng và huyết học
  • Giảm liều khi bạch cầu hoặc tiểu cầu xuống dưới giới hạn bình thường và ngừng thuốc khi giảm nặng
  • Tránh tiếp xúc với người đang mắc bệnh nhiễm trùng và hạn chế các hoạt động dễ gây chảy máu, va đập

Tương tác dược chất

Thuốc / nhóm thuốc / yếu tố

Hậu quả tương tác

Hướng xử trí

Natalizumab

Tăng tác dụng và độc tính của natalizumab

Tránh phối hợp, hỏi ý kiến bác sĩ

Vắc xin sống (sởi, quai bị, rubella, thủy đậu, zoster, BCG, thương hàn, sốt vàng, cúm dạng xịt mũi)

Tăng độc tính của vắc xin và nguy cơ nhiễm trùng ở người suy giảm miễn dịch

Không tiêm trong và một thời gian sau khi ngừng điều trị

Vắc xin bất hoạt

Giảm đáp ứng miễn dịch, giảm hiệu lực bảo vệ của vắc xin

Cân nhắc thời điểm tiêm chủng cùng bác sĩ

Trastuzumab

Có thể làm tăng tác dụng và độc tính của Chlorambucil

Theo dõi sát độc tính huyết học

Echinacea (cúc tím châu Âu)

Làm giảm tác dụng của Chlorambucil

Tránh dùng thảo dược này trong thời gian điều trị

Xạ trị, hóa trị gây độc tế bào khác

Cộng hợp ức chế tủy xương, tăng nguy cơ tổn thương tủy

Không dùng đủ liều thông thường trong vòng 4 tuần sau đợt xạ trị hoặc hóa trị đầy đủ

Thuốc ức chế miễn dịch khác

Tăng nguy cơ suy tủy và biến chứng nhiễm trùng

Theo dõi công thức máu chặt chẽ

Phenytoin, fosphenytoin và các thuốc có khả năng gây động kinh

Tăng nguy cơ co giật, đặc biệt ở người có tiền sử động kinh

Thận trọng, cân nhắc thay thế

Thuốc chống đông nhóm coumarin

Có thể thay đổi thời gian đông máu

Theo dõi chỉ số đông máu

Thức ăn

Làm chậm và giảm hấp thu Chlorambucil (Cmax giảm ~55%, AUC giảm ~20%)

Uống xa bữa ăn, giữ thói quen uống thuốc cố định mỗi ngày

Người bệnh cần thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ toàn bộ thuốc kê đơn, thuốc không kê đơn, vitamin và thực phẩm chức năng đang dùng trước khi bắt đầu điều trị.


Cách bảo quản và giá bán tham khảo

Điều kiện bảo quản

  • Bảo quản viên nén Chlorambucil trong tủ lạnh ở nhiệt độ 2 – 8°C
  • Giữ nguyên trong lọ/hộp kín có nắp an toàn với trẻ em, tránh ánh sáng và ẩm
  • Không dùng thuốc quá hạn ghi trên bao bì
  • Không vứt thuốc thừa vào bồn cầu hay thùng rác sinh hoạt; đây là thuốc gây độc tế bào nên cần thu gom theo quy định về chất thải nguy hại

Giá bán tham khảo

Tại Việt Nam, biệt dược gốc chứa Chlorambucil là Leukeran 2 mg, đóng gói hộp 25 viên nén. Tổng hợp thông tin từ các nhà thuốc trực tuyến, giá một hộp Leukeran 2 mg dao động khoảng 2.000.000 – 5.000.000 đồng, tùy nguồn nhập khẩu và thời điểm. Nhiều nhà thuốc không niêm yết giá công khai mà yêu cầu liên hệ trực tiếp, do đây là thuốc đặc trị kê đơn. Mức giá trên chỉ mang tính tham khảo và có thể thay đổi.


Câu hỏi thường gặp

Chlorambucil có chữa khỏi ung thư máu không?

Không. Hoạt chất này không có khả năng chữa khỏi bệnh bạch cầu mạn dòng lympho, u lympho hay bệnh Hodgkin. Vai trò của Chlorambucil là kiểm soát bệnh và giảm nhẹ triệu chứng, giúp cải thiện chất lượng sống. Với người bệnh CLL cao tuổi hoặc có nhiều bệnh kèm, hoạt chất này thường được phối hợp cùng kháng thể kháng CD20 để tăng hiệu quả kiểm soát bệnh.

Nên uống Chlorambucil trước hay sau ăn?

Thức ăn làm giảm rõ rệt mức độ hấp thu của Chlorambucil, nên thuốc thường được khuyên uống xa bữa ăn. Mặt khác, để hạn chế buồn nôn, nhiều hướng dẫn khuyến nghị uống vào lúc đi ngủ, có thể kết hợp thuốc chống nôn theo chỉ định. Quan trọng nhất là giữ cố định thời điểm uống mỗi ngày và tuân thủ đúng hướng dẫn của bác sĩ điều trị.

Vì sao phải xét nghiệm máu hàng tuần khi dùng Chlorambucil?

Vì độc tính nguy hiểm nhất của hoạt chất này là ức chế tủy xương. Số lượng bạch cầu trung tính có thể tiếp tục giảm tới 10 ngày sau liều cuối cùng, và khi tổng liều một liệu trình tiến gần 6,5 mg/kg thì nguy cơ tổn thương tủy không hồi phục tăng lên. Xét nghiệm máu định kỳ giúp bác sĩ phát hiện sớm để giảm liều hoặc ngừng thuốc kịp thời, khi đó tủy xương vẫn còn khả năng phục hồi.

Đang dùng Chlorambucil có tiêm vắc xin được không?

Người đang điều trị bằng Chlorambucil ở trong tình trạng suy giảm miễn dịch, vì vậy cần tránh các vắc xin sống như sởi – quai bị – rubella, thủy đậu, zoster, BCG, thương hàn, sốt vàng và vắc xin cúm dạng xịt mũi. Với vắc xin bất hoạt, thuốc có thể làm giảm đáp ứng miễn dịch nên hiệu lực bảo vệ không đạt như mong muốn. Mọi kế hoạch tiêm chủng trong giai đoạn này cần được bác sĩ điều trị cân nhắc.

Chlorambucil có gây vô sinh vĩnh viễn không?

Có thể. Hoạt chất này gây tổn thương nhiễm sắc thể và đã được ghi nhận gây vô sinh ở cả nam và nữ, có trường hợp hồi phục nhưng cũng có trường hợp vĩnh viễn. Nam giới trước và trong tuổi dậy thì có nguy cơ cao hơn. Người bệnh còn nhu cầu sinh con nên chủ động trao đổi với bác sĩ về phương án bảo tồn khả năng sinh sản trước khi bắt đầu phác đồ.


Miễn trừ trách nhiệm

Các thông tin dược chất trên trang này được biên soạn nhằm mục đích tham khảo. Nội dung không thay thế tư vấn chuyên môn của bác sĩ, dược sĩ hoặc chuyên gia y tế. Người đọc không nên tự ý sử dụng, ngừng hoặc thay đổi dược chất dựa trên thông tin tại đây mà không có ý kiến của nhân viên y tế.

Lựa chọn dịch vụ

Quý khách hàng vui lòng lựa chọn dịch vụ y tế theo nhu cầu!

Lấy mẫu xét nghiệm tại nhà

Lấy mẫu xét nghiệm tại nhà giúp khách hàng chủ động tầm soát bệnh lý. Đồng thời tiết kiệm thời gian đi lại, chờ đợi kết quả với mức chi phí hợp lý.

Đặt lịch thăm khám tại MEDLATEC

Đặt lịch khám tại cơ sở khám chữa bệnh thuộc Hệ thống Y tế MEDLATEC giúp chủ động thời gian, hạn chế tiếp xúc đông người.
bác sĩ lựa chọn dịch vụ