Từ điển dược chất

Dabigatran

Tổng quan

Dabigatran là dạng hoạt động của tiền chất dabigatran etexilate, thuộc nhóm dược lý thuốc chống huyết khối, cụ thể là chất ức chế thrombin (yếu tố IIa) trực tiếp. Sau khi uống, dabigatran etexilate được hấp thu qua đường tiêu hóa và nhanh chóng chuyển hóa thành dabigatran nhờ enzym esterase có ở huyết tương và gan.

Về cơ chế tác dụng, Dabigatran gắn kết cạnh tranh và có tính hồi phục vào vị trí hoạt động của thrombin, từ đó ngăn cản thrombin chuyển đổi fibrinogen thành fibrin - bước then chốt trong quá trình hình thành cục máu đông. Hoạt chất này còn có khả năng ức chế cả thrombin tự do lẫn thrombin đã gắn với fibrin, đồng thời hạn chế hiện tượng kết tập tiểu cầu do thrombin gây ra. Nhờ cơ chế này, Dabigatran giúp làm giảm nguy cơ hình thành huyết khối mà không cần theo dõi chỉ số INR như khi dùng warfarin.

Sinh khả dụng đường uống của dabigatran etexilate khá thấp (khoảng 3-7%), thời gian bán thải dao động 12-17 giờ, và thuốc gắn kết với protein huyết tương ở mức thấp (khoảng 35%). Đặc điểm dược động học này giải thích vì sao Dabigatran có thể được loại bỏ phần nào qua thẩm phân máu trong tình huống khẩn cấp.


Công dụng và chỉ định

Dabigatran được cấp phép sử dụng trong các trường hợp sau:

  • Giảm nguy cơ đột quỵ và thuyên tắc hệ thống ở người trưởng thành bị rung nhĩ không do bệnh van tim.
  • Điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu (DVT) và thuyên tắc phổi (PE) cấp tính ở người lớn đã được điều trị bằng thuốc chống đông đường tiêm trong 5-10 ngày trước đó.
  • Giảm nguy cơ tái phát huyết khối tĩnh mạch sâu và thuyên tắc phổi ở bệnh nhân đã từng điều trị các biến cố này trước đây.
  • Phòng ngừa thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch sau phẫu thuật thay khớp háng toàn phần.
  • Điều trị và phòng ngừa tái phát huyết khối tĩnh mạch sâu, thuyên tắc phổi ở trẻ em từ 3 tháng đến dưới 18 tuổi đã được điều trị trước đó bằng thuốc chống đông đường tiêm (áp dụng cho dạng bào chế hạt/pellet dùng cho nhi khoa).

Liều dùng và cách dùng

Liều dùng ở người lớn

Đối với chỉ định giảm nguy cơ đột quỵ do rung nhĩ không do bệnh van tim, liều Dabigatran thường dùng ở người có độ thanh thải creatinin (CrCl) trên 30 ml/phút là 150 mg, uống 2 lần mỗi ngày. Với bệnh nhân suy thận trung bình đến nặng (CrCl 15-30 ml/phút), liều được điều chỉnh giảm xuống còn 75 mg, uống 2 lần mỗi ngày.

Trong trường hợp điều trị đồng thời với các thuốc ức chế P-glycoprotein mạnh như dronedarone hoặc ketoconazole toàn thân ở bệnh nhân suy thận trung bình, liều Dabigatran cũng cần giảm xuống 75 mg x 2 lần/ngày để tránh tích lũy thuốc quá mức.

Đối với dự phòng huyết khối sau phẫu thuật thay khớp háng, liều khởi đầu thường là 110 mg uống trong vòng 1-4 giờ sau phẫu thuật (khi đã cầm máu), sau đó duy trì 220 mg mỗi ngày (chia làm 1 lần) trong khoảng 28-35 ngày.

Liều dùng ở trẻ em

Với trẻ từ 8 đến dưới 18 tuổi, liều Dabigatran dạng viên nang được tính theo cân nặng và tuổi, dựa trên bảng liều chuyên biệt do bác sĩ chỉ định. Trẻ từ 3 tháng đến dưới 12 tuổi có thể sử dụng dạng hạt (oral pellets) với liều cũng được cá thể hóa theo cân nặng. Việc điều trị huyết khối tĩnh mạch ở trẻ em cần được khởi đầu sau khi đã dùng thuốc chống đông đường tiêm ít nhất 5 ngày.

Cách dùng

Dabigatran dạng viên nang nên được uống nguyên viên với một cốc nước đầy, có thể dùng cùng hoặc không cùng thức ăn; nếu gặp khó chịu ở dạ dày, nên uống cùng bữa ăn. Tuyệt đối không được mở, bẻ, nhai hoặc nghiền viên nang vì việc phá vỡ lớp vỏ có thể làm tăng đáng kể sinh khả dụng của thuốc, dẫn đến nguy cơ chảy máu cao hơn. Với dạng hạt dùng cho trẻ nhỏ, có thể trộn với nước táo hoặc thức ăn mềm như sốt táo, cà rốt nghiền, chuối nghiền ở nhiệt độ phòng, và nên dùng ngay hoặc trong vòng 30 phút sau khi trộn; không trộn với sữa hay các loại thực phẩm khác.

Không nên tự ý mở nhiều hộp thuốc cùng lúc; chỉ mở hộp mới sau khi đã dùng hết hộp cũ, và cần bỏ viên thuốc còn thừa nếu đã quá 4 tháng kể từ khi mở lọ.

Quên liều và quá liều

Nếu quên một liều Dabigatran, người bệnh có thể uống bù ngay khi nhớ ra, miễn là còn cách liều tiếp theo trên 6 giờ; nếu thời gian còn lại dưới 6 giờ thì nên bỏ qua liều đã quên và tiếp tục theo lịch trình bình thường, tuyệt đối không uống gấp đôi liều để bù.

Trong trường hợp nghi ngờ dùng quá liều, biến chứng chính cần lưu ý là chảy máu. Người bệnh cần được đưa đến cơ sở y tế hoặc liên hệ trung tâm chống độc ngay để được xử trí. Các biện pháp có thể được áp dụng bao gồm xét nghiệm đông máu để đánh giá mức độ ảnh hưởng, ngừng thuốc, cầm máu tại chỗ nếu có chảy máu, và trong tình huống cần đảo ngược tác dụng chống đông nhanh, bác sĩ có thể sử dụng thuốc giải độc đặc hiệu là idarucizumab. Do Dabigatran gắn kết protein huyết tương ở mức thấp nên trong một số trường hợp, biện pháp thẩm phân máu cũng có thể được cân nhắc.


Chống chỉ định

Dabigatran chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Quá mẫn với dabigatran, dabigatran etexilate hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.
  • Suy thận nặng (độ thanh thải creatinin dưới 30 ml/phút).
  • Đang có biểu hiện chảy máu hoặc có cơ địa/bệnh lý dễ chảy máu, rối loạn đông máu tự phát hoặc do thuốc.
  • Có tổn thương hoặc tình trạng được xem là yếu tố nguy cơ chảy máu nặng, bao gồm loét dạ dày - tá tràng đang tiến triển hoặc mới xảy ra gần đây, khối u ác tính có nguy cơ chảy máu cao, chấn thương não hoặc cột sống gần đây, phẫu thuật não/cột sống/mắt gần đây, xuất huyết nội sọ gần đây, giãn tĩnh mạch thực quản đã biết hoặc nghi ngờ, dị dạng động - tĩnh mạch, phình mạch máu hoặc bất thường mạch máu nghiêm trọng trong não hoặc cột sống.
  • Suy gan hoặc mắc bệnh gan có ảnh hưởng đến tính mạng, hoặc men gan tăng trên 2 lần giới hạn trên bình thường.
  • Bệnh nhân có van tim nhân tạo cơ học.
  • Đang điều trị đồng thời với ketoconazole đường toàn thân, itraconazole, cyclosporine hoặc dronedarone.
  • Đang dùng đồng thời các thuốc chống đông khác (heparin, heparin trọng lượng phân tử thấp, fondaparinux, warfarin, rivaroxaban, apixaban...), trừ trường hợp chuyển đổi giữa các thuốc chống đông hoặc dùng heparin liều thấp để duy trì thông catheter.

Tác dụng phụ

Thường gặp

  • Chảy máu ở nhiều mức độ (chảy máu cam, chảy máu chân răng, bầm tím dưới da).
  • Rối loạn tiêu hóa: đau bụng, khó tiêu, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, viêm dạ dày - thực quản, trào ngược dạ dày thực quản.
  • Rong kinh hoặc ra máu âm đạo bất thường.
  • Thiếu máu.

Ít gặp hoặc nghiêm trọng

  • Xuất huyết tiêu hóa, loét dạ dày - tá tràng kèm chảy máu.
  • Xuất huyết nội sọ - đây là biến chứng nguy hiểm cần cấp cứu ngay.
  • Giảm tiểu cầu.
  • Phản ứng quá mẫn: nổi mày đay, phát ban, ngứa, co thắt phế quản, phù mạch, hiếm khi có sốc phản vệ.
  • Tụ máu tại khớp, chảy máu tại vị trí phẫu thuật hoặc vết thương.
  • Bất thường chức năng gan.
  • Chảy máu đường tiết niệu - sinh dục, tiểu ra máu.

Người bệnh cần đến cơ sở y tế ngay nếu xuất hiện các dấu hiệu chảy máu bất thường như đi ngoài phân đen, nôn ra máu hoặc dịch giống bã cà phê, đau đầu dữ dội kèm yếu liệt, hoặc bất kỳ tình trạng chảy máu nào không tự cầm được.


Lưu ý khi dùng

  • Phụ nữ mang thai: Dữ liệu sử dụng Dabigatran ở phụ nữ mang thai còn rất hạn chế, các nghiên cứu trên động vật cho thấy có ảnh hưởng đến khả năng sinh sản. Vì vậy, không nên dùng thuốc trong thai kỳ trừ khi thật sự cần thiết và có chỉ định của bác sĩ.
  • Phụ nữ cho con bú: Chưa có đầy đủ dữ liệu lâm sàng về ảnh hưởng của Dabigatran lên trẻ bú mẹ, do đó khuyến cáo chung là nên ngừng cho con bú trong thời gian điều trị.
  • Người suy gan: Không khuyến cáo dùng Dabigatran ở người có men gan tăng cao bất thường hoặc mắc bệnh gan nặng, vì nhóm bệnh nhân này chưa được nghiên cứu đầy đủ và nguy cơ chảy máu có thể tăng.
  • Người suy thận: Cần đánh giá chức năng thận trước khi bắt đầu điều trị và định kỳ trong quá trình dùng thuốc, đặc biệt ở người cao tuổi hoặc có nguy cơ suy giảm chức năng thận cấp. Chống chỉ định khi CrCl dưới 30 ml/phút.
  • Người cao tuổi (trên 75 tuổi): Nguy cơ chảy máu, đặc biệt là xuất huyết tiêu hóa, tăng lên đáng kể ở nhóm tuổi này; bác sĩ có thể cân nhắc giảm liều tùy theo đánh giá nguy cơ - lợi ích.
  • Người sắp phẫu thuật hoặc làm thủ thuật xâm lấn: Cần thông báo cho bác sĩ, nha sĩ về việc đang dùng Dabigatran vì có thể phải tạm ngừng thuốc trước khi phẫu thuật để giảm nguy cơ chảy máu.
  • Người có nguy cơ chảy máu cao: Cần thận trọng khi có các yếu tố như tuổi cao, suy thận trung bình, tiền sử xuất huyết tiêu hóa hoặc đang dùng đồng thời thuốc chống kết tập tiểu cầu.

Trong mọi trường hợp, người bệnh không nên tự ý điều chỉnh liều hoặc ngừng thuốc đột ngột mà cần tham khảo ý kiến bác sĩ, dược sĩ vì việc ngừng Dabigatran đột ngột có thể làm tăng nguy cơ hình thành huyết khối và đột quỵ.


Tương tác dược chất

Dabigatran có nhiều tương tác quan trọng, đặc biệt với các thuốc ảnh hưởng đến chất vận chuyển P-glycoprotein hoặc làm tăng nguy cơ chảy máu. Dưới đây là một số tương tác đáng chú ý:

Thuốc/nhóm thuốc tương tác

Hậu quả khi phối hợp với Dabigatran

Ketoconazole (đường toàn thân), itraconazole, cyclosporine, dronedarone

Tăng đáng kể nồng độ Dabigatran trong máu, tăng nguy cơ chảy máu nghiêm trọng - chống chỉ định phối hợp

Rifampin, St. John's Wort (cỏ Thánh John), carbamazepine, phenytoin

Làm giảm nồng độ Dabigatran trong huyết tương, có thể làm giảm hiệu quả chống đông

Amiodarone, quinidine, verapamil, clarithromycin, ticagrelor

Có thể làm tăng nồng độ Dabigatran, cần thận trọng và theo dõi sát, đôi khi cần giảm liều

Warfarin, heparin, enoxaparin, fondaparinux, các thuốc chống đông đường uống khác

Tăng nguy cơ chảy máu nghiêm trọng khi phối hợp; không dùng đồng thời trừ khi chuyển đổi phác đồ

Aspirin, clopidogrel, prasugrel, các NSAID (ibuprofen, naproxen, diclofenac, meloxicam...)

Tăng nguy cơ chảy máu, đặc biệt xuất huyết tiêu hóa, khi dùng dài ngày

Thuốc ức chế tái hấp thu serotonin chọn lọc (SSRI), thuốc ức chế tái hấp thu serotonin - norepinephrine (SNRI)

Tăng nguy cơ chảy máu do ảnh hưởng đến chức năng tiểu cầu

Rượu, bia

Có thể làm tăng kích ứng niêm mạc dạ dày và gián tiếp làm tăng nguy cơ chảy máu tiêu hóa khi dùng cùng Dabigatran

Người bệnh cần thông báo đầy đủ cho bác sĩ về tất cả các thuốc, thực phẩm chức năng, thảo dược đang sử dụng trước khi bắt đầu hoặc trong quá trình điều trị bằng Dabigatran để được đánh giá nguy cơ tương tác phù hợp.


Cách bảo quản và giá bán tham khảo

Dabigatran (biệt dược phổ biến là Pradaxa) cần được bảo quản nguyên trong bao bì gốc (vỉ hoặc lọ) để tránh ẩm, ở nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng trực tiếp. Không nên chuyển viên thuốc sang hộp đựng thuốc cá nhân hay hộp chia liều hằng ngày vì độ ẩm có thể ảnh hưởng đến chất lượng viên nang. Nếu là lọ thuốc dạng viên nang, nên bỏ số thuốc còn lại sau 4 tháng kể từ khi mở nắp; với dạng hạt cho trẻ em, nên dùng hết trong vòng 6 tháng sau khi mở túi bảo quản.

Về giá bán tham khảo tại thị trường Việt Nam, biệt dược Pradaxa (chứa Dabigatran etexilate) dạng viên nang 110 mg, hộp 3 vỉ x 10 viên hiện có giá dao động khoảng 960.000 - 1.014.000 đồng/hộp tùy thời điểm và nhà cung cấp; dạng 150 mg có mức giá tương đương hoặc nhỉnh hơn đôi chút. Mức giá này chỉ mang tính tham khảo tại một thời điểm nhất định, có thể thay đổi theo từng nhà thuốc, khu vực và chương trình khuyến mãi, vì vậy người bệnh nên liên hệ trực tiếp nhà thuốc để có thông tin chính xác nhất trước khi mua.


Câu hỏi thường gặp

Dabigatran có cần xét nghiệm máu định kỳ để theo dõi như warfarin không?

Không giống warfarin, Dabigatran có dược động học ổn định hơn nên không yêu cầu theo dõi chỉ số đông máu (INR) thường quy. Tuy nhiên, trong một số tình huống đặc biệt như nghi ngờ quá liều, chuẩn bị phẫu thuật khẩn cấp hoặc có chảy máu bất thường, bác sĩ vẫn có thể chỉ định các xét nghiệm chuyên biệt như thời gian thrombin pha loãng hoặc thời gian đông máu ecarin để đánh giá mức độ tác dụng của thuốc.

Uống Dabigatran cùng rượu bia có nguy hiểm không?

Rượu bia có thể gây kích ứng niêm mạc dạ dày và làm tăng nguy cơ chảy máu tiêu hóa khi dùng cùng Dabigatran, do đó người bệnh nên hạn chế tối đa hoặc tránh sử dụng rượu bia trong thời gian điều trị. Nếu có bất kỳ dấu hiệu bất thường về tiêu hóa như đau bụng, phân đen hoặc nôn ra máu, cần ngừng và liên hệ bác sĩ ngay.

Nếu cần phẫu thuật gấp trong khi đang dùng Dabigatran thì phải làm gì?

Người bệnh cần thông báo ngay cho bác sĩ và ê-kíp phẫu thuật về việc đang sử dụng Dabigatran. Trong các trường hợp phẫu thuật có kế hoạch, thuốc thường cần được tạm ngừng trước đó khoảng 24 giờ đến vài ngày tùy mức độ nguy cơ chảy máu và chức năng thận. Với phẫu thuật cấp cứu hoặc chảy máu đe dọa tính mạng cần đảo ngược tác dụng chống đông nhanh, đã có thuốc giải độc đặc hiệu để trung hòa tác dụng của Dabigatran theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa.


Miễn trừ trách nhiệm

Các thông tin dược chất trên trang này được biên soạn nhằm mục đích tham khảo. Nội dung không thay thế tư vấn chuyên môn của bác sĩ, dược sĩ hoặc chuyên gia y tế. Người đọc không nên tự ý sử dụng, ngừng hoặc thay đổi dược chất dựa trên thông tin tại đây mà không có ý kiến của nhân viên y tế.

Lựa chọn dịch vụ

Quý khách hàng vui lòng lựa chọn dịch vụ y tế theo nhu cầu!

Lấy mẫu xét nghiệm tại nhà

Lấy mẫu xét nghiệm tại nhà giúp khách hàng chủ động tầm soát bệnh lý. Đồng thời tiết kiệm thời gian đi lại, chờ đợi kết quả với mức chi phí hợp lý.

Đặt lịch thăm khám tại MEDLATEC

Đặt lịch khám tại cơ sở khám chữa bệnh thuộc Hệ thống Y tế MEDLATEC giúp chủ động thời gian, hạn chế tiếp xúc đông người.
bác sĩ lựa chọn dịch vụ