Từ điển dược chất
Diltiazem
Tổng quan
Diltiazem là một dẫn xuất benzothiazepin thuộc nhóm thuốc chẹn kênh calci không phải dihydropyridin (nondihydropyridin), mã ATC C08DB01. Khác với nhóm dihydropyridin (như nifedipin, amlodipin), Diltiazem vừa có tác dụng giãn mạch vừa ức chế hệ thống dẫn truyền của tim, tác động chủ yếu lên nút nhĩ - thất và một phần lên nút xoang.
Cơ chế tác dụng chính của Diltiazem là ngăn dòng ion calci đi từ ngoài tế bào vào bên trong màng tế bào cơ tim và cơ trơn mạch máu, mà không làm thay đổi nồng độ calci trong huyết thanh. Việc "chẹn" kênh calci này khiến cơ trơn mạch máu và cơ tim giảm co bóp, dẫn đến giãn mạch vành, giãn mạch ngoại biên, giảm sức cản mạch máu toàn thân và hạ huyết áp. Đồng thời, hoạt chất này làm chậm nhịp tim vừa phải, kéo dài thời kỳ trơ của nút nhĩ - thất, từ đó giảm nhu cầu tiêu thụ oxy của cơ tim mà không gây tác dụng inotrope âm tính rõ rệt, kể cả khi phối hợp với thuốc chẹn beta. Sau khi uống, khoảng 80% liều Diltiazem được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa, nhưng do chuyển hóa bước một qua gan khá mạnh nên sinh khả dụng tuyệt đối chỉ đạt khoảng 40%.
Công dụng và chỉ định
Diltiazem được chỉ định trong các trường hợp sau:
- Điều trị và dự phòng các đợt đau thắt ngực ổn định (do gắng sức), đau thắt ngực không ổn định và đau thắt ngực thể Prinzmetal (đau thắt ngực do co thắt mạch vành).
- Điều trị tăng huyết áp nguyên phát mức độ nhẹ đến trung bình, có thể dùng đơn độc hoặc phối hợp với thuốc hạ áp khác.
- Kiểm soát tạm thời tần số thất nhanh trong rung nhĩ hoặc cuồng động nhĩ, khi không có chống chỉ định.
- Hỗ trợ chuyển nhịp trong cơn nhịp nhanh kịch phát trên thất (dạng tiêm tĩnh mạch), khi các biện pháp khác chưa hiệu quả.
- Được cân nhắc thay thế khi bệnh nhân có chống chỉ định, không dung nạp hoặc đáp ứng kém với thuốc chẹn beta.
Liều dùng và cách dùng
Liều dùng Diltiazem thay đổi tùy theo dạng bào chế (viên nén thường, viên giải phóng kéo dài, dạng tiêm), tình trạng bệnh lý và đáp ứng của từng người bệnh.
Liều cho người lớn
- Đau thắt ngực (viên nén thông thường): liều khởi đầu 30 mg, uống 3-4 lần/ngày; sau đó tăng dần đến liều duy trì 120-360 mg/ngày, chia nhiều lần. Một số bệnh nhân đau thắt ngực không ổn định có thể cần liều cao hơn, lên đến 480 mg/ngày dưới giám sát y tế.
- Tăng huyết áp (viên nén thông thường): liều khởi đầu thường là 60 mg, uống 2-3 lần/ngày, điều chỉnh theo đáp ứng huyết áp.
- Dạng giải phóng kéo dài (uống 1 lần/ngày): liều khởi đầu 120-240 mg/ngày, có thể tăng dần; liều duy trì thường trong khoảng 240-360 mg/ngày, tối đa có thể tới 540 mg/ngày tùy chế phẩm và đáp ứng lâm sàng. Đáp ứng hạ áp tối đa thường thể hiện rõ sau khoảng 14 ngày điều trị.
- Dạng tiêm tĩnh mạch (kiểm soát tần số thất trong rung nhĩ/cuồng động nhĩ): liều nạp ban đầu 0,25 mg/kg tiêm tĩnh mạch trong 2 phút; nếu sau 15 phút chưa đạt đáp ứng mong muốn, có thể tiêm liều thứ hai 0,35 mg/kg. Sau đó có thể truyền duy trì với tốc độ 5-15 mg/giờ, thời gian truyền không quá 24 giờ.
Liều cho đối tượng đặc biệt
- Người cao tuổi, người suy gan hoặc suy thận: nên bắt đầu ở liều thấp hơn, ví dụ khởi đầu 60 mg x 2 lần/ngày, do nguy cơ nồng độ Diltiazem trong huyết tương tăng cao hơn ở nhóm này. Không nên tăng liều nếu nhịp tim giảm dưới 50 nhịp/phút.
- Trẻ em: tính an toàn và hiệu quả của Diltiazem chưa được thiết lập đầy đủ ở trẻ em, do đó không khuyến cáo sử dụng cho đối tượng này.
Cách dùng
Diltiazem dạng uống nên được nuốt nguyên viên với một cốc nước đầy, không nhai, bẻ hoặc nghiền nát, đặc biệt với các dạng giải phóng kéo dài vì có thể làm thuốc phóng thích ồ ạt cùng lúc, tăng nguy cơ tác dụng phụ. Một số chế phẩm có thể uống trước bữa ăn; các dạng uống một lần/ngày nên được dùng vào cùng một thời điểm mỗi ngày (buổi sáng hoặc buổi tối) để duy trì nồng độ ổn định trong máu. Dạng tiêm Diltiazem chỉ được thực hiện bởi nhân viên y tế tại cơ sở có phương tiện theo dõi điện tâm đồ và huyết áp liên tục.
Quên liều và quá liều
Nếu quên một liều Diltiazem dạng uống, người bệnh nên uống ngay khi nhớ ra; tuy nhiên nếu đã gần đến giờ uống liều kế tiếp thì bỏ qua liều đã quên, không uống gộp hai liều cùng lúc để tránh quá liều.
Quá liều Diltiazem có thể gây hạ huyết áp, nhịp tim chậm, blốc nhĩ - thất các mức độ, chóng mặt nặng hoặc ngất. Xử trí bao gồm rửa dạ dày và dùng than hoạt nếu bệnh nhân đến sớm; truyền calci gluconat, dùng thuốc vận mạch như dopamin, dobutamin hoặc isoprenalin nếu có hạ huyết áp; dùng atropin hoặc isoprenalin nếu có nhịp chậm và blốc nhĩ - thất mức độ cao, trường hợp nặng có thể cần đặt máy tạo nhịp tạm thời. Khi nghi ngờ quá liều, cần đưa người bệnh đến cơ sở y tế ngay lập tức.
Chống chỉ định
Không sử dụng Diltiazem trong các trường hợp sau:
- Mẫn cảm với Diltiazem hoặc bất kỳ thành phần nào của chế phẩm.
- Hội chứng suy nút xoang, trừ khi người bệnh đã được đặt máy tạo nhịp tim.
- Blốc nhĩ - thất độ II hoặc độ III, trừ khi đã có máy tạo nhịp tim.
- Nhịp tim chậm rõ rệt (thường dưới 50 nhịp/phút).
- Hạ huyết áp nặng (huyết áp tâm thu dưới 90 mmHg).
- Suy thất trái kèm sung huyết phổi, suy tim mất bù.
- Nhồi máu cơ tim cấp có kèm sung huyết phổi trên phim X-quang.
- Sốc tim.
- Phụ nữ đang cho con bú.
- Dùng đồng thời với dantrolen đường tiêm truyền.
- Phối hợp với ivabradin, do nguy cơ cộng gộp tác dụng làm chậm nhịp tim quá mức.
- Đang dùng đồng thời thuốc chẹn beta đường tĩnh mạch.
Đây là mục có mức độ rủi ro cao nên người bệnh và người kê đơn cần rà soát kỹ tiền sử bệnh tim mạch, chức năng gan thận trước khi chỉ định Diltiazem.
Tác dụng phụ
Thường gặp
- Phù ngoại vi (phù cổ chân, chi dưới).
- Đau đầu, chóng mặt, cảm giác ngủ gà.
- Đỏ bừng mặt.
- Buồn nôn, khó tiêu, táo bón, đau vùng thượng vị.
- Blốc nhĩ - thất độ 1, đánh trống ngực, nhịp tim chậm.
- Ban đỏ ngoài da, cảm giác mệt mỏi toàn thân.
Ít gặp hoặc hiếm gặp
- Blốc nhĩ - thất độ 2 hoặc độ 3, ngừng xoang.
- Hạ huyết áp tư thế đứng, tim đập nhanh, ngoại tâm thu.
- Tăng men gan (AST, ALT, LDH, phosphatase kiềm) với biểu hiện giống viêm gan cấp, thường phục hồi sau khi ngừng thuốc.
- Căng thẳng, mất ngủ.
- Vú to ở nam giới (gynecomastia) khi dùng kéo dài.
- Phản ứng da nghiêm trọng (rất hiếm) như ban đỏ đa dạng hoặc hồng ban.
Người bệnh cần thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ nếu gặp bất kỳ biểu hiện bất thường nào trong quá trình dùng Diltiazem, kể cả những tác dụng không được liệt kê ở trên.
Lưu ý khi dùng
- Phụ nữ có thai: dữ liệu sử dụng Diltiazem trên người mang thai còn rất hạn chế; hoạt chất này đã cho thấy độc tính trên sinh sản ở một số loài động vật thí nghiệm, do đó không khuyến cáo dùng cho phụ nữ có thai hoặc nghi ngờ có thai, trừ khi lợi ích vượt trội nguy cơ theo đánh giá của bác sĩ.
- Phụ nữ cho con bú: Diltiazem bài tiết qua sữa mẹ với nồng độ có thể tương đương huyết tương người mẹ; do chưa rõ ảnh hưởng lên trẻ bú mẹ, không nên cho con bú trong thời gian dùng thuốc.
- Người suy gan: Diltiazem được chuyển hóa mạnh ở gan, cần thận trọng, giảm liều khởi đầu và theo dõi chức năng gan định kỳ, đặc biệt trong 1-8 tuần đầu điều trị.
- Người suy thận: dược động học ít bị ảnh hưởng bởi suy thận, tuy nhiên vẫn cần thận trọng và theo dõi do khả năng tích lũy ở người cao tuổi có kèm suy thận.
- Người cao tuổi: nguy cơ nhịp tim chậm và rối loạn dẫn truyền cao hơn, nên khởi đầu ở liều thấp và theo dõi sát nhịp tim, huyết áp.
- Người có rối loạn dẫn truyền nhẹ (blốc nhĩ - thất độ 1, khoảng PR kéo dài) cần được theo dõi điện tâm đồ chặt chẽ khi bắt đầu điều trị.
- Trước khi phẫu thuật hoặc gây mê toàn thân, cần thông báo cho bác sĩ gây mê về việc đang dùng Diltiazem vì thuốc mê có thể làm tăng tác dụng ức chế co bóp cơ tim và giãn mạch của Diltiazem.
- Không tự ý ngừng thuốc đột ngột vì có thể làm nặng thêm triệu chứng đau thắt ngực; nên giảm liều từ từ theo hướng dẫn của bác sĩ.
- Diltiazem có thể gây chóng mặt, ngủ gà, ảnh hưởng đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc, cần thận trọng khi tham gia các hoạt động này.
Tương tác dược chất
Diltiazem vừa là cơ chất vừa là chất ức chế enzym CYP3A4, do đó có khả năng tương tác với nhiều nhóm thuốc chuyển hóa qua con đường này. Dưới đây là một số tương tác đáng chú ý:
Thuốc/nhóm thuốc phối hợp | Hậu quả tương tác |
|---|---|
Thuốc chẹn beta, digoxin | Tăng nguy cơ nhịp tim chậm quá mức, blốc nhĩ - thất, suy tim do cộng gộp tác dụng ức chế dẫn truyền |
Ivabradin | Chống chỉ định phối hợp do nguy cơ giảm nhịp tim nặng |
Dantrolen (đường tiêm truyền) | Nguy cơ rung thất, biến cố tim mạch nghiêm trọng khi phối hợp thuốc đối kháng calci với dantrolen |
Ciclosporin | Diltiazem làm tăng nồng độ ciclosporin trong máu, cần giảm liều ciclosporin và theo dõi chức năng thận |
Statin chuyển hóa qua CYP3A4 (simvastatin, atorvastatin, fluvastatin) | Tăng nồng độ statin, tăng nguy cơ bệnh cơ và tiêu cơ vân; có thể cần giới hạn liều statin khi dùng cùng Diltiazem |
Carbamazepin | Diltiazem làm tăng nồng độ carbamazepin trong máu, có thể gây dấu hiệu quá liều |
Midazolam (đường tĩnh mạch) | Tăng nồng độ midazolam, tăng tác dụng an thần |
Quinidin | Diltiazem làm tăng AUC và thời gian bán thải, giảm độ thanh thải của quinidin |
Rifampicin (chất cảm ứng CYP3A4 mạnh) | Có thể làm giảm đáng kể nồng độ Diltiazem trong huyết tương, giảm hiệu quả điều trị |
Lithi | Tăng nguy cơ độc tính thần kinh của lithi |
Thuốc chống loạn nhịp khác | Tăng nguy cơ rối loạn dẫn truyền và tác dụng ngoại ý trên tim do cộng gộp tác dụng chống loạn nhịp |
Rượu, bia | Với một số dạng bào chế giải phóng kéo dài, rượu có thể làm tăng tốc độ phóng thích Diltiazem, dẫn đến hấp thu nhanh hơn và tăng nguy cơ tác dụng phụ liên quan đến liều |
Nước ép bưởi chùm (grapefruit) | Có thể làm tăng mức phơi nhiễm với Diltiazem, nên tránh dùng nếu nghi ngờ có tương tác |
Đây là mục có rủi ro cao, người bệnh không nên tự ý phối hợp thêm thuốc, thực phẩm chức năng hoặc đồ uống có cồn khi đang dùng Diltiazem mà chưa hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
Cách bảo quản và giá bán tham khảo
Diltiazem dạng viên nén nên được bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C, trong bao bì kín, nơi khô ráo, tránh ẩm và tránh ánh sáng trực tiếp. Dạng thuốc tiêm đựng trong lọ cần được bảo quản lạnh ở 2-8°C, tránh để đóng băng; nếu để ở nhiệt độ phòng thì chỉ nên dùng trong thời gian ngắn theo hướng dẫn của nhà sản xuất rồi hủy bỏ nếu không dùng hết.
Về giá tham khảo, các chế phẩm Diltiazem hydroclorid 60 mg dạng viên nén (ví dụ Diltiazem Stada, Diltiazem Stella) do các công ty dược trong nước sản xuất hiện được bán với giá dao động khoảng 35.000-45.000 đồng cho một hộp 30 viên tại các nhà thuốc, tùy nhà sản xuất, thời điểm và chương trình khuyến mãi. Mức giá này chỉ mang tính tham khảo, người bệnh nên mua thuốc tại các nhà thuốc uy tín và kiểm tra giá cụ thể trước khi mua.
Câu hỏi thường gặp
Diltiazem có thể dùng chung với thuốc chẹn beta không?
Diltiazem có thể được phối hợp với thuốc chẹn beta trong một số trường hợp điều trị đau thắt ngực hoặc tăng huyết áp, tuy nhiên sự phối hợp này cần được bác sĩ giám sát chặt chẽ vì cả hai nhóm thuốc đều làm chậm nhịp tim và ức chế dẫn truyền nhĩ - thất. Nếu dùng đồng thời qua đường tĩnh mạch, nguy cơ nhịp tim chậm nặng và blốc tim tăng lên rõ rệt, vì vậy việc dùng thuốc chẹn beta đường tĩnh mạch cùng lúc với Diltiazem là chống chỉ định.
Uống Diltiazem có cần kiêng rượu bia không?
Nên hạn chế hoặc tránh uống rượu bia trong thời gian dùng Diltiazem, đặc biệt với các dạng viên giải phóng kéo dài. Rượu có thể làm thay đổi tốc độ phóng thích hoạt chất khỏi viên thuốc, khiến Diltiazem được hấp thu nhanh hơn bình thường, từ đó làm tăng nguy cơ hạ huyết áp, chóng mặt và các tác dụng phụ liên quan đến liều cao.
Tại sao không được nhai hoặc bẻ viên Diltiazem giải phóng kéo dài?
Các viên Diltiazem giải phóng kéo dài được thiết kế đặc biệt để phóng thích hoạt chất từ từ trong nhiều giờ. Nếu nhai, bẻ hoặc nghiền nát viên thuốc, toàn bộ lượng Diltiazem có thể được giải phóng cùng một lúc, dẫn đến nồng độ thuốc trong máu tăng đột ngột, làm tăng nguy cơ hạ huyết áp nặng, nhịp tim chậm hoặc các biến cố tim mạch nguy hiểm khác. Vì vậy, người bệnh cần nuốt nguyên viên thuốc với nước, trừ khi được bác sĩ hoặc dược sĩ hướng dẫn khác đối với các dạng viên nang có thể mở ra để trộn thức ăn.
Tài liệu tham khảo:
- https://www.drugs.com/diltiazem.html
- https://www.drugs.com/dosage/diltiazem.html
- https://www.drugs.com/monograph/diltiazem.html
- https://go.drugbank.com/drugs/DB00343
- https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/27016085/
- https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/23847692/
- https://trungtamthuoc.com/hoat-chat/diltiazem
Miễn trừ trách nhiệm
Các thông tin dược chất trên trang này được biên soạn nhằm mục đích tham khảo. Nội dung không thay thế tư vấn chuyên môn của bác sĩ, dược sĩ hoặc chuyên gia y tế. Người đọc không nên tự ý sử dụng, ngừng hoặc thay đổi dược chất dựa trên thông tin tại đây mà không có ý kiến của nhân viên y tế.
Lựa chọn dịch vụ
Quý khách hàng vui lòng lựa chọn dịch vụ y tế theo nhu cầu!