Các kỹ thuật xét nghiệm D - dimer nên làm khi nào? | Medlatec

Các kỹ thuật xét nghiệm D - dimer nên làm khi nào?

Ngày 10/02/2020 BS. Lưu Thị Hà An - Trung tâm Xét nghiệm.

Xét nghiệm D-dimer là một trong những xét nghiệm đông máu có tác dụng chẩn đoán tình trạng huyết khối trong máu. Phương pháp xét nghiệm này được áp dụng rộng rãi trong các bệnh viện và thường kết hợp với nhiều phương pháp khác. Để hiểu thêm về kỹ thuật xét nghiệm này, mời bạn tham khảo trong bài viết dưới đây.


09/01/2020 | Xét nghiệm D-dimer khi mang thai giúp chẩn đoán bệnh lý huyết khối
17/12/2019 | Xét nghiệm D - dimer là gì và ý nghĩa của xét nghiệm này?

1. Xét nghiệm D-dimer chẩn đoán bệnh gì?

Ở những người bình thường, trong cơ thể sẽ diễn ra chu trình hình thành và tan cục máu đông ở mức cân bằng. Đây còn được gọi là quá trình tạo và tiêu Fibrin. Một khi quá trình này bị mất cân bằng sẽ làm cho cơ thể có các thay đổi, dẫn tới nhiều bệnh lý. 

D-dimer chính là sản phẩm thoái giáng của fibrin được hình thành bởi tác động của Plasmin. Sản phẩm D-dimer có mặt trong huyết tương và quyết định tới cơ chế tạo máu đông. Mặc dù chỉ là sản phẩm gián tiếp ảnh hưởng tới quá trình tiêu Fibrin nhưng D-dimer đóng vai trò rất quan trọng. 

Làm xét nghiệm này giúp phát hiện ra các bệnh lý liên quan tới khối huyết, các tình trạng rối loạn đông máu,...

2. Các kỹ thuật dùng để làm xét nghiệm lượng D-dimer

Hiện nay, xét nghiệm lượng D-dimer được thực hiện bằng hai kỹ thuật sau:

Xét nghiệm định lượng D-dimer giúp gợi ý các rối loạn đông máu

Xét nghiệm định lượng D-dimer giúp gợi ý các rối loạn đông máu

2.1. Xét nghiệm ngưng tập trên Latex

Phương pháp xét nghiệm này vốn có độ nhạy thấp và kết quả có thể sai lệch. Xét nghiệm D-dimer bằng phương pháp này chỉ có thể phát hiện trong trường hợp cơ thể bệnh nhân có nhiều cục đông. Nếu chỉ có một cục đông thì khả năng cao sẽ cho kết quả âm tính. 

Do đó, phương pháp xét nghiệm này chỉ dùng để phát hiện cục máu đông nằm rải rác trong các lòng mạch. 

2.2. Xét nghiệm siêu nhạy

Phương pháp xét nghiệm này tiến hành bằng cách đo độ đục miễn dịch hoặc sử dụng kĩ thuật ELISA xác định nồng độ D-dimer. So với phương pháp trên thì kỹ thuật này có độ nhạy cao và cho kết quả chính xác hơn nhiều. Dù chỉ có một cục máu đông nhỏ cũng có thể định lượng chính xác D-dimer nhằm chẩn đoán bệnh. 

Nếu kết quả xét nghiệm dương tính: Các bác sĩ sẽ cho bệnh nhân tiến hành siêu âm tĩnh mạch để tìm thêm triệu chứng và dấu hiệu của bệnh. 

Nếu kết quả xét nghiệm âm tính: Bệnh nhân có thể được loại trừ tình trạng huyết khối tĩnh mạch sâu ở chi dưới và các xét nghiệm khác có thể không còn cần thiết.

3. Nên làm xét nghiệm D-dimer vào lúc nào?

Người bệnh được bác sĩ chỉ định làm xét nghiệm lượng D-dimer để chẩn đoán các bệnh: 

Bệnh nhân được chỉ định làm xét nghiệm D-dimer tìm các bệnh lý huyết khối

Bệnh nhân được chỉ định làm xét nghiệm D-dimer tìm các bệnh lý huyết khối

3.1. Bệnh lý huyết khối

Xét nghiệm định lượng D-dimer giúp phát hiện 90% người bệnh mắc tình trạng huyết khối tĩnh mạch sâu, 95% người mắc tình trạng tắc mạch phổi. Chỉ 5% người không có dấu hiệu có tình trạng D-dimer bất thường. 

3.2. Bệnh nhân nghi bị tăng đông máu

Những người mệt mỏi, mất sức lao động và nằm liệt giường trong thời gian dài nên làm xét nghiệm này. Đây là những đối tượng có nguy cơ cao bị mắc các bệnh lý về huyết khối. Xét nghiệm định lượng D-dimer ở những đối tượng này giúp phát hiện các huyết khối mới để thăm dò và xác định mức độ đông máu. 

Từ đó, các bác sĩ sẽ đề ra phương án phòng và điều trị bệnh lý đông máu cho người bệnh nhằm giảm thiểu các biến chứng nguy hiểm có thể gặp phải. 

3.3. Bệnh nhân cần theo dõi bệnh lý huyết khối

Với người từng mắc các bệnh lý về huyết khối cần làm kỹ thuật D-dimer để theo dõi và đánh giá tiến triển của bệnh. 

Kỹ thuật này giúp bác sĩ chẩn đoán tình trạng huyết khối hình thành ở tĩnh mạch. Kết hợp với các xét nghiệm đông máu khác để có phương pháp chữa trị an toàn. 

4. Quy trình làm xét nghiệm D-dimer ở bệnh viện uy tín

Quy trình làm kỹ thuật xét nghiệm D-dimer vốn đơn giản, không tốn nhiều thời gian chờ đợi. Bệnh nhân sẽ được lấy một lượng máu toàn phần và cho vào ống nghiệm có chứa chất Citrat chống đông. Mẫu bệnh phẩm sau khi lấy sẽ được đem đi xử lý xét nghiệm và phân tích. 

Quy trình làm xét nghiệm lượng D-dimer

Người bệnh không cần phải nhịn ăn, nhịn uống trước khi tiến hành lấy máu xét nghiệm. Kết quả xét nghiệm D-Dimer được xem là bình thường khi: 

  • Kết quả thử nghiệm Latex ở mức < 500 μg/L hoặc < 0,5 mg/L.

  • Kết quả xét nghiệm đo độ đục miễn dịch ở mức <250 ng/mL.

5. Ý nghĩa mỗi kết quả xét nghiệm lượng D-dimer 

Đối với kết quả xét nghiệm D-Dimer, người bệnh thường băn khoăn và lo lắng không biết chúng có ý nghĩa gì. Dưới đây là cách đọc hiểu từng kết quả: 

Với kết quả D-dimer được chẩn đoán bình thường hoặc âm tính: Có nghĩa là bạn không mắc bệnh liên quan tới quá trình hình thành và tiêu máu đông bất thường. Kết quả này phù hợp với những bệnh nhân có mức huyết khối thấp hoặc trung bình. 

Với kết quả D-dimer được chẩn đoán dương tính: Điều này cho biết rằng lượng huyết khối trong cơ thể có thể cao bất thường. Nguyên nhân dẫn tới tình trạng này là do quá trình hình thành và tiêu máu đông bất thường. 

Thông thường, kết quả D-dimer chẩn đoán dương tính có thể sai lệch do ảnh hưởng bởi các bệnh: tim mạch, ung thư, chấn thương, người mới phẫu thuật hoặc bị nhiễm trùng,... Ngoài ra ở phụ nữ mang thai có thể có tình trạng D-dimer cao hơn mức bình thường một chút, điều này thông thường không đáng ngại.

Như vậy, tùy vào mỗi kết quả và tiền sử của người bệnh mà bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp điều trị phù hợp. 

6. Dịch vụ xét nghiệm lượng D-dimer uy tín, an toàn và chính xác cao

Để an tâm khi làm kỹ thuật xét nghiệm nồng độ D-dimer trong máu, bạn cần tham khảo và lựa chọn dịch vụ uy tín. Cách nhanh chóng và an toàn nhất, bạn nên tìm đến Bệnh viện Đa khoa MEDLATEC để được tư vấn rõ hơn. 

Bệnh viện Đa khoa MEDLATEC có trên 24 năm kinh nghiệm với Trung tâm Xét nghiệm đạt chuẩn quốc tế ISO:15189:2012. Đảm bảo làm các xét nghiệm an toàn, cho kết quả chính xác nhất. 

Dịch vụ xét nghiệm uy tín, an toàn và chính xác cao

Dịch vụ xét nghiệm uy tín, an toàn và chính xác cao

Ngoài ra, hệ thống Bệnh viện Đa khoa MEDLATEC còn có chính sách hỗ trợ bảo lãnh viện phí cho mọi bệnh nhân. Đối với người bệnh có thẻ bảo hiểm do các công ty sau cung cấp: Bảo hiểm Pacific Cross Vietnam, Bảo hiểm Pacific Cross Hongkong, Bảo hiểm A+, Bảo hiểm nhân thọ AIA, Bảo hiểm nhân thọ Generali và rất nhiều đơn vị khác. 

Hệ thống bảo lãnh viện phí của chúng tôi được áp dụng tại hai cơ sở chính: 

  • Bệnh viện Đa khoa MEDLATEC: 42 - 44 Nghĩa Dũng, Ba Đình, Hà Nội

  • Phòng khám Đa khoa MEDLATEC: 99 Trích Sài, Tây Hồ, Hà Nội

Mọi thắc mắc cần tư vấn và giải đáp về dịch vụ xét nghiệm D-dimer, bệnh nhân vui lòng liên hệ qua tổng đài: 1900 56 56 56 để cập nhật các thông tin về dịch vụ và đặt lịch hẹn làm xét nghiệm trong thời gian sớm nhất. 

Đăng ký khám, tư vấn

Tại sao nên chọn bệnh viện đa khoa MEDLATEC

Bệnh viện đa khoa nhiều năm kinh nghiệm.
Đội ngũ giáo sư, bác sĩ đầu ngành
Đội ngũ giáo sư, bác sĩ đầu ngành
Cơ sở vật chất hiện đại
Áp dụng thanh toán bảo hiểm y tế lên tới 100%
Quy trình khám chữa bệnh nhanh chóng
Chi phí khám chữa bệnh hợp lý.

Tin cùng chuyên mục

Tầm quan trọng của xét nghiệm Anti - TPO trong chẩn đoán bệnh lý tuyến giáp

Tầm quan trọng của xét nghiệm Anti - TPO trong chẩn đoán bệnh lý tuyến giáp

Tuyến giáp là nơi sản xuất ra các hormon có chức năng hoạt động như là chất dẫn truyền, điều hòa các hoạt động sống của tế bào và các mô cơ quan trong cơ thể, ngoài ra hormon tuyến giáp còn ảnh hưởng đến nồng độ một số khoáng chất trong máu và tốc độ trao đổi chất của cơ thể. Xét nghiệm Anti - TPO là một trong nhiều phương pháp góp phần quan trọng trong hỗ trợ chẩn đoán các bệnh lý tuyến giáp.Hãy cùng tìm hiểu về xét nghiệm này.
Ngày 03/04/2020
Xét nghiệm 17-OH-Progesterone và bệnh tăng sản thượng thận bẩm sinh

Xét nghiệm 17-OH-Progesterone và bệnh tăng sản thượng thận bẩm sinh

Bệnh tăng sản thượng thận bẩm sinh (CAH)là một bệnh di truyền lặn trên nhiễm sắc thể thường, xuất hiện khi chức năng sản xuất nội tiết tố của tuyến thượng thận bị rối loạn. Hậu quả là là bị dậy thì sớm, hoặc có biểu hiện nam hóa trên cơ thể bé gái. Xét nghiệm 17-OH-Progesterone được dùng để sàng lọc, chẩn đoán bệnh tăng sản thượng thận bẩm sinh.
Ngày 02/04/2020
Hội chứng kháng Phospholipid nguy hiểm như thế nào?

Hội chứng kháng Phospholipid nguy hiểm như thế nào?

Hội chứng kháng Phospholipid có thể xuất hiện ở tất cả các độ tuổi phổ biến nhất là ở độ tuổi từ 20 đến 50 tuổi. Nó gây ra những hậu quả vô cùng nặng nề như huyết tắc mạch, sảy thai tự nhiên, các vấn đề về tim, thận, giảm tiểu cầu,… Vậy những xét nghiệm nào được chỉ định để phát hiện hội chứng kháng Phospholipid?
Ngày 01/04/2020
Bác sĩ trả lời: Ăn rồi xét nghiệm máu được không?

Bác sĩ trả lời: Ăn rồi xét nghiệm máu được không?

Xét nghiệm máu được sử dụng trong y khoa với nhiều mục đích khác nhau. Nhiều người khi đi xét nghiệm máu băn khoăn không biết ăn rồi xét nghiệm máu được không. Về vấn đề này, bác sĩ giải đáp là tùy thuộc vào mục đích tiến hành của từng loại xét nghiệm máu mà người bệnh có thể được yêu cầu nhịn ăn hoặc không. 
Ngày 31/03/2020
hotline 1900 5656561900 565656