Xét nghiệm NSE là gì và nên làm xét nghiệm NSE ở đâu? | Medlatec

Xét nghiệm NSE là gì và nên làm xét nghiệm NSE ở đâu?

Ngày 06/08/2019 ThS. BS Trịnh Thị Quế, Trung tâm Xét nghiệm, Bệnh viện Đa khoa MEDLATEC

Với những bạn đã từng tìm hiểu về ung thư phổi và xét nghiệm ung thư phổi, có lẽ đã không còn lạ lẫm với xét nghiệm NSE. Chỉ số, định lượng xét nghiệm NSE có vai trò quan trọng trong chẩn đoán và đưa ra quyết định điều trị ung thư phổi tế bào nhỏ. Cùng các chuyên gia MEDLATEC tìm hiểu rõ hơn nhé.


06/08/2019 | Những địa chỉ xét nghiệm ung thư máu uy tín nhất
06/08/2019 | Xét nghiệm HBV-DNA, giá trị trong theo dõi điều trị viêm gan B virus
05/08/2019 | Xét nghiệm HPV - Phương pháp giúp phát hiện sớm ung thư cổ tử cung

1. Định nghĩa NSE là gì?

NSE là tên viết tắt của enzyme enolase đặc hiệu thần kinh (neuron specific enolase), là một trong 11 enzyme của con đường đường phân glucose, có tác dụng đồng phân hóa, xúc tác cho phản ứng tạo phosphoenolpyruvate từ phosphoglycerate.

xét nghiệm NSE định lượng huyết thanh

Xét nghiệm NSE định lượng enzyme enolase trong huyết thanh

Enolase có dạng dimer, thời gian bán hủy trong các dịch cơ thể là khoảng 24h.

NSE là một loại dấu ấn ung thư, đặc hiệu của ung thư phổi tế bào nhỏ và u nguyên bào thần kinh. 

Ở người bình thường, mức độ NSE phụ thuộc vào độ tuổi, thường được xét nghiệm ở huyết thanh hoặc dịch não tủy nếu cần thiết.

Thông thường:

- Mức độ NSE huyết thanh ở người lớn: ≤ 15 ng/mL.

- Mức độ NSE huyết thanh trẻ em < 1 tuổi: ≤ 25 ng/mL.

- Mức độ NSE huyết thanh trẻ em từ 1 đến 5 tuổi: ≤ 20 ng/mL.

- Mức độ NSE huyết thanh trẻ em từ 6 đến 8 tuổi: ≤ 18 ng/mL.

- Mức độ NSE dịch não tủy của người bình thường: từ 0 đến 3,7 ng/mL.

2. Xét nghiệm NSE để làm gì?

Như vậy, NSE là enzyme, cũng đồng thời là dấu ấn đặc biệt, được y học sử dụng để:

- Chẩn đoán, phân biệt bệnh hoặc theo dõi hiệu quả điều trị bệnh ung thư phổi tế bào nhỏ.

- Chẩn đoán, phát hiện tái phát hoặc theo dõi hiệu quả điều trị ở bệnh nhân u nguyên bào thần kinh.

xét nghiệm NSE trong chẩn đoán ung thư nguyên bào thần kinh

Xét nghiệm NSE trong chẩn đoán u nguyên bào thần kinh

3. Quy trình xét nghiệm NSE và phân tích kết quả

3.1. Quy trình xét nghiệm NSE

Quy trình xét nghiệm NSE tại các trung tâm xét nghiệm thực hiện theo các bước:

Bước 1: Tiếp nhận yêu cầu và đặt lịch

Bệnh nhân có nhu cầu xét nghiệm NSE có thể đến trực tiếp trung tâm xét nghiệm để làm thủ tục. Ngoài ra, tại một số bệnh viện lớn như MEDLATEC có áp dụng dịch vụ xét nghiệm lấy mẫu tại nhà, giúp bệnh nhân tiết kiệm thời gian và chi phí đi lại.

Hầu hết các trường hợp sẽ được lấy máu xét nghiệm luôn, trừ khi bạn có vấn đề đặc biệt về sức khỏe, cần hẹn lịch lấy sau.

Bước 2: Lấy bệnh phẩm

Bước này rất quan trọng, cần thực hiện đúng quy trình kỹ thuật thì kết quả mới chính xác:

Xét nghiệm NSE được phân tích tỉ mỉ, chính xác

Xét nghiệm phân tích NSE

- Lấy đúng 3ml bệnh phẩm vào ống tiêu chuẩn (lấy mẫu máu).

- Mẫu ngay lập tức được ly tâm loại bỏ tế bào trong 1 giờ trước khi tiến hành kỹ thuật.

- Mẫu bệnh phẩm phân tích chỉ sử dụng huyết thanh, không được làm vỡ hồng cầu.

- Bảo quản bệnh phẩm ở nhiệt độ 2 – 8 độ C trong vòng tối đa 24h, khi lấy ra phân tích, cần để ở nhiệt độ phòng 20 – 25 độ C.

Bước 3: Phân tích bệnh phẩm

Định lượng NSE trong huyết thanh sẽ được thực hiện với máy phân tích, để kết quả chính xác nhất thì nên phân tích trong vòng 2h sau khi lấy máu.

- Cần chuẩn bị trước máy móc, hóa chất cần thiết trước khi thực hiện xét nghiệm phân tích.

- Tùy vào thuốc thử và kỹ thuật của mỗi trung tâm xét nghiệm NSE mà chọn các mức control phù hợp. Thường sẽ chạy control ở 3 miền: Thấp, Trung bình và cao.

- Khi mẫu đạt chuẩn (đối chiếu với luật nội kiểm chất lượng) thì tiến hành phân tích mẫu theo protocol của máy.

- Chờ kết quả, đối chiếu với phiếu xét nghiệm và trả kết quả.

3.2. Đọc kết quả xét nghiệm NSE

Với bệnh nhân xét nghiệm NSE nhằm chẩn đoán, theo dõi hiệu quả điều trị, chẩn đoán phân biệt, phát hiện tái phát hay dùng để tiên lượng bệnh với bệnh ung thư phổi tế bào nhỏ:

- Nếu hóa trị liệu có hiệu quả, mức NSE trong huyết tương có thể tăng tạm thời trong vòng 24-72 giờ do tế bào khối u bị phân hủy. Sau thời gian đó, lượng NSE sẽ giảm xuống nhanh chóng.

- Khi ung thư tái phát, mức độ NSE trong huyết thanh lại tăng lên.

Nhìn chung, ở bệnh nhân ung thư phổi tế bào nhỏ có tăng NSE, mức độ NSE trong huyết thanh thay đổi rõ rệt theo từng tiến triển bệnh. Còn với ung thư phổi tế bào không nhỏ là không rõ rệt nên không sử dụng xét nghiệm NSE để đánh giá bệnh.

Xét nghiệm NSE để chẩn đoán ung thư phổi tế bào nhỏ

Xét nghiệm NSE để chẩn đoán ung thư phổi tế bào nhỏ

Với bệnh nhân xét nghiệm NSE để chẩn đoán, phát hiện tái phát, theo dõi hiệu quả điều trị và tiên lượng bệnh với bệnh u nguyên bào thần kinh:

- Mức độ NSE trong huyết thanh tăng đáng kể.

- Các dấu ấn sinh học khác như LDH, Ferritin trong huyết thanh và VMA trong nước tiểu cũng tăng.

Ngoài ra, cũng cần loại bỏ các yếu tố gây nhiễu không liên quan tới bệnh cần phân tích làm tăng mức độ NSE phân tích. Ví dụ:

- Do các điều kiện bệnh lý khác: sốc nhiễm trùng, viêm phổi, chấn thương đầu, tế bào u hoại tử.

- Do điều kiện bệnh phẩm: Máu để lâu hơn 60 phút, huyết thanh vỡ hồng cầu.

- Do các bệnh não: viêm màng não – mạch máu não, viêm não, thoái hóa tủy sống – tiểu não, viêm não rải rác, tắc mạch máu não, thiếu máu cục bộ, chảy máu dưới màng nhện, nhồi máu não…

- Do thiếu máu tan huyết, suy gan, suy thận giai đoạn cuối.

- Sử dụng thuốc ức chế bơm proton.

Như vậy, có rất nhiều yếu tố làm sai lệch kết quả xét nghiệm NSE trên phương diện bệnh học cần xét nên vấn đề kỹ thuật là rất quan trọng. Xét nghiệm NSE cũng không phù hợp với sàng lọc bệnh trong cộng đồng, để chẩn đoán phát hiện ung thư phổi tế bào nhỏ do độ nhạy và tính đặc hiệu thấp.

4. Nên làm xét nghiệm NSE ở đâu?

Bệnh nhân được chỉ định xét nghiệm NSE nên thực hiện ở các trung tâm xét nghiệm uy tín, đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật để kết quả trả về nhanh chóng, chính xác, phục vụ yêu cầu khám chữa bệnh tốt nhất.

Trong đó, Bệnh viện Đa khoa MEDLATEC là địa chỉ đáng lựa chọn, bệnh viện có trung tâm xét nghiệm hiện đại, thuộc Công ty công nghệ và xét nghiệm y học được Bộ Y tế cấp phép hoạt động.

Với trên 23 năm kinh nghiệm, Bệnh viện Đa khoa MEDLATEC cùng đội ngũ bác sỹ chuyên khoa giàu kinh nghiệm và được trang bị đồng bộ hệ thống các máy móc hiện đại, tạo được uy tín cả trong và ngoài nước. 

Đặc biệt, khoa xét nghiệm của MEDLATEC đạt tiêu chuẩn ISO 15189:2012, đảm bảo cung cấp kết quả xét nghiệm chính xác và tin cậy.

Ưu điểm khi chọn dịch vụ xét nghiệm NSE tại Bệnh viện Đa khoa MEDLATEC:

- Đặt lịch khám nhanh chóng, thuận tiện.

- Thủ tục và quá trình thăm khám nhanh chóng, chuyên nghiệp, tiết kiệm thời gian.

- Danh mục gói khám đa dạng, đầy đủ, chi tiết.

- Tiếp cận dịch vụ y tế chuyên nghiệp cùng đội ngũ chuyên gia giỏi, giàu kinh nghiệm.

- Hệ thống trang thiết bị y tế, cơ sở vật chất hiện đại, sạch đẹp.

- Mức chi phí hợp lý, phù hợp với thu nhập chung của người dân.

Bạn còn có thể lựa chọn dịch vụ xét nghiệm NSE tại nhà, tiện lợi, tiết kiệm thời gian và chủ động hơn. 

Đăng ký khám, tư vấn

Tại sao nên chọn bệnh viện đa khoa MEDLATEC

Bệnh viện đa khoa nhiều năm kinh nghiệm.
Đội ngũ giáo sư, bác sĩ đầu ngành
Đội ngũ giáo sư, bác sĩ đầu ngành
Cơ sở vật chất hiện đại
Áp dụng thanh toán bảo hiểm y tế lên tới 100%
Quy trình khám chữa bệnh nhanh chóng
Chi phí khám chữa bệnh hợp lý.

Tin cùng chuyên mục

Xét nghiệm thiếu men G6PD và các phương pháp điều trị bệnh hiệu quả

Xét nghiệm thiếu men G6PD và các phương pháp điều trị bệnh hiệu quả

Theo thống kê, tính đến nay có đến hơn 400 triệu trẻ bị mắc bệnh thiếu men G6PD trên toàn thế giới, thường có tỷ lệ mắc cao hơn ở đối tượng bé trai vì đây là chứng bệnh do nhận gen lặn bất thường trên nhiễm sắc thể (NST) giới tính từ bố mẹ. Xét nghiệm thiếu men G6PD là một trong những xét nghiệm sàng lọc sau sinh giúp phát hiện sớm bệnh để đưa ra biện pháp điều trị kịp thời. 
Ngày 06/07/2020
Xét nghiệm thiếu men G6PD ở trẻ sơ sinh tại MEDLATEC an toàn, uy tín

Xét nghiệm thiếu men G6PD ở trẻ sơ sinh tại MEDLATEC an toàn, uy tín

Theo thống kê của tổ chức Y tế thế giới WHO, có hơn 400 triệu trường hợp trẻ em bị thiếu men G6PD. Thiếu men này sẽ ảnh hưởng lớn đến quá trình phát triển của trẻ. Vậy làm sao để kiểm tra xem trẻ có bị bệnh này hay không và phương pháp chăm sóc và điều trị khi trẻ như thế nào?
Ngày 05/07/2020
Vai trò của các xét nghiệm đánh giá chức năng thận

Vai trò của các xét nghiệm đánh giá chức năng thận

Thận có vai trò lọc bỏ các chất sau chuyển hóa và đào thải khỏi cơ thể qua nước tiểu, vì vậy, tất cả máu trong cơ thể đều phải đi qua thận theo chu kỳ khoảng từ 20 - 25 lần/ngày. Tương đương 2 thận phải lọc tổng cộng khoảng 180 lít máu mỗi giờ. Với vai trò quan trọng đó, các xét nghiệm chức năng thận giúp bạn biết được thận của mình có đang hoạt động bình thường hay không. Bài viết dưới đây sẽ trình bày rõ hơn về vai trò của các xét nghiệm đánh giá chức năng thận.
Ngày 03/07/2020
Xét nghiệm AST và ý nghĩa trong đánh giá chức năng gan

Xét nghiệm AST và ý nghĩa trong đánh giá chức năng gan

Trong cơ thể con người, gan đóng vai trò vô cùng quan trọng nhưng lại rất dễ tổn thương và gặp phải các tình trạng bệnh lý. Chính vì vậy, để bảo vệ lá gan của mình luôn khỏe mạnh, chúng ta nên định kỳ làm các xét nghiệm đánh giá chức năng gan như xét nghiệm AST. 
Ngày 20/06/2020
hotline 1900 5656561900 565656