Từ điển dược chất
Cimetidine
Tổng quan
Cimetidine là một chất đối kháng thụ thể histamin H2, thuộc nhóm thuốc kháng thụ thể H2 (H2 receptor antagonist). Về mặt cấu trúc, cimetidine là một congener của histamin, có công thức hóa học C10H16N6S.
Cơ chế tác dụng của cimetidine dựa trên khả năng ức chế cạnh tranh với histamin tại thụ thể H2 nằm trên màng đáy của tế bào thành dạ dày. Nhờ đó, hoạt chất này làm giảm bài tiết acid dịch vị cả ở điều kiện cơ bản (lúc đói) và khi bị kích thích bởi thức ăn, insulin, histamin, pentagastrin hay cafein. Bài tiết acid cơ bản bị ức chế mạnh hơn so với bài tiết acid do kích thích bởi bữa ăn, sau khi uống 300 mg, lượng acid dạ dày cơ bản có thể giảm khoảng 90% trong vòng 4 giờ ở phần lớn người bệnh loét tá tràng. Cimetidine còn gián tiếp làm giảm bài tiết pepsin do làm giảm thể tích dịch vị.
Sau khi uống, cimetidine được hấp thu nhanh và khá hoàn toàn qua đường tiêu hóa, đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau khoảng 1-2 giờ nếu uống lúc đói, sinh khả dụng đường uống dao động khoảng 60-70% do có chuyển hóa bước đầu qua gan. Thuốc phân bố rộng trong cơ thể, qua được hàng rào nhau thai và bài tiết vào sữa mẹ với nồng độ cao hơn huyết tương người mẹ. Thời gian bán thải khoảng 2 giờ, kéo dài hơn ở người suy thận hoặc suy gan, khoảng 50% liều uống và 75% liều tiêm tĩnh mạch được thải trừ dưới dạng không đổi qua nước tiểu trong 24 giờ.
Công dụng và chỉ định
Cimetidine được chỉ định trong các trường hợp sau:
- Điều trị ngắn hạn loét dạ dày, tá tràng lành tính đang tiến triển, bao gồm cả loét do stress và loét do thuốc chống viêm không steroid.
- Điều trị duy trì loét tá tràng với liều thấp sau khi ổ loét đã lành, nhằm giảm nguy cơ tái phát.
- Điều trị viêm loét thực quản ở người mắc bệnh trào ngược dạ dày - thực quản (GERD).
- Điều trị các bệnh lý tăng tiết acid dịch vị bệnh lý như hội chứng Zollinger-Ellison, bệnh đa u tuyến nội tiết và tăng tế bào mast toàn thân (systemic mastocytosis).
- Phòng ngừa chảy máu đường tiêu hóa trên do loét ở bệnh nhân nặng (chấn thương nặng, sốc nhiễm khuẩn, bỏng nặng, suy hô hấp...).
- Dạng không kê đơn (OTC) hàm lượng thấp còn được dùng để giảm và phòng ngừa chứng ợ nóng, khó tiêu do acid dạ dày gây ra bởi một số loại thực phẩm, đồ uống.
Liều dùng và cách dùng
Liều cho người lớn
Với loét dạ dày, tá tràng tiến triển, cimetidine có thể dùng theo một trong hai cách:
- Liều duy nhất 800 mg/ngày, uống vào buổi tối trước khi đi ngủ.
- Hoặc 400 mg/lần, ngày 2 lần (vào buổi sáng và buổi tối).
Thời gian điều trị tối thiểu 4 tuần với loét tá tràng, 6 tuần với loét dạ dày và 8 tuần với loét do thuốc chống viêm không steroid. Sau khi ổ loét đã lành, có thể chuyển sang liều duy trì 400 mg/ngày uống trước khi đi ngủ, hoặc 400 mg chia 2 lần sáng - tối.
- Với trào ngược dạ dày - thực quản: liều thường dùng là 400 mg/lần, uống 4 lần/ngày.
- Với các bệnh lý tăng tiết bệnh lý như hội chứng Zollinger-Ellison, liều khởi đầu thường là 300 mg mỗi 6-8 giờ, có thể tăng tần suất dùng khi cần, tổng liều tối đa khuyến cáo không vượt quá 2,4 g/ngày.
Đường tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch: liều thường dùng là 300 mg mỗi 6-8 giờ. Khi tiêm tĩnh mạch truyền liên tục, có thể pha 900 mg cimetidine trong 100-1000 ml dịch truyền tương hợp, truyền trong 24 giờ với tốc độ khoảng 37,5 mg/giờ, điều chỉnh theo đáp ứng của từng bệnh nhân.
Liều cho trẻ em
Ở trẻ em, liều cimetidine khuyến cáo là 20-40 mg/kg/ngày, chia đều mỗi 6 giờ. Với trẻ sơ sinh, liều thấp hơn, khoảng 5-10 mg/kg/ngày, với trẻ nhỏ (infant), liều khoảng 10-20 mg/kg/ngày, chia mỗi 6-8 giờ.
Hiệu chỉnh liều ở người suy thận, suy gan
Ở người suy thận nặng, cần giảm liều cimetidine. Với độ thanh thải creatinin trong khoảng 15-30 ml/phút, liều thường dùng là 300 mg uống hoặc tiêm tĩnh mạch mỗi 12 giờ, nếu độ thanh thải creatinin dưới 15 ml/phút, liều có thể giảm xuống 300-400 mg/ngày. Tần suất dùng thuốc có thể tăng lên mỗi 8 giờ nếu cần, nhưng phải hết sức cẩn trọng. Nếu người bệnh vừa suy gan vừa suy thận, liều có thể phải giảm thêm nữa và cần theo dõi sát.
Cách dùng
Cimetidine đường uống nên dùng vào bữa ăn hoặc trước khi đi ngủ, có thể uống cùng hoặc không cùng thức ăn (thức ăn chỉ làm chậm tốc độ hấp thu, không ảnh hưởng nhiều đến hiệu quả). Không nên dùng đồng thời với thuốc kháng acid (chứa nhôm, magie, calci...) vì các thuốc này có thể làm giảm hấp thu cimetidine, nếu cần phối hợp, nên uống cách nhau ít nhất 1-2 giờ. Khi dùng đường tiêm tĩnh mạch, phải tiêm chậm vì tiêm nhanh có thể gây loạn nhịp tim và hạ huyết áp, đường truyền tĩnh mạch được ưu tiên hơn khi cần dùng liều cao.
Quên liều
Nếu quên một liều, nên dùng ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu đã gần đến thời điểm của liều kế tiếp thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục dùng liều tiếp theo theo đúng lịch, không dùng gấp đôi liều để bù cho liều đã quên.
Quá liều
Cimetidine có độ an toàn tương đối cao khi dùng quá liều, các ca dùng liều từ 5,2 đến 20 g (trong đó có trường hợp dùng 12 g/ngày trong 5 ngày liên tục) không ghi nhận độc tính nguy hiểm đáng kể, dù nồng độ thuốc trong huyết tương tăng cao hơn nhiều so với mức thông thường. Ở liều quá cao hơn (khoảng 20-40 g), có thể xuất hiện các biểu hiện thần kinh trung ương nghiêm trọng như rối loạn ý thức, rối loạn thị giác, ù tai, co giật, lú lẫn. Khi nghi ngờ quá liều, cần đưa người bệnh đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời, cimetidine có thể được loại bỏ bằng thẩm tách máu nhưng không loại bỏ đáng kể bằng thẩm phân màng bụng.
Chống chỉ định
- Người có tiền sử mẫn cảm (dị ứng) với cimetidine hoặc bất kỳ thành phần nào khác có trong chế phẩm thuốc.
- Không dùng để điều trị loét dạ dày khi chưa loại trừ khả năng ung thư dạ dày, vì thuốc có thể che lấp triệu chứng, làm chậm chẩn đoán bệnh lý ác tính.
- Cẩn trọng đặc biệt và tránh dùng ở phụ nữ mang thai và phụ nữ đang cho con bú trừ khi thật sự cần thiết và có chỉ định của bác sĩ (xem chi tiết ở mục Lưu ý khi dùng).
Tác dụng phụ
Tác dụng phụ của cimetidine nhìn chung hiếm gặp và có thể phục hồi sau khi ngừng thuốc, nhưng mức độ và tần suất có thể khác nhau tùy nguồn ghi nhận.
Thường gặp
- Tiêu hóa: tiêu chảy, táo bón, đầy hơi, buồn nôn, nôn.
- Thần kinh: đau đầu, chóng mặt, ngủ gà, mệt mỏi.
- Cơ xương khớp: đau cơ, đau nhức cơ xương (có thể hồi phục khi giảm liều).
- Xét nghiệm: tăng creatinin huyết tương (thường xuất hiện trong tuần đầu điều trị và có thể tự trở về mức bình thường).
Ít gặp
- Da: phát ban, mẩn ngứa.
- Nội tiết - sinh dục: chứng vú to ở nam giới (gynecomastia) khi dùng thuốc liên tục từ 1 tháng trở lên, giảm khả năng cường dương (thường gặp ở liều cao, kéo dài trên 12 tháng).
- Gan: viêm gan, tổn thương gan có thể hồi phục, tăng men gan.
- Thần kinh trung ương: lú lẫn, kích động, lo lắng, ảo giác - thường gặp hơn ở người cao tuổi hoặc bệnh nhân nặng, có suy giảm chức năng thận.
Hiếm gặp
- Huyết học: giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, mất bạch cầu hạt (agranulocytosis), thiếu máu tan máu miễn dịch.
- Viêm tụy cấp.
- Viêm khớp, đau khớp, nặng thêm triệu chứng viêm khớp đã có.
- Viêm thận kẽ (interstitial nephritis).
- Phản ứng da nghiêm trọng như hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì, rụng tóc có thể hồi phục (rất hiếm).
- Rối loạn nhịp tim khi tiêm tĩnh mạch nhanh.
Khi gặp bất kỳ dấu hiệu bất thường nào trong quá trình sử dụng, người bệnh nên ngừng thuốc và liên hệ ngay với bác sĩ hoặc dược sĩ để được tư vấn kịp thời.
Lưu ý khi dùng
- Phụ nữ mang thai: chưa có nghiên cứu đầy đủ và được kiểm soát tốt về việc dùng cimetidine ở phụ nữ mang thai, dù cimetidine qua được hàng rào nhau thai. Vì vậy, chỉ nên dùng thuốc trong thai kỳ khi thật sự cần thiết và có sự cân nhắc lợi ích - nguy cơ của bác sĩ.
- Phụ nữ cho con bú: cimetidine được vận chuyển tích cực vào sữa mẹ và có thể đạt nồng độ cao hơn trong sữa so với huyết tương người mẹ. Mặc dù chưa ghi nhận tác dụng phụ rõ rệt ở trẻ bú mẹ, nên tránh cho con bú trong thời gian dùng thuốc trừ khi có chỉ định của bác sĩ.
- Người suy thận: cần giảm liều theo mức độ suy thận (xem mục Liều dùng) do thuốc thải trừ chủ yếu qua thận.
- Người suy gan: thời gian bán thải của thuốc kéo dài hơn ở người có tổn thương gan, cần theo dõi sát, đặc biệt khi phối hợp cùng suy thận.
- Người cao tuổi: nguy cơ gặp tác dụng phụ trên thần kinh trung ương như lú lẫn, kích động cao hơn, cần theo dõi chặt chẽ.
- Người lái xe, vận hành máy móc: thuốc có thể gây đau đầu, chóng mặt, ngủ gà nên cần thận trọng khi thực hiện các công việc đòi hỏi sự tỉnh táo.
- Cần loại trừ khả năng ung thư dạ dày trước khi bắt đầu điều trị loét dạ dày bằng cimetidine, vì thuốc có thể làm giảm triệu chứng và gây chậm trễ trong chẩn đoán.
- Khi tiêm tĩnh mạch, phải tiêm chậm để tránh nguy cơ loạn nhịp tim và hạ huyết áp.
Tương tác dược chất
Cimetidine ức chế enzym cytochrom P450 ở gan nên có khả năng làm tăng nồng độ trong máu của nhiều thuốc chuyển hóa qua gan, đồng thời làm giảm bài tiết ở ống thận của một số thuốc là cation hữu cơ. Vì vậy, đây được xem là một trong những hoạt chất có nhiều tương tác thuốc cần lưu ý trong nhóm kháng H2.
Thuốc/nhóm thuốc tương tác | Hậu quả khi phối hợp với cimetidine |
|---|---|
Warfarin, acenocoumarol, phenindione (thuốc chống đông máu đường uống) | Tăng nồng độ thuốc chống đông trong máu, tăng nguy cơ chảy máu, cần theo dõi chỉ số đông máu và giảm liều phù hợp |
Phenytoin, carbamazepin, acid valproic (thuốc chống động kinh) | Tăng nồng độ thuốc chống động kinh trong huyết tương, tăng nguy cơ độc tính |
Theophylin | Tăng nồng độ theophylin trong máu, tăng nguy cơ độc tính (buồn nôn, co giật, loạn nhịp tim) |
Ketoconazol, itraconazol | Giảm hấp thu do cimetidine làm tăng pH dạ dày, nên uống các thuốc này ít nhất 2 giờ trước khi dùng cimetidine |
Metformin (dẫn xuất biguanid) | Giảm thải trừ qua thận, tăng nồng độ metformin trong máu |
Lidocain, procainamid, propranolol, quinidin, nifedipin | Giảm chuyển hóa/thải trừ, tăng nồng độ và nguy cơ tác dụng phụ của các thuốc này |
Nhóm benzodiazepin | Tăng tác dụng an thần, gây buồn ngủ nhiều hơn |
Thuốc chống trầm cảm ba vòng (amitriptylin, nortriptylin, imipramin, doxepin...) | Tăng nồng độ thuốc chống trầm cảm trong máu |
Opioid giảm đau (morphin, pethidin, methadone) | Tăng tác dụng và nguy cơ độc tính của opioid |
Triamteren | Giảm thải trừ qua thận, tăng nồng độ trong máu |
Clopidogrel | Giảm tác dụng chống kết tập tiểu cầu của clopidogrel |
Ergotamin | Tăng nguy cơ ngộ độc ergotamin, nên tránh phối hợp |
Thuốc ức chế tủy xương (hóa trị liệu ung thư như carmustin, fluorouracil, epirubicin, xạ trị) | Tăng nguy cơ và mức độ ức chế tủy xương (giảm bạch cầu, giảm bạch cầu hạt) |
Thuốc kháng acid (chứa nhôm, magie, calci) | Có thể làm giảm hấp thu cimetidine nếu uống cùng lúc, nên uống cách nhau khoảng 1-2 giờ |
Rượu, bia | Cần thận trọng khi uống rượu trong thời gian dùng cimetidine do có thể ảnh hưởng đến sự tỉnh táo và tăng nguy cơ tác dụng phụ trên thần kinh |
Do danh sách tương tác của cimetidine khá dài và có ý nghĩa lâm sàng ở nhiều mức độ khác nhau, người bệnh cần thông báo đầy đủ cho bác sĩ hoặc dược sĩ về tất cả các thuốc, thực phẩm chức năng đang sử dụng trước khi bắt đầu điều trị.
Cách bảo quản và giá bán tham khảo
Cimetidine nên được bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp, nhiệt độ khuyến cáo trong khoảng 15-30°C, đậy kín nắp sau khi sử dụng và để xa tầm tay trẻ em.
Về giá bán, cimetidine dạng viên nén trên thị trường Việt Nam có mức giá tham khảo dao động khá rộng tùy hàm lượng và nhà sản xuất:
- Cimetidine 200 mg: khoảng 70.000 - 140.000 VNĐ/hộp 10 vỉ x 10 viên.
- Cimetidine 300 mg: khoảng 1.000 - 2.000 VNĐ/viên, tương đương 45.000 - 180.000 VNĐ/hộp hoặc chai 100 viên tùy nhà sản xuất.
- Cimetidine 400 mg: khoảng 40.000 VNĐ/hộp 5 vỉ x 10 viên.
Mức giá trên chỉ mang tính tham khảo tại một số thời điểm và có thể thay đổi tùy nhà thuốc, khu vực và nhà sản xuất. Người bệnh nên mua thuốc tại các cơ sở được cấp phép và tham khảo ý kiến dược sĩ để có thông tin giá cập nhật chính xác nhất.
Câu hỏi thường gặp
Cimetidine uống trước hay sau ăn?
Cimetidine có thể uống cùng bữa ăn hoặc trước khi đi ngủ, tùy theo phác đồ điều trị cụ thể được bác sĩ chỉ định. Thức ăn chỉ làm chậm tốc độ hấp thu của thuốc, không làm giảm đáng kể hiệu quả điều trị. Với chỉ định điều trị loét dạ dày - tá tràng, liều duy nhất thường được uống vào buổi tối trước khi ngủ để tận dụng hiệu quả ức chế acid dạ dày cơ bản về đêm.
Cimetidine và các thuốc kháng H2 khác (như famotidine, ranitidine) khác nhau như thế nào?
Cimetidine là chất đối kháng thụ thể H2 đầu tiên được đưa vào sử dụng rộng rãi trên lâm sàng, có cùng cơ chế ức chế cạnh tranh với histamin tại thụ thể H2 như famotidine hay ranitidine. Điểm khác biệt lớn nhất là cimetidine có khả năng ức chế enzym cytochrom P450 ở gan mạnh hơn, dẫn đến số lượng tương tác thuốc nhiều và phức tạp hơn so với các thuốc kháng H2 thế hệ sau. Vì vậy, khi lựa chọn thuốc kháng H2, đặc biệt ở người đang dùng nhiều loại thuốc khác, bác sĩ thường cân nhắc kỹ giữa các lựa chọn trong nhóm này.
Dùng cimetidine kéo dài có ảnh hưởng đến nội tiết không?
Có. Một trong những tác dụng phụ đặc trưng của cimetidine khi dùng liên tục từ 1 tháng trở lên là chứng vú to ở nam giới (gynecomastia), do thuốc có tác dụng kháng androgen nhẹ khi gắn vào thụ thể androgen. Ngoài ra, dùng liều cao kéo dài (thường trên 12 tháng) ở bệnh nhân có bệnh lý tăng tiết acid nặng như hội chứng Zollinger-Ellison cũng có thể liên quan đến chứng cường dương giảm khả năng (impotence) có thể hồi phục. Nếu gặp các dấu hiệu này, người bệnh nên thông báo cho bác sĩ để được đánh giá và điều chỉnh phác đồ phù hợp.
Quá liều cimetidine có nguy hiểm không?
Cimetidine có độ an toàn tương đối cao so với nhiều thuốc khác khi dùng quá liều ở mức trung bình, các trường hợp dùng liều rất cao hơn nhiều so với liều điều trị thông thường mà chưa ghi nhận độc tính nguy hiểm nghiêm trọng. Tuy nhiên, ở liều rất cao, có thể xuất hiện các biểu hiện thần kinh trung ương như lú lẫn, rối loạn thị giác, co giật. Khi nghi ngờ quá liều hoặc xuất hiện các triệu chứng bất thường sau khi dùng thuốc, người bệnh cần đến cơ sở y tế gần nhất để được theo dõi và xử trí kịp thời, không nên tự xử lý tại nhà.
Tài liệu tham khảo:
- https://go.drugbank.com/drugs/DB00501
- https://go.drugbank.com/articles/A226848
- https://go.drugbank.com/articles/A226958
- https://go.drugbank.com/articles/A39269
- https://www.drugs.com/dosage/cimetidine.html
- https://www.drugs.com/pro/cimetidine.html
- https://www.drugs.com/pro/cimetidine-tablets.html
- https://www.drugs.com/mtm/cimetidine.html
- https://www.drugs.com/sfx/cimetidine-side-effects.html
- https://www.drugs.com/sfx/acid-reducer-cimetidine-side-effects.html
- https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/ (StatPearls - Cimetidine, NCBI Bookshelf NBK544255)
- https://trungtamthuoc.com/hoat-chat/cimetidine
- https://trungtamthuoc.com/cimetidine
- https://trungtamthuoc.com/duoc-dien/cimetidin
- https://trungtamthuoc.com/duoc-dien/vien-nen-cimetidin
Miễn trừ trách nhiệm
Các thông tin dược chất trên trang này được biên soạn nhằm mục đích tham khảo. Nội dung không thay thế tư vấn chuyên môn của bác sĩ, dược sĩ hoặc chuyên gia y tế. Người đọc không nên tự ý sử dụng, ngừng hoặc thay đổi dược chất dựa trên thông tin tại đây mà không có ý kiến của nhân viên y tế.
Lựa chọn dịch vụ
Quý khách hàng vui lòng lựa chọn dịch vụ y tế theo nhu cầu!