Từ điển dược chất

Clarithromycin

Tổng quan

Clarithromycin là kháng sinh bán tổng hợp thuộc nhóm macrolid, tạo ra từ erythromycin bằng cách methyl hóa nhóm hydroxyl ở carbon số 6. Nhờ vậy, Clarithromycin bền hơn trong acid dạ dày, có sinh khả dụng đường uống cao hơn và ít gây rối loạn tiêu hóa hơn erythromycin.

Clarithromycin có phổ tác dụng trên nhiều vi khuẩn Gram dương (tụ cầu vàng, liên cầu), một số Gram âm (Haemophilus influenzae, Moraxella catarrhalis) và vi khuẩn không điển hình như Mycoplasma, Chlamydophila, Legionella, cùng một số chủng Mycobacterium avium. Cơ chế tác dụng của Clarithromycin là gắn vào tiểu đơn vị 50S ribosome vi khuẩn nhạy cảm, ngăn tổng hợp protein, giúp Clarithromycin kìm khuẩn hoặc diệt khuẩn tùy nồng độ. Sau khi hấp thu, Clarithromycin chuyển hóa qua gan thành 14-hydroxyclarithromycin - chất chuyển hóa còn hoạt tính, hiệp đồng cùng Clarithromycin làm tăng hiệu quả điều trị.


Công dụng và chỉ định

Clarithromycin được chỉ định điều trị các nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm gây ra, bao gồm:

  • Clarithromycin điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp trên: viêm họng, viêm amidan, viêm xoang cấp
  • Clarithromycin điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới: viêm phế quản cấp, đợt bùng phát cấp của viêm phế quản mạn, viêm phổi mắc phải tại cộng đồng mức độ nhẹ đến trung bình
  • Clarithromycin điều trị viêm tai giữa cấp ở trẻ em
  • Clarithromycin điều trị nhiễm khuẩn da và mô mềm chưa biến chứng, mức độ nhẹ đến trung bình
  • Clarithromycin phối hợp diệt trừ Helicobacter pylori ở người loét dạ dày - tá tràng, thường kết hợp thuốc ức chế bơm proton hoặc kháng thụ thể H2 cùng một kháng sinh khác
  • Clarithromycin dự phòng và điều trị nhiễm phức hợp Mycobacterium avium (MAC) ở người nhiễm HIV giai đoạn nặng
  • Thay thế cho penicillin ở người dị ứng penicillin khi nhiễm chủng vi khuẩn nhạy cảm với Clarithromycin

Liều dùng và cách dùng

Liều Clarithromycin thay đổi theo loại nhiễm khuẩn, độ tuổi và chức năng gan, thận của người bệnh.

Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi

  • Viêm họng, viêm amidan: 250mg Clarithromycin/lần, 2 lần/ngày, trong 10 ngày
  • Nhiễm khuẩn hô hấp dưới, xoang cấp, da và mô mềm: 250mg Clarithromycin/lần, 2 lần/ngày; nếu nặng hơn có thể tăng lên 500mg Clarithromycin/lần, 2 lần/ngày, kéo dài 7-14 ngày
  • Diệt trừ H. pylori: 500mg Clarithromycin/lần, 2 lần/ngày, phối hợp amoxicillin và omeprazol hoặc lansoprazol, trong 10-14 ngày
  • Nhiễm Mycobacterium avium: 500mg Clarithromycin/lần, 2 lần/ngày, phối hợp ethambutol theo chỉ định

Trẻ em dưới 12 tuổi

  • Liều thông thường: 7,5mg Clarithromycin/kg cân nặng/lần, 2 lần/ngày, dạng hỗn dịch uống, thường trong 10 ngày, tối đa 500mg Clarithromycin/lần
  • Chưa có đủ dữ liệu an toàn khi dùng Clarithromycin cho trẻ dưới 6 tháng tuổi nên không khuyến cáo sử dụng Clarithromycin ở nhóm tuổi này

Đối tượng đặc biệt

  • Suy thận (Clcr dưới 30ml/phút): giảm nửa liều Clarithromycin hoặc kéo dài gấp đôi khoảng cách giữa các liều, không dùng quá 14 ngày
  • Suy gan có chức năng thận bình thường: thường không cần điều chỉnh liều Clarithromycin
  • Người cao tuổi có chức năng gan thận bình thường: dùng liều Clarithromycin như người trưởng thành

Cách dùng

  • Viên nén Clarithromycin phóng thích thường và hỗn dịch uống dùng được trước hoặc sau ăn vì thức ăn không ảnh hưởng đáng kể đến hấp thu
  • Viên Clarithromycin phóng thích kéo dài nên uống cùng thức ăn, uống nguyên viên, không nghiền, nhai hoặc bẻ nhỏ
  • Hỗn dịch Clarithromycin cần lắc kỹ trước khi dùng, đo liều bằng dụng cụ đi kèm, không để trong tủ lạnh, bỏ phần dư sau 14 ngày pha
  • Cần uống Clarithromycin đủ liệu trình dù triệu chứng đã cải thiện, để tránh vi khuẩn kháng Clarithromycin

Quên liều

Uống liều Clarithromycin đã quên ngay khi nhớ ra; nếu gần đến giờ uống liều kế tiếp thì bỏ qua liều đã quên, không uống gấp đôi để bù.

Quá liều

Quá liều Clarithromycin có thể gây đau bụng dữ dội, buồn nôn, nôn hoặc tiêu chảy. Khi nghi ngờ quá liều, cần đến ngay cơ sở y tế gần nhất hoặc gọi cấp cứu. Hiện chưa có thuốc giải độc đặc hiệu cho Clarithromycin, việc xử trí chủ yếu mang tính hỗ trợ và theo dõi.


Chống chỉ định

Không sử dụng Clarithromycin trong các trường hợp sau:

  • Tiền sử mẫn cảm với Clarithromycin, erythromycin hoặc bất kỳ kháng sinh nhóm macrolid nào
  • Đã từng bị vàng da hoặc tổn thương gan liên quan đến việc dùng Clarithromycin trước đó
  • Không phối hợp Clarithromycin với astemizol, cisaprid, pimozid, terfenadin vì gây kéo dài khoảng QT, loạn nhịp tim nghiêm trọng
  • Không phối hợp Clarithromycin với lovastatin hoặc simvastatin do tăng nguy cơ tiêu cơ vân
  • Không phối hợp Clarithromycin với ergotamin hoặc dihydroergotamin do nguy cơ ngộ độc ergotamin cấp, co mạch chi
  • Không phối hợp Clarithromycin với lomitapide
  • Suy gan hoặc suy thận đang dùng đồng thời colchicin không nên dùng Clarithromycin do nguy cơ ngộ độc colchicin, đã có báo cáo tử vong
  • Không dùng viên nén Clarithromycin cho trẻ dưới 12 tuổi

Tác dụng phụ

Thường gặp

Tác dụng phụ thường gặp khi dùng Clarithromycin gồm:

  • Rối loạn vị giác, vị giác bất thường
  • Buồn nôn, nôn, đau bụng, khó tiêu
  • Tiêu chảy nhẹ
  • Đau đầu

Ít gặp

Tác dụng phụ ít gặp của Clarithromycin gồm:

  • Chóng mặt, mất ngủ
  • Phát ban, ngứa, tăng tiết mồ hôi
  • Tăng men gan AST, ALT
  • Giảm nhẹ bạch cầu, tiểu cầu

Hiếm gặp, nghiêm trọng - cần ngừng Clarithromycin và báo bác sĩ ngay

  • Dị ứng nặng với Clarithromycin: mề đay, khó thở, sưng mặt, môi, lưỡi hoặc họng, phản vệ
  • Phản ứng da nghiêm trọng do Clarithromycin: Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc, DRESS
  • Viêm đại tràng giả mạc do Clostridium difficile: tiêu chảy nặng, có thể lẫn máu, có thể xuất hiện cả sau khi ngừng Clarithromycin
  • Rối loạn nhịp tim do Clarithromycin: tim đập nhanh, kéo dài khoảng QT, xoắn đỉnh
  • Tổn thương gan cấp do Clarithromycin: vàng da, vàng mắt, nước tiểu sẫm màu, mệt mỏi, chán ăn
  • Rối loạn tâm thần: lo âu, trầm cảm, ảo giác, lú lẫn, thường hồi phục sau khi ngừng Clarithromycin
  • Giảm hoặc mất thính lực, ù tai, thường gặp ở người cao tuổi dùng Clarithromycin liều cao

Lưu ý khi dùng

  • Phụ nữ có thai: Clarithromycin thuộc nhóm nguy cơ thai kỳ hạng C, chỉ dùng Clarithromycin khi lợi ích vượt trội nguy cơ
  • Phụ nữ cho con bú: Clarithromycin qua được sữa mẹ, có thể gây phát ban, tiêu chảy ở trẻ bú mẹ, cần hỏi ý kiến bác sĩ
  • Người suy gan: cần theo dõi chức năng gan khi dùng Clarithromycin
  • Người suy thận nặng: cần giảm liều Clarithromycin theo hướng dẫn của bác sĩ
  • Người có bệnh tim mạch, tiền sử kéo dài khoảng QT, hạ kali hoặc hạ magie máu: Clarithromycin có thể tăng nguy cơ loạn nhịp tim
  • Người bị nhược cơ: Clarithromycin có thể làm nặng thêm triệu chứng nhược cơ
  • Người cao tuổi: nguy cơ gặp tác dụng phụ của Clarithromycin trên tim mạch và thính lực cao hơn
  • Người có bệnh mạch vành: dùng Clarithromycin ngắn hạn có thể liên quan tăng nguy cơ tử vong do mọi nguyên nhân ở nhóm này
  • Lái xe, vận hành máy móc: Clarithromycin có thể gây chóng mặt, lú lẫn, cần thận trọng

Tương tác dược chất

Clarithromycin được chuyển hóa qua enzym CYP3A4 tại gan và đồng thời ức chế enzym này, nên có thể làm thay đổi nồng độ của nhiều thuốc dùng phối hợp với Clarithromycin.

Thuốc/nhóm thuốc

Hậu quả khi phối hợp với Clarithromycin

Astemizol, cisaprid, pimozid, terfenadin

Clarithromycin làm tăng nồng độ các thuốc này, kéo dài khoảng QT, loạn nhịp tim nghiêm trọng - chống chỉ định

Lovastatin, simvastatin

Clarithromycin làm tăng nồng độ statin, tăng nguy cơ tiêu cơ vân - chống chỉ định

Ergotamin, dihydroergotamin

Clarithromycin gây ngộ độc ergotamin cấp, co mạch đầu chi - chống chỉ định

Colchicin (người suy gan/suy thận)

Clarithromycin làm tăng nguy cơ ngộ độc colchicin, có báo cáo tử vong

Warfarin (thuốc chống đông)

Clarithromycin làm tăng tác dụng chống đông, cần theo dõi sát PT/INR

Digoxin

Clarithromycin làm tăng nồng độ digoxin, tăng nguy cơ ngộ độc và loạn nhịp tim

Carbamazepin

Clarithromycin làm tăng nồng độ carbamazepin, tăng nguy cơ buồn ngủ, chóng mặt, mất điều hòa vận động

Theophyllin

Clarithromycin có thể làm tăng nồng độ theophyllin, cần theo dõi khi bắt đầu hoặc ngừng Clarithromycin

Quinidin, disopyramid

Clarithromycin làm tăng nguy cơ kéo dài khoảng QT, loạn nhịp tim, cần theo dõi điện tâm đồ

Rifabutin

Clarithromycin làm tăng nguy cơ viêm màng bồ đào, thay đổi chuyển hóa của cả hai thuốc

Benzodiazepin (alprazolam, midazolam, triazolam)

Clarithromycin làm tăng tác dụng an thần, có thể gây ngủ gà, lú lẫn

Fluconazol

Fluconazol làm tăng nồng độ Clarithromycin trong huyết tương

Rượu, bia

Chưa ghi nhận tương tác dược động học nghiêm trọng giữa rượu bia và Clarithromycin nhưng có thể tăng gánh nặng cho gan; nên hạn chế trong thời gian dùng Clarithromycin

Danh sách trên chỉ gồm các tương tác đáng chú ý nhất của Clarithromycin. Người dùng Clarithromycin cần thông báo đầy đủ cho bác sĩ hoặc dược sĩ tất cả thuốc, vitamin đang sử dụng.


Cách bảo quản và giá bán tham khảo

Viên nén Clarithromycin phóng thích thường nên bảo quản trong hộp kín, tránh ánh sáng, nhiệt độ khoảng 15-30 độ C; viên Clarithromycin phóng thích kéo dài bảo quản ở 20-25 độ C. Hỗn dịch Clarithromycin trước khi pha bảo quản ở 15-30 độ C, sau khi pha không để tủ lạnh và bỏ phần dư sau 14 ngày. Cần để Clarithromycin xa tầm tay trẻ em.

Clarithromycin tại Việt Nam được nhiều công ty dược trong nước sản xuất như Stada, Tipharco, Stellapharm, Traphaco, Domesco, Quapharco, hàm lượng phổ biến 250mg và 500mg. Giá Clarithromycin tham khảo khoảng 45.000 - 60.000 đồng/hộp 10 viên loại 500mg, khoảng 114.000 đồng/hộp 20 viên, và khoảng 135.000 - 140.000 đồng/hộp 28 viên. Giá Clarithromycin thực tế thay đổi theo nhà sản xuất và nhà thuốc, nên hỏi trực tiếp để có giá chính xác.


Câu hỏi thường gặp

Clarithromycin có phải kháng sinh mạnh, có thể tự mua để điều trị mọi loại nhiễm khuẩn không?

Không nên tự ý mua và dùng Clarithromycin khi chưa có chỉ định của bác sĩ. Clarithromycin chỉ hiệu quả với nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm, không có tác dụng với nhiễm virus như cảm cúm. Dùng Clarithromycin không đúng chỉ định, không đủ liều hoặc không đủ thời gian có thể khiến vi khuẩn kháng Clarithromycin, giảm hiệu quả điều trị và tăng nguy cơ tác dụng phụ.

Đang dùng Clarithromycin có được uống rượu bia không?

Chưa ghi nhận tương tác dược động học nghiêm trọng giữa Clarithromycin và rượu bia, nhưng cả hai đều gây áp lực lên gan và có thể làm nặng thêm rối loạn tiêu hóa - tác dụng phụ thường gặp của Clarithromycin. Nên hạn chế uống rượu bia trong thời gian dùng Clarithromycin.

Vì sao Clarithromycin lại chống chỉ định với statin, thuốc chống loạn nhịp và thuốc nhóm ergotamin?

Nguyên nhân là Clarithromycin ức chế mạnh enzym CYP3A4 tại gan - enzym chuyển hóa nhiều loại thuốc. Khi dùng cùng Clarithromycin, nồng độ lovastatin, simvastatin, cisaprid, pimozid hoặc ergotamin trong máu có thể tăng cao bất thường, làm tăng nguy cơ tiêu cơ vân, loạn nhịp tim hoặc ngộ độc ergotamin. Đây là lý do các phối hợp này bị Clarithromycin chống chỉ định tuyệt đối, người bệnh cần báo đầy đủ thuốc đang dùng trước khi được kê Clarithromycin.

Trẻ em có dùng được Clarithromycin không, liều lượng ra sao?

Clarithromycin có thể dùng cho trẻ em, thường ở dạng hỗn dịch uống, liều phổ biến 7,5mg Clarithromycin/kg cân nặng/lần, 2 lần/ngày, trong khoảng 10 ngày, tối đa không vượt quá 500mg mỗi lần. Viên nén Clarithromycin phóng thích thường chỉ dùng cho trẻ từ 12 tuổi; trẻ dưới 6 tháng tuổi chưa có đủ dữ liệu an toàn nên không khuyến cáo dùng Clarithromycin.


Miễn trừ trách nhiệm

Các thông tin dược chất trên trang này được biên soạn nhằm mục đích tham khảo. Nội dung không thay thế tư vấn chuyên môn của bác sĩ, dược sĩ hoặc chuyên gia y tế. Người đọc không nên tự ý sử dụng, ngừng hoặc thay đổi dược chất dựa trên thông tin tại đây mà không có ý kiến của nhân viên y tế.

Lựa chọn dịch vụ

Quý khách hàng vui lòng lựa chọn dịch vụ y tế theo nhu cầu!

Lấy mẫu xét nghiệm tại nhà

Lấy mẫu xét nghiệm tại nhà giúp khách hàng chủ động tầm soát bệnh lý. Đồng thời tiết kiệm thời gian đi lại, chờ đợi kết quả với mức chi phí hợp lý.

Đặt lịch thăm khám tại MEDLATEC

Đặt lịch khám tại cơ sở khám chữa bệnh thuộc Hệ thống Y tế MEDLATEC giúp chủ động thời gian, hạn chế tiếp xúc đông người.
bác sĩ lựa chọn dịch vụ