Từ điển dược chất

Daratumumab

Tổng quan

Daratumumab là kháng thể đơn dòng người nhóm IgG1 kappa, thuộc nhóm thuốc chống ung thư tác động vào hệ miễn dịch. Daratumumab là hoạt chất đầu tiên nhắm trúng đích protein CD38 - glycoprotein biểu hiện mật độ cao trên tế bào đa u tủy, đồng thời hiện diện mức thấp hơn ở một số tế bào miễn dịch và tế bào máu bình thường.

Khi Daratumumab gắn vào CD38 trên tế bào ung thư, thuốc kích hoạt hệ miễn dịch tiêu diệt tế bào đích qua nhiều cơ chế: gây độc tế bào phụ thuộc bổ thể, gây độc và thực bào qua trung gian kháng thể, cùng thúc đẩy tế bào u tủy chết theo chương trình (apoptosis). Nhờ đó, Daratumumab là liệu pháp điều trị đích, không phải hóa trị liệu kinh điển, thường phối hợp cùng bortezomib, lenalidomide hay dexamethasone.

Daratumumab được bào chế dạng dung dịch đậm đặc pha truyền tĩnh mạch, hàm lượng Daratumumab phổ biến 100mg/5ml và 400mg/20ml, biệt dược quen thuộc là Darzalex. Ngoài dạng truyền tĩnh mạch, còn có dạng Daratumumab phối hợp hyaluronidase để tiêm dưới da, giúp rút ngắn thời gian dùng thuốc.


Công dụng và chỉ định

Daratumumab được chỉ định cho người lớn mắc đa u tủy xương, phối hợp phác đồ tùy theo giai đoạn bệnh và tiền sử điều trị:

  • Đa u tủy mới chẩn đoán, đủ điều kiện ghép tế bào gốc tự thân: Daratumumab phối hợp bortezomib, thalidomide và dexamethasone.
  • Đa u tủy mới chẩn đoán, không đủ điều kiện ghép: Daratumumab phối hợp bortezomib, melphalan, prednisone; hoặc phối hợp lenalidomide và dexamethasone liều thấp.
  • Đa u tủy tái phát/kháng trị sau ít nhất 1 phác đồ: Daratumumab phối hợp lenalidomide-dexamethasone, hoặc phối hợp bortezomib-dexamethasone.
  • Đa u tủy tái phát/kháng trị sau 1-3 dòng điều trị: Daratumumab phối hợp carfilzomib và dexamethasone.
  • Đa u tủy tái phát/kháng trị sau ít nhất 2 dòng điều trị gồm một thuốc điều hòa miễn dịch và một thuốc ức chế proteasome: Daratumumab phối hợp pomalidomide-dexamethasone.
  • Đơn trị liệu Daratumumab: dành cho người đã qua ít nhất 3 dòng điều trị trước đó, hoặc kháng kép với cả thuốc ức chế proteasome và thuốc điều hòa miễn dịch.
  • Dạng Daratumumab phối hợp hyaluronidase (tiêm dưới da) còn được phê duyệt điều trị thoái hóa dạng bột chuỗi nhẹ (AL amyloidosis) mới chẩn đoán, phối hợp bortezomib, cyclophosphamide và dexamethasone.

Liều dùng và cách dùng

Liều dùng theo phác đồ

Daratumumab luôn tính liều theo cân nặng thực tế, liều chuẩn 16mg/kg cho hầu hết phác đồ, lịch truyền Daratumumab thay đổi theo từng chu kỳ phối hợp:

  • Daratumumab phối hợp lenalidomide/pomalidomide và dexamethasone, hoặc đơn trị (chu kỳ 4 tuần): tuần 1-8 truyền hằng tuần; tuần 9-24 truyền mỗi 2 tuần; từ tuần 25 truyền mỗi 4 tuần đến khi bệnh tiến triển.
  • Daratumumab phối hợp bortezomib, melphalan, prednisone (chu kỳ 6 tuần): tuần 1-6 hằng tuần; tuần 7-54 mỗi 3 tuần; từ tuần 55 mỗi 4 tuần.
  • Daratumumab phối hợp bortezomib, thalidomide, dexamethasone (trước ghép): tuần 1-8 hằng tuần; tuần 9-16 mỗi 2 tuần rồi tạm dừng để ghép tế bào gốc; sau ghép truyền mỗi 2 tuần trong 8 tuần.
  • Daratumumab phối hợp bortezomib, dexamethasone (chu kỳ 3 tuần): tuần 1-9 hằng tuần; tuần 10-24 mỗi 3 tuần; từ tuần 25 mỗi 4 tuần.
  • Daratumumab phối hợp carfilzomib, dexamethasone (chu kỳ 4 tuần): tuần 1 liều 8mg/kg ngày 1 và 2; tuần 2-8 liều 16mg/kg hằng tuần; tuần 9-24 mỗi 2 tuần; từ tuần 25 mỗi 4 tuần.

Không khuyến cáo giảm liều Daratumumab; nếu ức chế tủy xương, bác sĩ tạm hoãn liều Daratumumab thay vì giảm liều. Suy thận và suy gan nhẹ không cần chỉnh liều Daratumumab; suy gan trung bình - nặng chưa đủ dữ liệu về Daratumumab.

Cách dùng

Daratumumab chỉ truyền tĩnh mạch chậm sau pha loãng, do nhân viên y tế thực hiện tại cơ sở có đầy đủ trang thiết bị cấp cứu, người bệnh không tự ý sử dụng. Liều Daratumumab đầu tiên truyền rất chậm, khoảng 7-8 giờ để giảm phản ứng, có thể chia 2 ngày liên tiếp (8mg/kg mỗi ngày). Lần truyền Daratumumab thứ hai rút ngắn còn khoảng 4 giờ, từ lần thứ ba còn khoảng 3 giờ nếu không có phản ứng ở lần trước.

Trước mỗi lần truyền Daratumumab 1-3 giờ, người bệnh cần dùng thuốc tiền xử lý gồm corticosteroid, thuốc hạ sốt và thuốc kháng histamin để giảm nguy cơ phản ứng khi truyền Daratumumab. Sau truyền, người dùng Daratumumab đơn trị liệu thường uống corticosteroid thêm 2 ngày. Do Daratumumab có thể tái hoạt virus zona, bác sĩ thường chỉ định thuốc kháng virus dự phòng từ tuần đầu điều trị Daratumumab đến 3 tháng sau liều cuối.

Quên liều và quá liều

Nếu lỡ lịch truyền Daratumumab, cơ sở y tế sẽ sắp xếp truyền lại sớm nhất và điều chỉnh lịch các lần tiếp theo để giữ đúng khoảng cách liều, người bệnh không tự đổi lịch. Vì Daratumumab chỉ dùng dưới giám sát y tế chặt chẽ, tình huống quá liều gần như không xảy ra trong thực hành; nếu có bất thường trong hoặc sau truyền, cần báo ngay nhân viên y tế.


Chống chỉ định

  • Người có tiền sử phản ứng quá mẫn nặng, bao gồm phản vệ, với Daratumumab hoặc bất kỳ thành phần nào trong công thức bào chế.

Đây là chống chỉ định tuyệt đối duy nhất được ghi nhận với Daratumumab. Với nhóm đối tượng đặc biệt khác, Daratumumab không chống chỉ định tuyệt đối nhưng cần thận trọng như mục 6.


Tác dụng phụ

Tác dụng phụ thường gặp khi dùng Daratumumab (từ 10% trở lên)

  • Giảm bạch cầu lympho (khoảng 72%), giảm bạch cầu trung tính (khoảng 60%), giảm tiểu cầu (khoảng 48%), thiếu máu (khoảng 45%) - đây là nhóm tác dụng phụ thường gặp nhất khi dùng Daratumumab.
  • Phản ứng liên quan truyền Daratumumab, gặp ở gần một nửa số ca, nhiều nhất ở lần truyền đầu.
  • Buồn nôn, tiêu chảy, táo bón, nôn ói, chán ăn.
  • Ho, nhiễm trùng hô hấp trên, nghẹt mũi, khó thở, viêm mũi họng.
  • Đau lưng, đau khớp, đau chi, đau ngực do nguyên nhân cơ xương, đau đầu, tăng huyết áp.
  • Mệt mỏi, suy nhược, phù ngoại biên, tê bì hoặc dị cảm đầu chi.

Tác dụng phụ ít gặp hoặc cần cấp cứu khi dùng Daratumumab

  • Phản vệ: nổi mề đay, khó thở, sưng mặt, môi, lưỡi hoặc họng - cần ngừng truyền Daratumumab và cấp cứu ngay.
  • Nhiễm trùng nặng khi dùng Daratumumab: sốt cao, ớn lạnh, ho có đờm màu vàng hoặc xanh.
  • Giảm tế bào máu nghiêm trọng do Daratumumab: chảy máu/bầm tím bất thường, da xanh xao, chóng mặt, tay chân lạnh.
  • Vấn đề về gan khi dùng Daratumumab (đặc biệt người từng nhiễm viêm gan B): vàng da, vàng mắt, đau bụng trên bên phải, nôn ói.
  • Daratumumab có thể gây tái hoạt virus zona, biểu hiện bọng nước đau ở thân mình.
  • Hiếm gặp: đi ngoài phân đen, tiểu ra máu, đốm đỏ li ti dưới da.

Lưu ý khi dùng

  • Phụ nữ mang thai: Daratumumab có thể gây hại thai nhi, cần tránh thai hiệu quả khi dùng Daratumumab và ít nhất 3 tháng sau liều cuối; nghi ngờ có thai phải báo bác sĩ ngay.
  • Khi Daratumumab phối hợp lenalidomide, pomalidomide hoặc thalidomide, cả nam và nữ phải tuân thủ nghiêm ngặt chương trình REMS của thuốc phối hợp vì nguy cơ dị tật thai nhi rất cao.
  • Cho con bú: chưa rõ Daratumumab có bài tiết qua sữa mẹ hay không, cần bác sĩ tư vấn kỹ trước khi quyết định.
  • Suy gan, suy thận: suy thận và suy gan nhẹ không cần chỉnh liều Daratumumab; suy gan trung bình - nặng cần theo dõi sát do thiếu dữ liệu.
  • COPD: có thể cần thêm thuốc giãn phế quản, corticosteroid dạng hít sau truyền Daratumumab để phòng biến chứng hô hấp.
  • Người từng nhiễm viêm gan B: Daratumumab có thể tái hoạt virus, cần sàng lọc trước điều trị và theo dõi chức năng gan xuyên suốt.
  • Người không dung nạp fructose di truyền: một số chế phẩm Daratumumab chứa sorbitol, cần báo bác sĩ trước khi truyền.
  • Daratumumab có thể ảnh hưởng thị lực ở một số người, cần báo ngay nếu nhìn mờ hoặc khó đọc.
  • Chưa xác lập an toàn, hiệu quả của Daratumumab ở người dưới 18 tuổi.

Tương tác dược chất

Do là kháng thể đơn dòng, Daratumumab không chuyển hóa qua enzym gan nên chưa ghi nhận tương tác dược động học kinh điển. Tuy vậy, Daratumumab vẫn có một số tương tác và ảnh hưởng xét nghiệm quan trọng:

Thuốc/yếu tố liên quan

Hậu quả tương tác với Daratumumab

Xét nghiệm Coombs gián tiếp (định nhóm máu, sàng lọc kháng thể)

Có thể gây dương tính giả tới 6 tháng sau liều cuối, cần báo ngân hàng máu trước khi truyền máu

Xét nghiệm điện di miễn dịch protein huyết thanh (SPEP)

Daratumumab có thể bị nhận nhầm là protein đơn dòng của bệnh, gây nhiễu kết quả theo dõi đáp ứng điều trị

Lenalidomide, Pomalidomide, Thalidomide phối hợp

Mỗi thuốc có độc tính riêng, bắt buộc tuân thủ chương trình REMS khi phối hợp Daratumumab

Bortezomib, Carfilzomib, Melphalan, Prednisone, Dexamethasone phối hợp

Không tương tác dược động học trực tiếp với Daratumumab, nhưng cần theo dõi cộng gộp tác dụng phụ, đặc biệt ức chế tủy và nhiễm trùng

Rượu, bia

Chưa ghi nhận tương tác dược lý trực tiếp với Daratumumab trong nguồn chuyên môn; nên hạn chế vì có thể tăng mệt mỏi, buồn nôn

Người bệnh cần báo đầy đủ cho bác sĩ, dược sĩ mọi thuốc, vitamin, thực phẩm chức năng đang dùng trước khi bắt đầu dùng Daratumumab.


Cách bảo quản và giá bán tham khảo

Lọ Daratumumab chưa mở nắp cần bảo quản trong tủ lạnh 2-8 độ C, để nguyên trong hộp carton tránh ánh sáng, không để đông đá, không lắc mạnh trước khi pha truyền Daratumumab. Dung dịch Daratumumab sau pha loãng nên dùng sớm theo hướng dẫn nhân viên y tế vì thuốc không chứa chất bảo quản.

Daratumumab là thuốc sinh học chuyên khoa nên chi phí điều trị khá cao. Tại một số nhà thuốc lớn ở Việt Nam, chế phẩm Daratumumab 400mg/20ml (biệt dược Darzalex) được niêm yết khoảng 40.000.000 đồng/hộp; hàm lượng Daratumumab 100mg/5ml có giá thấp hơn tương ứng. Giá Daratumumab thực tế có thể thay đổi theo thời điểm, cơ sở y tế và việc bảo hiểm y tế có chi trả hay không, nên liên hệ trực tiếp nơi điều trị để có báo giá chính xác.


Câu hỏi thường gặp

Daratumumab có phải là thuốc hóa trị không?

Không. Daratumumab là kháng thể đơn dòng, thuộc liệu pháp điều trị đích chứ không phải hóa trị liệu kinh điển. Thay vì tấn công mọi tế bào phân chia nhanh, Daratumumab nhận diện đặc hiệu protein CD38 trên tế bào đa u tủy rồi huy động hệ miễn dịch tiêu diệt tế bào ung thư.

Vì sao cần xét nghiệm nhóm máu trước khi dùng Daratumumab?

Trước điều trị, bác sĩ cho làm xét nghiệm định nhóm máu và sàng lọc kháng thể vì Daratumumab có thể gây dương tính giả trên xét nghiệm Coombs gián tiếp, ảnh hưởng việc xác định nhóm máu tương thích nếu cần truyền máu sau này. Ảnh hưởng này kéo dài tới 6 tháng sau liều Daratumumab cuối, nên luôn thông báo cho nhân viên y tế và ngân hàng máu về việc đang hoặc từng dùng thuốc.

Daratumumab có dùng được cho phụ nữ mang thai hoặc cho con bú không?

Daratumumab có thể gây hại thai nhi nên phụ nữ trong độ tuổi sinh sản cần tránh thai hiệu quả trong điều trị và ít nhất 3 tháng sau liều cuối. Chưa có đủ dữ liệu về việc Daratumumab bài tiết qua sữa mẹ hay không, nên quyết định cho con bú cần bác sĩ tư vấn kỹ theo từng trường hợp.

Truyền Daratumumab bao lâu một lần và mỗi lần mất bao lâu?

Lịch truyền Daratumumab thay đổi theo phác đồ, nhìn chung bắt đầu bằng giai đoạn truyền hằng tuần vài tháng đầu, sau đó giãn dần mỗi 2, 3 rồi 4 tuần khi bệnh đáp ứng ổn định. Lần truyền Daratumumab đầu tiên có thể kéo dài 7-8 giờ để phòng phản ứng, các lần sau rút ngắn còn khoảng 3-4 giờ nếu dung nạp tốt.


Miễn trừ trách nhiệm

Các thông tin dược chất trên trang này được biên soạn nhằm mục đích tham khảo. Nội dung không thay thế tư vấn chuyên môn của bác sĩ, dược sĩ hoặc chuyên gia y tế. Người đọc không nên tự ý sử dụng, ngừng hoặc thay đổi dược chất dựa trên thông tin tại đây mà không có ý kiến của nhân viên y tế.

Lựa chọn dịch vụ

Quý khách hàng vui lòng lựa chọn dịch vụ y tế theo nhu cầu!

Lấy mẫu xét nghiệm tại nhà

Lấy mẫu xét nghiệm tại nhà giúp khách hàng chủ động tầm soát bệnh lý. Đồng thời tiết kiệm thời gian đi lại, chờ đợi kết quả với mức chi phí hợp lý.

Đặt lịch thăm khám tại MEDLATEC

Đặt lịch khám tại cơ sở khám chữa bệnh thuộc Hệ thống Y tế MEDLATEC giúp chủ động thời gian, hạn chế tiếp xúc đông người.
bác sĩ lựa chọn dịch vụ