Từ điển dược chất

Hydroxycarbamide

Tổng quan

Hydroxycarbamide (Hydroxyurea, biệt dược quen thuộc: Hydrea) là dẫn chất đầu tiên của urê được dùng làm thuốc chữa ung thư, thuộc nhóm chống ung thư - chống chuyển hóa (antimetabolite), mã ATC L01XX05. Thuốc có dạng viên nén (100 mg, 1.000 mg) và viên nang (200-500 mg).

Sau khi hấp thu, hydroxycarbamide chuyển thành gốc tự do nitroxide, khuếch tán vào tế bào và phá hủy gốc tự do tyrosyl - trung tâm hoạt động của tiểu đơn vị M2 thuộc enzym ribonucleotide reductase. Enzym này bị bất hoạt khiến quá trình chuyển ribonucleotide thành deoxyribonucleotide gián đoạn, từ đó ức chế chọn lọc tổng hợp DNA ở pha S mà không ảnh hưởng RNA hay protein. Nhờ vậy, thuốc gây độc chọn lọc trên mô tăng sinh nhanh như tế bào ung thư, đồng thời hiệp đồng với một số phác đồ xạ trị, hóa trị khác.

Ngoài tác dụng chống ung thư, hydroxycarbamide còn kích thích tủy xương sản xuất hemoglobin bào thai (HbF), làm giảm trùng hợp hemoglobin S, hạn chế hồng cầu biến dạng hình liềm và giảm cơn đau tắc mạch. Hoạt chất này cũng có hoạt tính kháng virus nhờ giảm deoxynucleotide nội bào, góp phần ức chế nhân lên của HIV-1 trong tế bào lympho.


Công dụng và chỉ định

Hydroxycarbamide được chỉ định trong các trường hợp:

  • Bệnh bạch cầu mạn dòng tủy (CML) kháng thuốc hoặc không thể ghép tủy tự thân/đồng loài.
  • Ung thư biểu mô tế bào vảy vùng đầu - cổ giai đoạn tại chỗ tiến triển, phối hợp xạ trị (trừ môi).
  • Thiếu máu hồng cầu hình liềm ở người lớn và trẻ từ 2 tuổi, giảm tần suất cơn đau tắc mạch và nhu cầu truyền máu.
  • Tăng hồng cầu vô căn, thường phối hợp trích máu tĩnh mạch định kỳ để kiểm soát hồng cầu, tiểu cầu dư thừa.
  • U hắc tố ác tính, ung thư buồng trứng tái phát, di căn hoặc không mổ được - hiện các thuốc mới hơn thường được ưu tiên.
  • Hỗ trợ điều trị HIV, một số trường hợp vảy nến hoặc hội chứng tăng bạch cầu ưa eosin không đáp ứng corticosteroid.

Hydroxycarbamide không chữa khỏi thiếu máu hồng cầu hình liềm hay tăng hồng cầu vô căn; hiệu quả chỉ duy trì khi dùng thuốc đều đặn theo chỉ định.


Liều dùng và cách dùng

Liều dùng cho người lớn

  • Bạch cầu mạn dòng tủy: 20-40 mg/kg/ngày, uống 1 lần; giảm liều khi bạch cầu xuống dưới ngưỡng an toàn.
  • Khối u đặc: liều ngắt quãng 80 mg/kg mỗi 3 ngày, hoặc liều liên tục 20-30 mg/kg/ngày.
  • Thiếu máu hồng cầu hình liềm: khởi đầu 15 mg/kg/ngày, tính theo cân nặng thực tế hoặc lý tưởng (giá trị nhỏ hơn). Cứ 2 tuần đánh giá công thức máu; nếu đạt ngưỡng chấp nhận (bạch cầu trung tính ≥ 2.500/mm³, tiểu cầu ≥ 95.000/mm³, hemoglobin trên 5,3 g/dL, hồng cầu lưới ≥ 95.000/mm³ khi hemoglobin dưới 9 g/dL), có thể tăng 5 mg/kg/ngày mỗi 12 tuần, tối đa 35 mg/kg/ngày.
  • Suy thận: Clcr ≥ 60 mL/phút dùng 15 mg/kg/ngày; Clcr < 60 mL/phút giảm còn 7,5 mg/kg/ngày; lọc máu chu kỳ dùng 7,5 mg/kg sau mỗi lần lọc.
  • Người cao tuổi: nên chọn liều khởi đầu thấp hơn do chức năng thận suy giảm theo tuổi.

Liều dùng cho trẻ em

Trẻ từ 2 tuổi mắc Thiếu máu hồng cầu hình liềm có thể dùng hydroxycarbamide dạng viên nang, viên nén hoặc dung dịch uống. Nguyên tắc khởi liều và hiệu chỉnh liều theo cân nặng, đáp ứng huyết học tương tự người lớn, tối đa 35 mg/kg/ngày. Liều cụ thể do bác sĩ chuyên khoa nhi - huyết học quyết định theo từng trường hợp.

Cách dùng

  • Uống, cùng hoặc không cùng thức ăn, cùng một thời điểm mỗi ngày.
  • Nuốt nguyên viên nang/viên nén với nước đầy; không nghiền, bẻ hoặc nhai vì thuốc gây độc tế bào.
  • Nếu không nuốt được nang, có thể mở nang, đổ vào cốc nước và uống ngay; một số thành phần có thể không tan hết.
  • Viên nén có vạch chia có thể chia liều theo hướng dẫn của bác sĩ.
  • Người thao tác thuốc nên đeo găng tay; nếu thuốc dây ra ngoài, lau sạch ngay bằng khăn ẩm.
  • Nên uống nhiều nước; có thể được chỉ định bổ sung acid folic dự phòng thiếu hụt do đại hồng cầu.

Quên liều và quá liều

Nếu quên liều, uống ngay khi nhớ ra; nếu đã gần giờ liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên, không uống gấp đôi để bù.

Quá liều có thể gây buồn ngủ, viêm loét miệng, sưng đau kèm đổi màu tím ở bàn tay, bàn chân. Cần ngừng thuốc, đến cơ sở y tế hoặc liên hệ trung tâm chống độc ngay; xử trí chủ yếu là chăm sóc hỗ trợ, theo dõi công thức máu, truyền khối hồng cầu hoặc tiểu cầu nếu suy tủy nặng.


Chống chỉ định

  • Người có tiền sử mẫn cảm với hydroxycarbamide hoặc bất kỳ thành phần nào của chế phẩm.
  • Suy tủy xương nặng: bạch cầu trung tính dưới 2.000-2.500/mm³, tiểu cầu dưới 100.000/mm³ hoặc thiếu máu nặng.
  • Phụ nữ đang mang thai.
  • Chỉ số điều trị hẹp, chỉ dùng dưới chỉ định và giám sát của bác sĩ chuyên khoa huyết học - ung bướu có kinh nghiệm.

Tác dụng phụ

Thường gặp

  • Ức chế tủy xương, chủ yếu là giảm bạch cầu (rất thường gặp).
  • Hồng cầu to, có thể xuất hiện sớm, không liên quan thiếu vitamin B12 hay acid folic.
  • Rối loạn tiêu hóa: viêm miệng, buồn nôn, nôn, chán ăn, táo bón hoặc tiêu chảy.
  • Phản ứng da: ban đỏ, ban sẩn, ngứa, tăng sắc tố da, rụng tóc.
  • Mệt mỏi, chóng mặt, sốt nhẹ.

Ít gặp hoặc hiếm gặp

  • Giảm tiểu cầu, thiếu máu tán huyết, giảm sắt huyết tương.
  • Rối loạn chức năng ống thận thoáng qua kèm tăng acid uric, ure, creatinin máu.
  • Tăng men gan, tăng bilirubin máu.
  • Da khô, teo da và móng, loét da (đặc biệt loét cẳng chân), viêm mạch máu ngoài da - có thể hoại tử nếu không xử trí kịp thời.
  • Nguy cơ ung thư thứ phát (bạch cầu cấp) và ung thư da khi dùng kéo dài, nhất là ở người từng xạ trị hoặc hóa trị khác.

Nếu gặp sốt, chảy máu bất thường, bầm tím không rõ nguyên nhân, tê bì hoặc đổi màu da tay chân, cần báo ngay bác sĩ.


Lưu ý khi dùng

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Hydroxycarbamide qua nhau thai và gây độc cho thai nhi nên chống chỉ định trong thai kỳ. Cả nam và nữ trong độ tuổi sinh sản cần tránh thai hiệu quả trong suốt điều trị. Thuốc cũng bài tiết qua sữa mẹ, có thể gây tai biến nặng cho trẻ nên không cho con bú khi đang dùng thuốc.

Người suy gan, suy thận

Cần thận trọng khi dùng cho người suy thận hoặc suy gan nặng; nên theo dõi chức năng gan, thận trước và trong quá trình điều trị để điều chỉnh liều kịp thời.

Các lưu ý khác

  • Theo dõi công thức máu định kỳ: ban đầu mỗi tuần một lần, ổn định thì giãn cách 2 tuần rồi 1 tháng.
  • Hạn chế ánh nắng, mặc quần áo bảo hộ và dùng kem chống nắng vì thuốc làm tăng nguy cơ ung thư da.
  • Không tiêm vắc xin sống (sởi, quai bị, rubella, thủy đậu, rota, cúm xịt mũi...) khi dùng thuốc vì nguy cơ nhiễm trùng nặng và giảm hiệu quả vắc xin.
  • Người có tiền sử loét chân hoặc tổn thương da nên báo bác sĩ trước khi điều trị.
  • Dùng dài hạn có nguy cơ gây ung thư thứ phát, cần được tư vấn đầy đủ lợi ích - nguy cơ.

Tương tác dược chất

Thuốc/nhóm thuốc

Hậu quả khi phối hợp

Kháng retrovirus, đặc biệt didanosine, stavudine

Tăng nguy cơ viêm tụy, độc gan, có thể tử vong; cần cân nhắc kỹ ở người bệnh HIV

Interferon

Tăng nguy cơ độc tính trên da dạng viêm mạch máu, có thể loét da hoặc hoại tử

Thuốc ức chế tủy xương khác, hóa trị, xạ trị

Tăng nguy cơ và mức độ ức chế tủy xương (giảm bạch cầu, tiểu cầu, thiếu máu)

Vắc xin sống (sởi, quai bị, rubella, thủy đậu...)

Giảm hoặc mất tác dụng vắc xin; tăng nguy cơ nhiễm trùng ở người suy giảm miễn dịch

Echinacea

Có thể làm giảm nồng độ và hiệu quả điều trị của hydroxycarbamide

Rượu, bia

Chưa ghi nhận tương tác dược động học đặc hiệu trong nguồn tham khảo; nên hạn chế để giảm gánh nặng cho gan

Drugs.com ghi nhận khoảng 296 thuốc có khả năng tương tác với hydroxycarbamide (57 nghiêm trọng, 224 trung bình, 15 nhẹ). Nên thông báo đầy đủ cho bác sĩ, dược sĩ về mọi thuốc, vitamin, thực phẩm chức năng đang dùng để được đánh giá tương tác cụ thể.


Cách bảo quản và giá bán tham khảo

Hydroxycarbamide nên bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và nhiệt độ cao (thường dưới 25-30 độ C), giữ trong bao bì gốc, đậy kín sau khi dùng, để xa tầm tay trẻ em.

Tại Việt Nam, chế phẩm chứa hydroxycarbamide 500 mg (như Hydrea, Hyxure...) có giá tham khảo khoảng 400.000 - 1.000.000 VNĐ/hộp, tùy nhà sản xuất và thời điểm mua. Đây là thuốc kê đơn độc tính cao, nên mua tại nhà thuốc, bệnh viện uy tín và tham khảo giá cụ thể tại thời điểm mua vì giá có thể thay đổi.


Câu hỏi thường gặp

Hydroxycarbamide có chữa khỏi hoàn toàn bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm không?

Không. Hydroxycarbamide chỉ giúp giảm tần suất và mức độ cơn đau do tắc mạch, đồng thời giảm nhu cầu truyền máu, chứ không chữa khỏi bệnh. Hiệu quả chỉ duy trì khi dùng thuốc đều đặn; nếu ngừng thuốc, triệu chứng có thể quay lại như trước điều trị.

Tại sao đang dùng hydroxycarbamide lại phải xét nghiệm máu thường xuyên?

Vì thuốc có thể ức chế tủy xương, làm giảm bạch cầu, tiểu cầu và hemoglobin. Theo dõi công thức máu định kỳ giúp bác sĩ phát hiện sớm suy tủy để điều chỉnh liều hoặc tạm ngừng thuốc, tránh biến chứng như nhiễm trùng nặng hay xuất huyết.

Người đang dùng hydroxycarbamide có thể mang thai hoặc cho con bú không?

Không nên. Hydroxycarbamide qua nhau thai và có thể gây hại nghiêm trọng cho thai nhi nên chống chỉ định trong thai kỳ; cả nam và nữ trong độ tuổi sinh sản cần tránh thai hiệu quả khi điều trị. Thuốc cũng bài tiết qua sữa mẹ, có thể gây tác dụng phụ nghiêm trọng cho trẻ, nên không cho con bú khi đang dùng thuốc.

Có thể tự ý ngừng hoặc đổi liều hydroxycarbamide khi gặp tác dụng phụ không?

Không nên tự ý đổi liều hoặc ngừng thuốc mà không hỏi bác sĩ. Tác dụng phụ nhẹ như buồn nôn, chán ăn có thể xử trí bằng biện pháp hỗ trợ thông thường, nhưng nếu có dấu hiệu nghiêm trọng như sốt, chảy máu bất thường, loét da hoặc đổi màu tím ở tay chân, cần liên hệ ngay bác sĩ để đánh giá và điều chỉnh phác đồ kịp thời.


Miễn trừ trách nhiệm

Các thông tin dược chất trên trang này được biên soạn nhằm mục đích tham khảo. Nội dung không thay thế tư vấn chuyên môn của bác sĩ, dược sĩ hoặc chuyên gia y tế. Người đọc không nên tự ý sử dụng, ngừng hoặc thay đổi dược chất dựa trên thông tin tại đây mà không có ý kiến của nhân viên y tế.

Lựa chọn dịch vụ

Quý khách hàng vui lòng lựa chọn dịch vụ y tế theo nhu cầu!

Lấy mẫu xét nghiệm tại nhà

Lấy mẫu xét nghiệm tại nhà giúp khách hàng chủ động tầm soát bệnh lý. Đồng thời tiết kiệm thời gian đi lại, chờ đợi kết quả với mức chi phí hợp lý.

Đặt lịch thăm khám tại MEDLATEC

Đặt lịch khám tại cơ sở khám chữa bệnh thuộc Hệ thống Y tế MEDLATEC giúp chủ động thời gian, hạn chế tiếp xúc đông người.
bác sĩ lựa chọn dịch vụ