Từ điển dược chất

Metolazon

Tổng quan

Metolazon là dẫn chất quinazolin-sulfonamid, được xếp vào nhóm thuốc lợi tiểu giống thiazid (thiazide-like diuretic) dù không có cấu trúc thiazid thực sự. Về mặt dược lý, Metolazon vừa có tác dụng lợi tiểu - thải muối, vừa có tác dụng hạ huyết áp, nên còn được gọi là thuốc lợi tiểu/hạ áp.

Cơ chế tác dụng của Metolazon là ức chế quá trình tái hấp thu natri tại vị trí pha loãng ở vỏ thận (chủ yếu ở ống lượn xa) và một phần nhỏ ở ống lượn gần. Natri và clorua được đào thải với lượng gần tương đương nhau, lượng natri tăng lên khi đến vị trí trao đổi ở ống xa sẽ kéo theo tăng đào thải kali. Một điểm khác biệt quan trọng của Metolazon so với các thiazid kinh điển là hoạt chất này không ức chế men carbonic anhydrase, và vẫn có thể gây lợi tiểu ở người có mức lọc cầu thận (GFR) dưới 20 mL/phút - đây là lý do Metolazon thường được lựa chọn cho bệnh nhân suy thận nặng hoặc phù kháng trị.

Sau khi uống, tác dụng lợi tiểu của Metolazon bắt đầu trong khoảng 1 giờ, nồng độ đỉnh trong máu đạt được sau khoảng 8 giờ, và tác dụng có thể kéo dài 24 giờ hoặc hơn. Phần lớn Metolazon được đào thải qua thận ở dạng không chuyển hóa, chỉ một phần nhỏ được chuyển hóa tại gan.


Công dụng và chỉ định

Theo hồ sơ đăng ký thuốc, Metolazon được chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Điều trị phù do ứ muối và nước liên quan đến suy tim sung huyết
  • Điều trị phù liên quan đến các bệnh lý thận, bao gồm hội chứng thận hư và các tình trạng suy giảm chức năng thận
  • Điều trị tăng huyết áp, có thể dùng đơn độc hoặc phối hợp với một nhóm thuốc hạ áp khác
  • Dạng bào chế hấp thu nhanh của Metolazon được dùng riêng cho bệnh nhân tăng huyết áp nhẹ đến trung bình mới bắt đầu điều trị

Ngoài các chỉ định chính thức trên, nhiều nghiên cứu lâm sàng đăng tải trên PubMed cho thấy Metolazon còn được sử dụng phối hợp với thuốc lợi tiểu quai (như furosemid) để khắc phục tình trạng kháng thuốc lợi tiểu ở bệnh nhân suy tim mất bù cấp có kèm suy thận. Một nghiên cứu đoàn hệ so sánh Metolazon đường uống với chlorothiazid đường tĩnh mạch trên nhóm bệnh nhân này cho thấy hiệu quả lợi tiểu (lượng nước tiểu ròng sau 72 giờ) là tương đương giữa hai lựa chọn, đồng thời không có khác biệt về các biến cố an toàn như tụt huyết áp, suy giảm chức năng thận hay rối loạn điện giải.


Liều dùng và cách dùng

Liều dùng cho người lớn

  • Phù do suy tim: liều khởi đầu thường dùng 5-20 mg Metolazon, uống một lần mỗi ngày
  • Phù do bệnh thận: liều khởi đầu tương tự, 5-20 mg Metolazon mỗi ngày
  • Tăng huyết áp nhẹ đến trung bình: liều khởi đầu 2,5-5 mg Metolazon một lần mỗi ngày
  • Với dạng bào chế hấp thu nhanh dùng cho bệnh nhân mới điều trị tăng huyết áp, liều khởi đầu là 0,5 mg mỗi ngày

Liều khởi đầu có thể được tăng dần dựa trên đáp ứng lâm sàng, mức natri trong khẩu phần ăn và kết quả xét nghiệm điện giải đồ, một số tài liệu ghi nhận liều khởi đầu có thể được tăng gấp đôi sau khoảng 3 ngày nếu chưa đạt hiệu quả kiểm soát huyết áp hoặc giảm phù mong muốn. Với tình trạng tăng huyết áp, thời gian để liều khởi đầu phát huy hiệu quả có thể dao động từ 3-4 ngày đến 3-6 tuần, nên bác sĩ thường điều chỉnh liều theo từng giai đoạn thay vì tăng liều quá nhanh. Nguyên tắc chung khi dùng Metolazon là luôn tìm liều duy trì thấp nhất có thể đạt được hiệu quả điều trị mong muốn.

Lưu ý quan trọng: các chế phẩm Metolazon có sinh khả dụng khác nhau giữa các dạng bào chế hấp thu chậm và dạng hấp thu nhanh, nên không được tự ý thay thế qua lại giữa hai dạng bào chế này với cùng một mức liều mà không có sự điều chỉnh của bác sĩ.

Đối với trẻ em, hiện chưa có đủ dữ liệu về tính an toàn và hiệu quả của Metolazon từ các thử nghiệm lâm sàng có đối chứng ở nhóm tuổi này. Việc sử dụng Metolazon cho người dưới 18 tuổi hiện chưa được phê duyệt chính thức, do đó bài viết không đưa ra liều cụ thể cho trẻ em và khuyến nghị chỉ dùng Metolazon ở trẻ em khi có chỉ định và theo dõi chặt chẽ của bác sĩ chuyên khoa.

Cách dùng

  • Metolazon được bào chế dưới dạng viên nén, dùng theo đường uống
  • Thường chỉ cần uống Metolazon một lần duy nhất trong ngày
  • Nên uống thuốc vào cùng một thời điểm mỗi ngày để duy trì nồng độ ổn định
  • Không tự ý tăng, giảm liều hoặc kéo dài thời gian dùng Metolazon so với chỉ định của bác sĩ
  • Trong thời gian dùng Metolazon, người bệnh có thể cần hạn chế lượng muối trong khẩu phần ăn và cần làm xét nghiệm máu định kỳ để theo dõi điện giải đồ, đặc biệt khi có nôn ói hoặc mất nước
  • Nếu cần phẫu thuật, cần thông báo cho bác sĩ về việc đang dùng Metolazon vì có thể cần tạm ngừng thuốc trước đó

Quên liều và quá liều

Nếu quên uống một liều Metolazon, người bệnh nên uống ngay khi nhớ ra, tuy nhiên nếu đã gần đến giờ uống liều kế tiếp thì nên bỏ qua liều đã quên, tuyệt đối không uống gấp đôi liều để bù lại.

Trong trường hợp nghi ngờ quá liều Metolazon, các triệu chứng có thể gặp gồm chóng mặt nặng hoặc buồn ngủ nhiều, khô miệng, khát nước, yếu cơ, cảm giác choáng váng hoặc ngất xỉu do tụt huyết áp và mất cân bằng điện giải. Ở mức liều rất cao, tình trạng ức chế thần kinh trung ương có thể tiến triển thành hôn mê. Hiện không có thuốc giải độc đặc hiệu cho quá liều Metolazon, xử trí chủ yếu là hỗ trợ, bao gồm gây nôn hoặc rửa dạ dày sớm (thận trọng nguy cơ hít sặc ở người lơ mơ), theo dõi sát điện giải đồ, chức năng tim mạch và thận, đồng thời bù dịch, bù điện giải khi cần. Người bệnh nghi quá liều Metolazon cần được đưa đến cơ sở y tế cấp cứu ngay lập tức.


Chống chỉ định

Metolazon chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Người bệnh vô niệu (không có nước tiểu)
  • Người bệnh đang trong tình trạng hôn mê gan hoặc tiền hôn mê gan
  • Người có tiền sử dị ứng hoặc quá mẫn đã biết với Metolazon

Ngoài ra, do Metolazon có cấu trúc sulfonamid nên có thể xảy ra dị ứng chéo ở người có tiền sử dị ứng với các thuốc nhóm sulfonamid, thiazid hoặc quinethazon - cần thận trọng khai báo tiền sử dị ứng đầy đủ với bác sĩ trước khi dùng Metolazon. Phản ứng quá mẫn (bao gồm phù mạch, co thắt phế quản) có thể xảy ra ngay từ liều Metolazon đầu tiên, kể cả ở người không có tiền sử dị ứng hay hen phế quản.


Tác dụng phụ

Tác dụng phụ thường gặp

Các tác dụng phụ của Metolazon thường ở mức độ nhẹ và có tính chất thoáng qua, bao gồm:

  • Chóng mặt, cảm giác quay cuồng
  • Buồn ngủ, mệt mỏi
  • Thay đổi tâm trạng, cảm giác trầm buồn
  • Đau cơ hoặc đau khớp
  • Tê bì hoặc cảm giác châm chích
  • Buồn nôn, đau vùng bụng, chán ăn
  • Tiêu chảy hoặc táo bón

Tác dụng phụ hiếm gặp và nghiêm trọng

Tác dụng phụ hiếm gặp hơn nhưng cần được theo dõi sát khi dùng Metolazon, được phân theo hệ cơ quan:

  • Tim mạch: đau ngực, tụt huyết áp tư thế, giảm thể tích tuần hoàn quá mức, huyết khối tĩnh mạch, đánh trống ngực
  • Thần kinh: ngất, bệnh lý thần kinh ngoại biên, dị cảm, trầm cảm kèm rối loạn tâm thần, rối loạn cương dương
  • Da và dị ứng: hoại tử biểu bì nhiễm độc, hội chứng Stevens-Johnson, viêm mạch hoại tử da, mày đay, phát ban, nhạy cảm với ánh sáng
  • Tiêu hóa: viêm gan, vàng da ứ mật trong gan, viêm tụy
  • Huyết học: thiếu máu bất sản, mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu
  • Chuyển hóa - điện giải: hạ kali máu, hạ natri máu, tăng acid uric máu, tăng đường huyết, hạ magie máu, hạ phospho máu, tăng calci máu
  • Cơ xương khớp: đau khớp, cơn gout cấp, chuột rút cơ

Khi xuất hiện các dấu hiệu phản ứng dị ứng nghiêm trọng (nổi mề đay, khó thở, sưng mặt/môi/lưỡi/họng) hoặc dấu hiệu mất cân bằng điện giải nặng (lú lẫn, nói khó, yếu cơ nghiêm trọng, rối loạn nhịp tim), người dùng Metolazon cần ngừng thuốc và liên hệ cơ sở y tế ngay.


Lưu ý khi dùng

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Việc dùng thuốc lợi tiểu thường quy ở phụ nữ mang thai khỏe mạnh nói chung không được khuyến khích, vì thuốc lợi tiểu không giúp phòng ngừa tiền sản giật. Metolazon chỉ nên được cân nhắc trong thai kỳ khi tình trạng phù có nguyên nhân bệnh lý thực sự cần điều trị, sau khi đã cân nhắc kỹ giữa lợi ích và nguy cơ, vì Metolazon có thể qua được nhau thai. Metolazon cũng được bài tiết qua sữa mẹ và có khả năng gây ảnh hưởng đến trẻ bú mẹ, nên bác sĩ và người mẹ cần cân nhắc giữa việc tiếp tục cho con bú hoặc tạm ngừng dùng Metolazon.

Suy gan, suy thận và người cao tuổi

  • Suy gan: cần thận trọng, vì nguy cơ hạ kali máu tăng lên ở người có bệnh gan nặng, Metolazon chống chỉ định tuyệt đối khi người bệnh đang hôn mê gan hoặc tiền hôn mê
  • suy thận: cần thận trọng vì phần lớn Metolazon được đào thải qua thận nên có nguy cơ tích lũy thuốc ở người suy thận nặng, tuy vậy đây cũng chính là nhóm bệnh nhân có thể hưởng lợi từ Metolazon do thuốc vẫn phát huy tác dụng lợi tiểu ngay cả khi chức năng lọc của thận suy giảm nhiều
  • Người cao tuổi: nên bắt đầu điều trị ở mức liều thấp trong khoảng liều khuyến cáo, do người cao tuổi thường có nguy cơ suy giảm chức năng gan, thận hoặc tim mạch cao hơn, đồng thời dễ dùng phối hợp nhiều thuốc khác

Các đối tượng cần thận trọng khác

  • Người có rối loạn điện giải từ trước (đặc biệt hạ kali, hạ magie máu)
  • Người có rối loạn nhịp tim hoặc đang dùng glycosid trợ tim (digoxin)
  • Người mắc đái tháo đường hoặc tiền đái tháo đường, vì Metolazon có thể làm tăng đường huyết
  • Người có tiền sử gout, vì Metolazon có thể làm tăng acid uric máu và khởi phát cơn gout cấp
  • Người mắc lupus ban đỏ hệ thống, vì nhóm thiazid và thuốc giống thiazid từng được ghi nhận có thể làm bệnh nặng thêm hoặc khởi phát bệnh
  • Người có tiền sử dị ứng với thuốc nhóm sulfonamid

Tương tác dược chất

Metolazon có thể tương tác với nhiều loại thuốc và cả một số đồ uống thông thường. Dưới đây là các tương tác đáng chú ý cần lưu ý khi phối hợp:

Thuốc/nhóm chất tương tác

Hậu quả khi phối hợp với Metolazon

Furosemid và các thuốc lợi tiểu quai khác

Có thể gây mất nước và điện giải quá mức hoặc kéo dài, đây cũng là phối hợp có chủ đích trong điều trị phù kháng trị nhưng cần theo dõi sát

Lithi

Giảm thải trừ lithi qua thận, làm tăng nguy cơ ngộ độc lithi

Digoxin và các glycosid trợ tim

Metolazon gây hạ kali máu làm tăng độ nhạy cảm của cơ tim với digitalis, tăng nguy cơ loạn nhịp tim nghiêm trọng

Corticosteroid, ACTH

Tăng nguy cơ hạ kali máu, tăng giữ muối và nước

Thuốc chống đông máu (warfarin)

Có thể ảnh hưởng đến đáp ứng chống đông, cần theo dõi và điều chỉnh liều thuốc chống đông

NSAID và salicylat (ibuprofen, naproxen, aspirin...)

Có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp của Metolazon

Thuốc giãn cơ nhóm curare

Tình trạng hạ kali máu do Metolazon có thể làm tăng tác dụng ức chế thần kinh - cơ, nguy cơ ức chế hô hấp

Methenamin

Giảm hiệu quả của methenamin do Metolazon làm kiềm hóa nước tiểu

Insulin, thuốc hạ đường huyết đường uống

Metolazon có thể làm tăng đường huyết, ảnh hưởng đến hiệu quả kiểm soát đường huyết

Thuốc hạ áp khác

Tăng nguy cơ hạ huyết áp quá mức, đặc biệt trong giai đoạn đầu điều trị

Rượu bia, thuốc an thần, thuốc ngủ, thuốc giảm đau nhóm opioid

Tác dụng hạ huyết áp tư thế có thể bị tăng cường do tình trạng giảm thể tích tuần hoàn liên quan đến Metolazon

Vì bảng trên chưa liệt kê đầy đủ mọi tương tác có thể xảy ra, người bệnh nên thông báo cho bác sĩ và dược sĩ toàn bộ các thuốc, thực phẩm chức năng, thảo dược đang sử dụng trước khi bắt đầu dùng Metolazon.


Cách bảo quản và giá bán tham khảo

Metolazon nên được bảo quản ở nhiệt độ phòng, khoảng 20-25°C, tránh ánh sáng trực tiếp, để nơi khô ráo và ngoài tầm với của trẻ em. Không nên bảo quản thuốc trong phòng tắm hoặc nơi có độ ẩm cao vì có thể ảnh hưởng đến chất lượng viên thuốc.

Về giá bán, tại thời điểm biên soạn bài viết này, Metolazon không phổ biến tại hệ thống nhà thuốc bán lẻ ở Việt Nam nên chưa có mức giá tham khảo chính thức trong nước, thuốc chủ yếu được dùng trong môi trường bệnh viện cho các trường hợp suy tim hoặc bệnh thận cần phối hợp thuốc lợi tiểu. Tại thị trường Mỹ, giá tham khảo cho viên Metolazon dạng generic dao động khoảng 0,58-0,79 USD/viên với hàm lượng 2,5 mg, khoảng 0,66-0,72 USD/viên với hàm lượng 5 mg và từ khoảng 0,89 USD/viên trở lên với hàm lượng 10 mg (giá có thể thay đổi tùy nhà cung cấp và thời điểm). Người bệnh tại Việt Nam nên liên hệ trực tiếp nhà thuốc bệnh viện hoặc bác sĩ điều trị để được tư vấn về nguồn cung và chi phí cụ thể.


Câu hỏi thường gặp

Metolazon có phải là thuốc lợi tiểu mạnh nhất không?

Metolazon không được xem là thuốc lợi tiểu mạnh nhất, các thuốc lợi tiểu quai như furosemid thường có tác dụng lợi tiểu nhanh và mạnh hơn trong đa số trường hợp. Tuy nhiên, điểm đặc biệt của Metolazon là vẫn duy trì được tác dụng ngay cả khi mức lọc cầu thận giảm rất thấp, điều mà nhiều thuốc lợi tiểu thiazid thông thường không làm được. Nhờ vậy, Metolazon thường giữ vai trò "hỗ trợ" quan trọng khi phối hợp cùng thuốc lợi tiểu quai ở bệnh nhân kháng thuốc, chứ không phải lựa chọn hàng đầu khi cần lợi tiểu nhanh, mạnh.

Tại sao Metolazon thường được phối hợp với furosemid?

Ở một số bệnh nhân suy tim hoặc suy thận, việc dùng furosemid đơn độc dù ở liều tối đa vẫn không đạt được hiệu quả giảm phù mong muốn - tình trạng này được gọi là kháng thuốc lợi tiểu. Do Metolazon và furosemid tác động lên hai vị trí khác nhau trên ống thận, việc phối hợp hai thuốc có thể tạo ra hiệu quả lợi tiểu cộng hưởng mạnh hơn so với dùng riêng lẻ. Các nghiên cứu lâm sàng ghi nhận sự phối hợp này có thể cải thiện lượng nước tiểu thải ra ở bệnh nhân phù kháng trị, tuy vậy cơ chế chính xác của tương tác này chưa được hiểu đầy đủ và cần theo dõi sát nguy cơ mất nước, điện giải quá mức khi phối hợp.

Metolazon có gây hại cho thận không?

Bản thân Metolazon không được xem là thuốc gây độc trực tiếp cho thận, và thực tế còn được dùng để hỗ trợ điều trị phù ở bệnh nhân có bệnh thận. Tuy nhiên, do phần lớn thuốc được đào thải qua đường thận, việc dùng Metolazon ở người suy thận nặng cần được theo dõi thận trọng vì thuốc có thể tích lũy. Ngoài ra, tình trạng lợi tiểu quá mức do Metolazon gây ra có thể dẫn đến giảm thể tích tuần hoàn và tăng nitơ urê máu tạm thời (thường gọi là tăng ure máu trước thận), đặc biệt khi phối hợp liều cao với các thuốc lợi tiểu khác. Vì vậy, xét nghiệm chức năng thận định kỳ là cần thiết trong quá trình dùng Metolazon.

Uống Metolazon vào thời điểm nào trong ngày là phù hợp?

Metolazon thường chỉ cần dùng một lần mỗi ngày và nên uống vào cùng một thời điểm cố định để duy trì hiệu quả điều trị ổn định. Người bệnh nên tuân theo hướng dẫn cụ thể của bác sĩ về thời điểm uống thuốc, vì lịch dùng có thể được cá nhân hóa tùy theo tình trạng bệnh và các thuốc phối hợp khác. Không nên tự ý đổi giờ uống Metolazon thất thường hoặc bỏ liều mà không tham khảo ý kiến bác sĩ, đặc biệt khi đang điều trị tăng huyết áp - vì bệnh này thường không có triệu chứng rõ ràng nhưng vẫn cần duy trì thuốc đều đặn để kiểm soát lâu dài.


Miễn trừ trách nhiệm

Các thông tin dược chất trên trang này được biên soạn nhằm mục đích tham khảo. Nội dung không thay thế tư vấn chuyên môn của bác sĩ, dược sĩ hoặc chuyên gia y tế. Người đọc không nên tự ý sử dụng, ngừng hoặc thay đổi dược chất dựa trên thông tin tại đây mà không có ý kiến của nhân viên y tế.

Lựa chọn dịch vụ

Quý khách hàng vui lòng lựa chọn dịch vụ y tế theo nhu cầu!

Lấy mẫu xét nghiệm tại nhà

Lấy mẫu xét nghiệm tại nhà giúp khách hàng chủ động tầm soát bệnh lý. Đồng thời tiết kiệm thời gian đi lại, chờ đợi kết quả với mức chi phí hợp lý.

Đặt lịch thăm khám tại MEDLATEC

Đặt lịch khám tại cơ sở khám chữa bệnh thuộc Hệ thống Y tế MEDLATEC giúp chủ động thời gian, hạn chế tiếp xúc đông người.
bác sĩ lựa chọn dịch vụ