Từ điển dược chất
Ranibizumab
Tổng quan
Ranibizumab là gì?
Ranibizumab là một đoạn kháng thể đơn dòng tái tổ hợp nhân hóa, thuộc lớp immunoglobulin G1 kappa, được thiết kế riêng cho mục đích sử dụng trong nhãn cầu. Về phân loại, Ranibizumab được xếp vào nhóm thuốc nhãn khoa chống tân tạo mạch, mang mã ATC S01LA04. Trên thị trường, hoạt chất này lưu hành dưới dạng dung dịch tiêm với các hàm lượng lọ 10 mg/ml, xy lanh nạp sẵn 6 mg/ml và xy lanh nạp sẵn 10 mg/ml.
Ranibizumab được biết đến rộng rãi với biệt dược gốc Lucentis. Ngoài ra còn có các thuốc tương tự sinh học (biosimilar) như Byooviz và Cimerli — đây là những chế phẩm đã được chứng minh tương đồng cao với Ranibizumab tham chiếu và đạt tiêu chuẩn có thể thay thế lẫn nhau.
Cơ chế tác dụng
VEGF-A là yếu tố thúc đẩy tăng sinh tế bào nội mô, hình thành mạch máu mới và làm tăng tính thấm thành mạch. Chính những biến đổi này góp phần gây ra thoái hóa hoàng điểm thể tân mạch, tân mạch hắc mạc do cận thị bệnh lý, cũng như tình trạng suy giảm thị lực do phù hoàng điểm trong đái tháo đường hoặc tắc tĩnh mạch võng mạc.
Ranibizumab gắn với ái lực cao vào các dạng hoạt động của VEGF-A ở người, bao gồm cả dạng đã bị cắt VEGF110, qua đó vô hiệu hóa hoạt tính sinh học của phân tử này. Khi VEGF-A bị Ranibizumab giữ lại, nó không còn gắn được vào hai thụ thể VEGFR-1 và VEGFR-2 trên bề mặt tế bào nội mô. Kết quả là quá trình tăng sinh tế bào nội mô, tân tạo mạch và rò rỉ dịch qua thành mạch đều bị kìm hãm.
Đặc điểm dược động học
Sau khi tiêm 0,5 mg vào dịch kính mỗi tháng, nồng độ đỉnh của Ranibizumab trong huyết thanh đạt được sau khoảng 1 ngày và thường dao động trong khoảng 0,79 – 2,90 nanogam/ml, nồng độ đáy khoảng 0,07 – 0,49 nanogam/ml. Mức này thấp hơn khoảng 90.000 lần so với nồng độ trong dịch kính, đồng thời thấp hơn nhiều so với ngưỡng cần thiết để ức chế 50% hoạt tính sinh học của VEGF-A trên toàn thân. Nửa đời thải trừ trung bình của hoạt chất này trong dịch kính vào khoảng 9 ngày.
Công dụng và chỉ định
Ranibizumab được chỉ định cho người lớn trong các bệnh lý sau:
- Thoái hóa hoàng điểm liên quan đến tuổi già thể tân mạch (AMD thể ướt).
- Phù hoàng điểm sau tắc tĩnh mạch võng mạc (RVO).
- Phù hoàng điểm do đái tháo đường (DME).
- Bệnh võng mạc đái tháo đường.
- Tân mạch hắc mạc do cận thị bệnh lý (myopic CNV).
Cần lưu ý rằng phạm vi chỉ định không hoàn toàn giống nhau giữa các chế phẩm. Biệt dược gốc và Ranibizumab-eqrn được phê duyệt cho cả phù hoàng điểm do đái tháo đường lẫn bệnh võng mạc đái tháo đường, trong khi Ranibizumab-nuna hiện chỉ có chỉ định cho AMD thể ướt, phù hoàng điểm sau tắc tĩnh mạch võng mạc và tân mạch hắc mạc do cận thị.
Liều dùng và cách dùng
Liều dùng cho người lớn
Ranibizumab chỉ được tiêm vào buồng dịch kính của mắt bị bệnh, do bác sĩ nhãn khoa có kinh nghiệm thực hiện. Liều theo từng chỉ định như sau:
- Thoái hóa hoàng điểm thể ướt: 0,5 mg (tương đương 0,05 ml dung dịch 10 mg/ml), tiêm nội nhãn mỗi tháng một lần, khoảng cách xấp xỉ 28 ngày.
- Phù hoàng điểm sau tắc tĩnh mạch võng mạc: 0,5 mg (0,05 ml dung dịch 10 mg/ml) mỗi tháng một lần.
- Phù hoàng điểm do đái tháo đường: 0,3 mg (0,05 ml dung dịch 6 mg/ml) mỗi tháng một lần.
- Bệnh võng mạc đái tháo đường: 0,3 mg (0,05 ml dung dịch 6 mg/ml) mỗi tháng một lần.
- Tân mạch hắc mạc do cận thị: 0,5 mg (0,05 ml dung dịch 10 mg/ml) mỗi tháng một lần, tối đa 3 tháng; có thể tiêm nhắc lại khi cần.
Với AMD thể ướt, phác đồ có thể được giãn thưa sau giai đoạn đầu để giảm gánh nặng điều trị, nhưng các phác đồ giãn liều không đạt hiệu quả tương đương với tiêm hằng tháng liên tục. Sau 3 mũi Ranibizumab đầu tiên, có thể chuyển sang tiêm khi cần kèm đánh giá lâm sàng định kỳ; mức trung bình 4 – 5 mũi trong 9 tháng kế tiếp đủ để duy trì thị lực, còn duy trì tiêm hằng tháng có thể mang lại thêm khoảng 1 – 2 chữ cái thị lực. Nếu giãn xuống mỗi 3 tháng một mũi sau 4 mũi đầu, thị lực có thể giảm khoảng 5 chữ cái (tương đương 1 dòng) trong 9 tháng so với tiêm hằng tháng.
Liều dùng cho trẻ em
Tính an toàn và hiệu quả của Ranibizumab trên trẻ em chưa được thiết lập, do đó hoạt chất này không có khuyến cáo liều cho đối tượng dưới 18 tuổi trong tài liệu tham chiếu được sử dụng cho bài viết.
Cách dùng chi tiết
Ranibizumab là thuốc tiêm nội nhãn, không dùng đường uống nên không đặt ra vấn đề uống trước hay sau ăn. Quy trình sử dụng bao gồm:
- Trước tiêm, đo nhãn áp bằng nhãn áp kế để phát hiện tình trạng tăng áp lực nội nhãn.
- Thủ thuật phải được tiến hành trong điều kiện vô khuẩn: găng vô khuẩn, vải phủ vô khuẩn, banh mi mắt vô khuẩn (hoặc dụng cụ tương đương), sau khi gây tê đầy đủ và sát khuẩn bằng chế phẩm kháng khuẩn phổ rộng.
- Với dạng lọ, rút toàn bộ dung dịch qua kim lọc vô khuẩn 5 µm cỡ 19G vào bơm tiêm 1 ml, sau đó thay bằng kim tiêm 30G dài 1/2 inch, đẩy bớt dung dịch đến vạch 0,05 ml để có đúng liều 0,3 mg hoặc 0,5 mg.
- Với dạng xy lanh nạp sẵn, bẻ (không xoay vặn) nắp bơm tiêm, lắp kim 30G và đuổi hết bọt khí trước khi tiêm.
- Mỗi lọ hoặc mỗi xy lanh chỉ dùng cho một mắt. Nếu mắt còn lại cũng cần điều trị, phải dùng dụng cụ mới hoàn toàn và thay toàn bộ trường vô khuẩn, găng, vải phủ, banh mi, kim lọc và kim tiêm.
- Sau tiêm, theo dõi nhãn áp trong khoảng 30 phút, đồng thời kiểm tra tưới máu đầu dây thần kinh thị giác ngay sau thủ thuật.
- Người bệnh cần được theo dõi dấu hiệu viêm nội nhãn và bong võng mạc, và phải báo ngay cho bác sĩ khi có biểu hiện nghi ngờ.
Xử trí khi quên liều và quá liều
Vì Ranibizumab được tiêm tại cơ sở y tế theo lịch hẹn, nếu người bệnh lỡ hẹn tiêm thì nên liên hệ bác sĩ để được sắp xếp lịch mới, không tự ý bỏ mũi hoặc tự điều chỉnh khoảng cách giữa các lần tiêm. Do thuốc được nhân viên y tế thực hiện trong môi trường chuyên khoa, tình huống quá liều rất khó xảy ra.
Chống chỉ định
Không sử dụng Ranibizumab trong các trường hợp sau:
- Nhiễm trùng mắt đang hoạt động.
- Nhiễm trùng quanh mắt đang hoạt động.
- Đã biết quá mẫn với Ranibizumab, biểu hiện có thể bao gồm viêm nặng bên trong nhãn cầu.
- Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào có trong công thức chế phẩm.
Tác dụng phụ
Các phản ứng bất lợi thường gặp nhất của Ranibizumab là xuất huyết kết mạc, đau mắt, ruồi bay trước mắt và tăng nhãn áp.
Tác dụng phụ rất thường gặp (từ 10% trở lên)
- Trên mắt: xuất huyết kết mạc (lên đến 74%), đau mắt (đến 35%), rối loạn dịch kính (đến 27%), tăng áp lực nội nhãn (đến 24%), bong dịch kính (đến 21%), viêm trong nhãn cầu (đến 18%), nhìn mờ hoặc rối loạn thị giác (đến 18%), đục thủy tinh thể (đến 28%), cảm giác dị vật trong mắt (đến 16%), kích ứng mắt (đến 15%), chảy nước mắt nhiều (đến 14%), viêm bờ mi (đến 12%), khô mắt (đến 12%), ngứa mắt (đến 12%), sung huyết kết mạc (đến 11%), bệnh lý hoàng điểm (đến 11%), rối loạn võng mạc (đến 10%), viêm dịch kính, xuất huyết võng mạc.
- Ngoài mắt: viêm mũi họng (đến 16%), viêm phế quản (đến 11%), đau đầu (đến 12%), thiếu máu (đến 11%), đau khớp (đến 11%), buồn nôn (đến 10%), biến cố huyết khối động mạch (đến 10,8%).
Tác dụng phụ thường gặp (1% – 10%)
- Trên mắt: thoái hóa võng mạc, bong võng mạc, rách võng mạc, bong hoặc rách biểu mô sắc tố võng mạc, giảm thị lực, xuất huyết dịch kính, viêm màng bồ đào, viêm mống mắt, viêm mống mắt thể mi, đục thủy tinh thể dưới bao, viêm giác mạc chấm, trợt giác mạc, viêm kết mạc, viêm kết mạc dị ứng, tiết dịch mắt, sợ ánh sáng, phù mi mắt, đau mi mắt, đục bao sau, xuất huyết tại vị trí tiêm.
- Ngoài mắt: ho, nhiễm khuẩn hô hấp trên, viêm xoang, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, bệnh thần kinh ngoại biên, đột quỵ, phù ngoại biên, rung nhĩ, táo bón, trào ngược dạ dày thực quản, nhiễm khuẩn tiết niệu, phản ứng quá mẫn, phản ứng dị ứng (phát ban, mày đay, ngứa, ban đỏ), tăng cholesterol máu, cúm, lo âu, suy thận, chậm liền vết thương, biến cố tử vong.
Tác dụng phụ ít gặp (0,1% – 1%)
- Mù, viêm nội nhãn, mủ tiền phòng, xuất huyết tiền phòng, bệnh lý giác mạc, dính mống mắt, lắng đọng giác mạc, phù giác mạc, nếp gấp giác mạc, đau và kích ứng tại chỗ tiêm, cảm giác bất thường trong mắt, kích ứng mi mắt.
Lưu ý khi dùng
Phụ nữ có thai và cho con bú
- Chưa có nghiên cứu trên phụ nữ mang thai, chưa rõ Ranibizumab có gây hại cho thai nhi hay không. Chỉ dùng khi lợi ích dự kiến vượt trội nguy cơ cho thai.
- Do bản chất là chất đối kháng VEGF, hoạt chất này về lý thuyết có thể ảnh hưởng bất lợi đến sự phát triển phôi thai và khả năng sinh sản.
- Chưa rõ Ranibizumab có phân bố vào sữa mẹ hay không, cũng như ảnh hưởng lên trẻ bú mẹ và lên nguồn sữa. Cần thận trọng khi dùng cho phụ nữ đang cho con bú, đồng thời cân nhắc lợi ích của việc nuôi con bằng sữa mẹ so với nhu cầu điều trị của người mẹ.
Suy gan, suy thận, người cao tuổi
- suy thận: không cần hiệu chỉnh liều. Có ghi nhận mức phơi nhiễm Ranibizumab tăng lên ở người suy thận nhưng thay đổi này không được xem là có ý nghĩa lâm sàng.
- Suy gan: không có khuyến cáo hiệu chỉnh liều riêng.
- Người cao tuổi: không có khuyến cáo liều riêng; không ghi nhận khác biệt đáng kể về hiệu quả, độ an toàn hay mức phơi nhiễm toàn thân so với người trẻ hơn.
Cảnh báo an toàn quan trọng
- Viêm nội nhãn và bong võng mạc có thể xảy ra sau tiêm nội nhãn. Cần tuân thủ kỹ thuật vô khuẩn và theo dõi sát các dấu hiệu như đỏ mắt, sợ ánh sáng, đau, thay đổi thị lực. Đục thủy tinh thể do chấn thương và rách biểu mô sắc tố võng mạc cũng đã được báo cáo.
- Tăng nhãn áp có thể xuất hiện cả trước và sau tiêm (trong vòng 60 phút), cần được theo dõi và xử trí phù hợp.
- Có nguy cơ tiềm tàng biến cố huyết khối động mạch (đột quỵ không tử vong, nhồi máu cơ tim không tử vong, tử vong do nguyên nhân mạch máu). Ở nhóm phù hoàng điểm và bệnh võng mạc đái tháo đường, tỷ lệ này cao hơn theo đặc điểm nền của quần thể bệnh. Có ghi nhận khả năng tỷ lệ đột quỵ cao hơn ở liều 0,5 mg so với 0,3 mg trong AMD thể ướt.
- Trong các nghiên cứu trên bệnh nhân đái tháo đường, biến cố tử vong xảy ra thường hơn ở nhóm dùng thuốc so với nhóm giả dược; dù tỷ lệ thấp và nguyên nhân phù hợp với biến chứng đái tháo đường nặng, vẫn không loại trừ được mối liên quan.
- Viêm mạch võng mạc kèm hoặc không kèm tắc mạch đã được báo cáo, thường trên nền viêm nội nhãn có sẵn hoặc sau khi dùng các thuốc tiêm nội nhãn khác. Nếu xảy ra, phải ngừng điều trị và người bệnh cần báo ngay mọi thay đổi thị lực.
- Có thể xuất hiện kháng thể kháng Ranibizumab. Ý nghĩa lâm sàng chưa rõ, nhưng viêm mống mắt hoặc viêm dịch kính đã được ghi nhận ở một số bệnh nhân AMD có mức đáp ứng miễn dịch cao nhất.
Tương tác dược chất
Hiện chưa có nghiên cứu tương tác thuốc chính thức đối với Ranibizumab. Tuy nhiên, một tương tác quan trọng đã được ghi nhận trên lâm sàng:
Thuốc/nhóm thuốc | Hậu quả tương tác | Khuyến cáo xử trí |
|---|---|---|
Verteporfin (liệu pháp quang động) | Viêm nặng bên trong nhãn cầu; phần lớn trường hợp xảy ra khi tiêm cách liệu pháp quang động khoảng 7 ngày ở bệnh nhân AMD thể ướt | Thận trọng và theo dõi chặt khi phối hợp; báo bác sĩ nếu người bệnh vừa được điều trị quang động |
Các thuốc dùng đường toàn thân nói chung | Chưa có nghiên cứu tương tác chính thức | Thông báo cho bác sĩ toàn bộ thuốc kê đơn, thuốc không kê đơn và thực phẩm bổ sung đang dùng |
Rượu bia và thực phẩm | Chưa ghi nhận tương tác của Ranibizumab với rượu bia hay thức ăn trong tài liệu tham chiếu | Không có khuyến cáo kiêng khem đặc hiệu liên quan đến thuốc; vẫn nên trao đổi với bác sĩ về bệnh nền |
Cách bảo quản và giá bán tham khảo
Điều kiện bảo quản Ranibizumab:
- Bảo quản trong tủ lạnh ở nhiệt độ 2 – 8°C.
- Không được để đông băng.
- Tránh ánh sáng, giữ nguyên trong hộp gốc cho tới khi sử dụng.
- Riêng lọ Ranibizumab-nuna chưa mở có thể bảo quản ở nhiệt độ đến 30°C trong tối đa 72 giờ.
Về giá bán, đây là thuốc sinh học chuyên khoa sâu, chỉ sử dụng tại bệnh viện nên giá thường được xác định qua đấu thầu, có chênh lệch giữa các cơ sở. Một số mức giá tham khảo được các trang bán thuốc trong nước công bố vào khoảng 26.250.000 đồng cho một hộp chế phẩm gốc. Giá quốc tế cũng ở mức cao và biến động: tại Thụy Sĩ khoảng 677 CHF cho một lọ 0,23 ml, tại Pháp giá biệt dược gốc dạng xy lanh nạp sẵn giảm từ 368,79 EUR xuống 309,43 EUR từ tháng 1/2026, còn tại Brazil khoảng 1.825 BRL cho lọ 10 mg/ml. Tại Việt Nam, Ranibizumab đường tiêm nội nhãn thuộc danh mục được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán khi điều trị tại khoa mắt của bệnh viện hạng đặc biệt và bệnh viện chuyên khoa mắt hạng I, II theo Thông tư 01/2020/TT-BYT, vì vậy chi phí thực tế người bệnh chi trả có thể thấp hơn giá niêm yết. Người bệnh nên liên hệ trực tiếp bệnh viện chuyên khoa mắt để có báo giá chính xác tại thời điểm điều trị.
Câu hỏi thường gặp
Tiêm Ranibizumab bao nhiêu mũi thì đủ?
Không có một con số cố định cho mọi người bệnh. Với thoái hóa hoàng điểm thể ướt, phác đồ chuẩn là tiêm hằng tháng; sau 3 mũi đầu có thể chuyển sang tiêm theo nhu cầu, và trung bình cần thêm 4 – 5 mũi trong 9 tháng tiếp theo để duy trì thị lực. Với tân mạch hắc mạc do cận thị, hoạt chất này thường được tiêm tối đa 3 tháng liên tiếp và chỉ tiêm lại khi bệnh tái hoạt động. Với phù hoàng điểm do đái tháo đường, bệnh võng mạc đái tháo đường và phù hoàng điểm sau tắc tĩnh mạch võng mạc, lịch tiêm cơ bản là mỗi tháng một lần. Số mũi cuối cùng luôn do bác sĩ quyết định dựa trên thị lực và hình ảnh võng mạc ở từng lần tái khám.
Tiêm Ranibizumab có nguy hiểm cho mắt không?
Bản thân thủ thuật tiêm nội nhãn mang một số rủi ro thực sự, trong đó đáng lo nhất là viêm nội nhãn và bong võng mạc, dù tỷ lệ ở mức ít gặp (0,1% – 1%). Các phản ứng phổ biến hơn thường lành tính và tự hết như xuất huyết kết mạc, đau mắt, cảm giác có dị vật hay ruồi bay. Vì vậy, việc tuân thủ kỹ thuật vô khuẩn, đo nhãn áp trước và sau tiêm là bắt buộc. Người bệnh cần đi khám ngay nếu sau tiêm thấy mắt đỏ tăng dần, đau nhức, sợ ánh sáng hoặc thị lực giảm đột ngột.
Ranibizumab và thuốc biosimilar có khác nhau nhiều không?
Byooviz và Cimerli là các thuốc tương tự sinh học của Ranibizumab tham chiếu. Chúng được chứng minh tương đồng cao với thuốc gốc, chỉ khác biệt nhỏ ở các thành phần không có hoạt tính lâm sàng và không có khác biệt có ý nghĩa lâm sàng về độ an toàn, độ tinh khiết hay hiệu lực. Cả hai đều đạt tiêu chuẩn có thể thay thế lẫn nhau. Điểm cần lưu ý là phạm vi chỉ định và hàm lượng sẵn có không hoàn toàn giống nhau giữa các chế phẩm, nên việc lựa chọn cụ thể vẫn thuộc về bác sĩ điều trị.
Người bị suy thận hoặc người cao tuổi có phải giảm liều Ranibizumab không?
Không cần hiệu chỉnh liều ở người suy thận, dù mức phơi nhiễm có tăng nhẹ nhưng không được đánh giá là có ý nghĩa lâm sàng. Người cao tuổi cũng không có khuyến cáo liều riêng, và không ghi nhận khác biệt đáng kể về hiệu quả hay độ an toàn so với người trẻ hơn. Với suy gan, tài liệu tham chiếu không đưa ra khuyến cáo hiệu chỉnh liều cụ thể. Tuy nhiên, người có tiền sử đột quỵ hoặc cơn thiếu máu não thoáng qua cần được cân nhắc kỹ trước khi dùng do nguy cơ biến cố huyết khối động mạch.
Tài liệu tham khảo:
- https://go.drugbank.com/drugs/DB01270
- https://go.drugbank.com/articles/A246399
- https://www.drugs.com/monograph/ranibizumab-eent.html
- https://www.drugs.com/sfx/ranibizumab-ophthalmic-side-effects.html
- https://www.drugs.com/lucentis.html
- https://www.drugs.com/dosage/lucentis.html
- https://trungtamthuoc.com/hoat-chat/ranibizumab
- https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/17021318
- https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/17021319
- https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/22330964
Miễn trừ trách nhiệm
Các thông tin dược chất trên trang này được biên soạn nhằm mục đích tham khảo. Nội dung không thay thế tư vấn chuyên môn của bác sĩ, dược sĩ hoặc chuyên gia y tế. Người đọc không nên tự ý sử dụng, ngừng hoặc thay đổi dược chất dựa trên thông tin tại đây mà không có ý kiến của nhân viên y tế.
Lựa chọn dịch vụ
Quý khách hàng vui lòng lựa chọn dịch vụ y tế theo nhu cầu!