Các tin tức tại MEDlatec

Đau lưng sau khi bê vật nặng, người phụ nữ 73 tuổi phát hiện loãng xương nặng gây xẹp đốt sống

Ngày 17/07/2026
Tham vấn y khoa: ThS.BSNT Lê Thị Dương
Xuất hiện đau lưng khi bê nặng, bà V.T.C. (73 tuổi, Hà Nội) đến khám tại Bệnh viện Đa khoa MEDLATEC đã bất ngờ với chẩn đoán loãng xương nặng, xẹp đốt sống - biến chứng nguy hiểm nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời.

Đau lưng sau bê vật nặng, đi khám phát hiện loãng xương nặng 

Bệnh viện Đa khoa MEDLATEC mới đây tiếp nhận bệnh nhân V.T.C đến khám vì đau cột sống thắt lưng và đau hai khớp gối. 

Bệnh nhân chia sẻ tiền sử, khoảng một tuần trước khi nhập viện, bà xuất hiện đau hai khớp gối, không có tiền sử chấn thương. Một ngày trước đi khám, sau khi bê nhấc vật nặng, bệnh nhân đột ngột đau vùng cột sống thắt lưng, đau tăng khi vận động, giảm khi nghỉ ngơi. 

Qua thăm khám, bác sĩ ghi nhận bệnh nhân có thể trạng gầy (BMI 17,56), đau vùng cột sống L4-L5, co cứng cơ cạnh sống và có dấu hiệu thoái hóa khớp gối hai bên. 

Hình ảnh thoái hóa các đốt sống, đĩa đệm thắt lưng; Phồng nhẹ đĩa đệm L4/5; L5/S1 không chèn ép rễ thần kinh được ghi nhận khi chụp MRI

Kết quả chụp cộng hưởng từ (MRI) cột sống cho thấy tình trạng vỡ xẹp, phù tủy xương thân đốt sống L4; Thoái hóa các đốt sống, đĩa đệm thắt lưng; Phồng nhẹ đĩa đệm L4/5; L5/S1 không chèn ép rễ thần kinh.

Siêu âm khớp gối có dịch kèm dày màng hoạt dịch khớp gối/thoái hóa khớp gối. 

Trong khi đó, kết quả đo mật độ xương ghi nhận: 

  • Cột sống thắt lưng: T-score -4,8, kết quả đo mật độ xương này, cùng với tình trạng gãy xương hiện tại, bệnh nhân được chẩn đoán loãng xương nặng, nguy cơ gãy xương rất cao; 
  • Cổ xương đùi trái: T-score -2,3;
  • Cổ xương đùi phải: T-score -2,2.

Đánh giá nguy cơ gãy xương theo thang điểm FRAX cho thấy: 

  • Nguy cơ gãy xương chung: 9,6%;
  • Nguy cơ gãy cổ xương đùi: 4,7%.

Theo ThS.BSNT Lê Thị Dương, ở người cao tuổi, hình ảnh xẹp thân đốt sống trên MRI không chỉ gặp trong loãng xương mà còn có thể xuất hiện ở các bệnh lý ác tính như đa u tủy xương, ung thư di căn xương hoặc các khối u nguyên phát của cột sống. 

Chính vì vậy, MRI đóng vai trò đặc biệt quan trọng giúp đánh giá đặc điểm phù tủy xương, hình thái thân đốt sống, tổn thương cuống sống, phần mềm cạnh sống và mức độ xâm lấn, từ đó hỗ trợ phân biệt gãy xẹp đốt sống do loãng xương với gãy xương do căn nguyên ác tính, giúp bác sĩ đưa ra hướng điều trị phù hợp. 

Từ các kết quả thăm khám và cận lâm sàng, bác sĩ chẩn đoán bệnh nhân mắc loãng xương nặng, xẹp cấp đốt sống L4, thoái hóa, phồng đĩa đệm cột sống thắt lưng và thoái hóa khớp gối hai bên. 

Sau đó, bệnh nhân được điều trị bằng truyền Zoledronic acid (Aclasta) mỗi năm một lần, kết hợp bổ sung canxi, vitamin D, thuốc điều trị triệu chứng (thuốc chống viêm giảm đau không steroid, giãn cơ) và đeo đai cột sống. 

Loãng xương nặng làm tăng nguy cơ gãy xương như thế nào? 

Bác sĩ Dương cho biết, loãng xương là bệnh lý phổ biến ở phụ nữ sau mãn kinh và người cao tuổi. Khi mật độ xương giảm nhiều, xương trở nên giòn, chỉ cần một va chạm nhẹ hoặc hoạt động thường ngày như cúi người, bê đồ vật, ho mạnh cũng có thể dẫn đến gãy xương. 

 Loãng xương là bệnh lý phổ biến ở phụ nữ sau mãn kinh và người cao tuổi. Ảnh minh họa, nguồn Internet

Theo khuyến cáo của Hiệp hội Nội tiết Lâm sàng Hoa Kỳ (AACE) năm 2020, người bệnh được xếp vào nhóm nguy cơ gãy xương rất cao khi có một trong các yếu tố như: 

  • Gãy xương trong vòng 12 tháng gần đây;
  • Gãy xương trong khi đang điều trị loãng xương;
  • Gãy nhiều vị trí hoặc gãy từ hai đốt sống trở lên;
  • T-score ≤ -3,5 SD;
  • Có nguy cơ té ngã cao hoặc từng bị ngã gây chấn thương;
  • Theo FRAX, nguy cơ gãy cổ xương háng trên 4,5% hoặc nguy cơ gãy các xương chính trên 30%.

Trường hợp bệnh nhân V.T.C., chỉ số T-score -4,8 tại cột sống thắt lưng cùng với tình trạng xẹp đốt sống và nguy cơ gãy cổ xương đùi theo FRAX đạt 4,7% đã cho thấy người bệnh thuộc nhóm nguy cơ gãy xương rất cao, cần điều trị tích cực để hạn chế nguy cơ gãy xương tái phát. 

Điều trị loãng xương cần cá thể hóa theo mức độ nguy cơ 

Theo ThS.BSNT Lê Thị Dương, mục tiêu điều trị loãng xương không chỉ là cải thiện mật độ xương mà quan trọng hơn là ngăn ngừa gãy xương, bởi gãy xương do loãng xương có thể làm giảm khả năng vận động, mất tính độc lập và gia tăng nguy cơ tử vong ở người cao tuổi. 

Theo khuyến cáo AACE 2020, trước khi điều trị, người bệnh cần được: 

  • Đánh giá các nguyên nhân gây loãng xương thứ phát.
  • Bổ sung đầy đủ canxi và vitamin D nếu thiếu hụt.
  • Điều chỉnh các yếu tố nguy cơ có thể can thiệp.
  • Hướng dẫn thay đổi lối sống, tăng cường vận động phù hợp và phòng ngừa té ngã.

Đối với người bệnh nguy cơ cao nhưng chưa từng gãy xương, các thuốc được ưu tiên gồm alendronate, risedronate, denosumab hoặc zoledronate. Sau điều trị, người bệnh cần được đánh giá định kỳ hằng năm bằng đo mật độ xương và theo dõi nguy cơ gãy xương để quyết định tiếp tục hay thay đổi phác đồ. 

Riêng nhóm nguy cơ rất cao hoặc đã có gãy xương do loãng xương, các thuốc ưu tiên gồm abaloparatide, denosumab, romosozumab, teriparatide hoặc zoledronate. Việc lựa chọn thuốc sẽ dựa trên đặc điểm từng bệnh nhân, nguy cơ gãy xương, khả năng đáp ứng điều trị và các bệnh lý đi kèm. 

Sau mỗi năm điều trị, bác sĩ sẽ đánh giá hiệu quả thông qua mật độ xương, nguy cơ gãy xương và tình trạng lâm sàng. Nếu người bệnh vẫn tiếp tục mất xương hoặc xuất hiện gãy xương mới, cần xem xét chuyển sang nhóm thuốc có hiệu quả mạnh hơn nhằm giảm tối đa nguy cơ biến chứng. 

ThS.BSNT Lê Thị Dương lưu ý, nhiều người chỉ uống canxi khi được chẩn đoán loãng xương. Tuy nhiên, với những trường hợp loãng xương nặng hoặc nguy cơ gãy xương rất cao, việc điều trị cần kết hợp thuốc đặc hiệu theo chỉ định của bác sĩ. 

Bên cạnh bổ sung đầy đủ canxi và vitamin D, người bệnh cần sử dụng các thuốc điều trị loãng xương phù hợp với mức độ nguy cơ, đồng thời được theo dõi định kỳ để đánh giá đáp ứng điều trị và nguy cơ gãy xương hằng năm. Song song với đó, người bệnh nên duy trì chế độ dinh dưỡng hợp lý, tập luyện phù hợp, hạn chế mang vác nặng và thực hiện các biện pháp phòng ngừa té ngã nhằm giảm nguy cơ biến chứng. 

Chủ động tầm soát toàn diện bệnh lý xương khớp uy tín, chất lượng tại MEDLATEC 

Các bệnh lý xương khớp, trong đó có bệnh loãng xương, thường tiến triển âm thầm trong nhiều năm và đa số chỉ được phát hiện khi đã xảy ra những “sự cố” trong sinh hoạt, đi lại. Vì vậy, phụ nữ sau mãn kinh, người cao tuổi hoặc những người có yếu tố nguy cơ nên chủ động khám sức khỏe và đo mật độ xương định kỳ để phát hiện bệnh sớm. 

PGS.TS.BSCC Nguyễn Mai Hồng - Chuyên gia Cơ xương khớp, Hệ thống Y tế MEDLATEC, nguyên Trưởng khoa Khớp – BV Bạch Mai; Giảng viên & hướng dẫn nghiên cứu sinh trường Đại học Y Hà Nội, Khoa Y Dược - Đại học Quốc Gia, Đại học Y dược Hải Phòng trực thăm khám và tư vấn người dân đi đến khám

Tại Hệ thống Y tế MEDLATEC, chuyên khoa Cơ xương khớp là địa chỉ tin cậy trong thăm khám, chẩn đoán và điều trị các bệnh lý về xương khớp với nhiều ưu thế vượt trội như: 

  • Quy tụ đội ngũ bác sĩ chuyên khoa giàu kinh nghiệm, xây dựng phác đồ điều trị cá thể hóa.
  • Hệ thống chẩn đoán hiện đại: máy đo mật độ xương DEXA, MRI, CT, X-quang, siêu âm khớp cùng Trung tâm Xét nghiệm đạt tiêu chuẩn quốc tế, hỗ trợ phát hiện sớm, chính xác toàn diện các bệnh lý xương khớp như: thoái hóa khớp, loãng xương, gút, viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp....
  • Điều trị toàn diện từ tư vấn dinh dưỡng, bổ sung vi chất, điều trị nội khoa đến theo dõi hiệu quả điều trị cá thể hóa giúp nâng cao chất lượng cuộc sống cho người bệnh.

Nếu xuất hiện các triệu chứng như đau lưng kéo dài, giảm chiều cao, gù lưng, đau xương khớp hoặc thuộc nhóm nguy cơ loãng xương, người dân nên đi khám sớm để được đánh giá và điều trị kịp thời, tránh những biến chứng đáng tiếc do gãy xương gây ra. 

Mọi thông tin tìm hiểu về dịch vụ khám chữa bệnh tại Hệ thống Y tế MEDLATEC, người dân vui lòng liên hệ tổng đài 1900 56 56 56. 

Lựa chọn dịch vụ

Quý khách hàng vui lòng lựa chọn dịch vụ y tế theo nhu cầu!

Lấy mẫu xét nghiệm tại nhà

Lấy mẫu xét nghiệm tại nhà giúp khách hàng chủ động tầm soát bệnh lý. Đồng thời tiết kiệm thời gian đi lại, chờ đợi kết quả với mức chi phí hợp lý.

Đặt lịch thăm khám tại MEDLATEC

Đặt lịch khám tại cơ sở khám chữa bệnh thuộc Hệ thống Y tế MEDLATEC giúp chủ động thời gian, hạn chế tiếp xúc đông người.