Dấu hiệu trầm cảm và những thông tin về bệnh lý | Medlatec

Dấu hiệu trầm cảm và những thông tin về bệnh lý

Trầm cảm chứng bệnh liên quan đến rối loạn tâm lý mà bất cứ ai cũng có nguy cơ gặp phải. Trầm cảm khiến người bệnh có những suy nghĩ, cảm nhận hay những hành động mang chiều hướng tiêu cực. Sớm nhận biết những dấu hiệu trầm cảm và điều trị kịp thời có ý nghĩa quan trọng, tăng tỷ lệ chữa khỏi bệnh.


14/05/2020 | Bạn đã biết cách chữa zona thần kinh hiệu quả?
02/05/2020 | Giải đáp thắc mắc về bệnh rối loạn thần kinh thực vật
27/03/2020 | Zona thần kinh là gì? Triệu chứng và cách chữa trị

1. Thông tin về bệnh lý

Trầm cảm (Depression) là một dạng bệnh lý, được đặc trưng bởi sự rối loạn khí sắc. Trầm cảm do hoạt động rối loạn não bộ gây nên dưới tác động của một hoặc nhiều yếu tố tâm lý. Trầm cảm trở thành căn bệnh phổ biến và bất cứ ai cũng có nguy cơ mắc phải. Ước tính, có khoảng 3% đến 5% dân số thế giới có rối loạn trầm cảm rõ rệt. Tần suất nguy cơ mắc bệnh trầm cảm trong suốt cuộc đời là 15 - 20%. Hội chứng này có tỷ lệ cao ở những người ly thân, ly dị, thất nghiệp,...

<a href='https://medlatec.vn/tin-tuc/canh-bao-nhung-dau-hieu-tram-cam-de-bi-bo-qua-s195-n19698'  title ='dấu hiệu trầm cảm'>dấu hiệu trầm cảm</a>

Trầm cảm là một dạng rối loạn liên quan đến tâm trạng, thường gây ra các ảnh hưởng tiêu cực tới suy nghĩ, cảm xúc của người bệnh

Bệnh lý gây ảnh hưởng tiêu cực tới cảm xúc, suy nghĩ hoặc hành vi ứng xử của người bệnh. Người bị trầm cảm thường có tâm trạng buồn bã, chán nản, giảm hứng thú, mất ngủ,… kéo dài dai dẳng.

Trầm cảm được chia thành 3 dạng, căn cứ theo mức độ bệnh lý là trầm cảm nhẹ, vừa và nặng. Trầm cảm là bệnh lý cần được quan tâm. Ngay khi người bệnh xuất hiện các dấu hiệu trầm cảm, cần nhanh chóng thăm khám và điều trị kịp thời trước khi người bệnh bị ảnh hưởng tâm lý quá nặng nề và dẫn đến những hậu quả không mong muốn.

2. Những đối tượng có nguy cơ cao mắc phải chứng trầm cảm

Trầm cảm có thể gặp ở bất cứ độ tuổi nào, tuy nhiên, tỷ lệ nữ giới mắc bệnh lý là cao hơn so với nam. Trong đó, những đối tượng có nguy cơ cao mắc phải chứng bệnh trầm cảm gồm có:

  • Người gặp phải các sang chấn tâm lý như: hôn nhân đổ vỡ, phá sản, mất người thân, mất hết tiền, mắc bệnh nan y,…

  • Phụ nữ đang mang thai hoặc phụ nữ sau sinh.

  • Người gặp phải các tổn thương về não bộ như chấn thương sọ não, mất trí nhớ tạm thời,…

  • Người bị stress, căng thẳng kéo dài. Thường xảy ra với đối tượng là học sinh, sinh viên gặp phải các áp lực từ thầy cô, gia đình hoặc người đi làm phải chịu áp lực quá lớn trong công việc.

  • Người thường xuyên sử dụng rượu bia, đồ uống có cồn, chất kích thích,…

  • Người có lối sống khép kín, ít giao tiếp, thường xuyên tự ti về bản thân.

3. Các dấu hiệu trầm cảm mà người bệnh có thể gặp phải

Khí sắc suy giảm

Một trong những dấu hiệu trầm cảm thường gặp ở người bệnh đó là sự suy giảm khí sắc được biểu hiện thông qua nét mặt. Ví dụ như nét buồn bã, ủ rũ, ánh mắt đơn điệu, lờ đờ, xuất hiện các vết nhăn,…

Mất hứng thú

Theo kết quả thống kê, người bị trầm cảm thường có dấu hiệu giảm hoặc mất hoàn toàn hứng thú trong cuộc sống, công việc hay các sở thích trước kia. Họ luôn cảm thấy mệt mỏi, không có động lực và không muốn quan tâm tới những việc xung quanh, kể cả với con cái. Nam hoặc nữ giới xuất hiện các biểu hiện về suy giảm tình dục.

Giảm tập trung

Suy giảm khả năng tập trung, chú ý là một trong những dấu hiệu trầm cảm. Người bệnh thường cảm thấy rất khó để tập trung vào một việc nào đó. Điều này khiến công việc, sinh hoạt hàng ngày của người bệnh bị ảnh hưởng và gián đoạn. Đồng thời, họ cảm thấy rất khó khăn trong việc đưa ra quyết định, dù là với những việc đơn giản.

Mệt mỏi kéo dài

Khi bị trầm cảm, người bệnh thường rơi vào trạng thái mệt mỏi không rõ lý do. Cảm giác mệt mỏi thường nặng nề hơn vào buổi sáng. Do đó, người bệnh không muốn làm gì, thậm chí là các công việc hàng ngày như nấu cơm, giặt đồ, đi chơi,…

Rối loạn giấc ngủ

Các chuyên gia y tế nhận định, rối loạn giấc ngủ là dấu hiệu trầm cảm đầu tiên và rất phổ biến đối với người bệnh. Theo thống kê, có tới 95% tổng số người bệnh gặp phải tình trạng mất ngủ khi mắc trầm cảm.

Dấu hiệu trầm cảm

Rối loạn giấc ngủ là một trong những dấu hiệu của trầm cảm

Đa phần người bệnh thường cảm thấy trằn trọc, khó đi vào giấc ngủ, ngủ không sâu dù trước đó cảm thấy rất buồn ngủ. Mất ngủ kéo dài là tình trạng chung mà người bệnh gặp phải. Bệnh nhân có thể sẽ ngủ ít hơn 2 tiếng mỗi ngày hoặc thức trắng cả ngày lẫn đêm.

Có suy nghĩ và tâm trạng tiêu cực

Một trong những dấu hiệu trầm cảm rất dễ nhận biết là người bệnh thường xuyên có những suy nghĩ, tâm trạng tiêu cực. Ví dụ như buồn khổ, cảm giác tội lỗi, tự ti, vô dụng, tuyệt vọng,… Trong một vài trường hợp, người bệnh có thể có ý định và thực hiện các hành vi gây tổn thương bản thân, thậm chí là tự sát.

Thay đổi cân nặng

Sự thay đổi cân nặng một cách đột ngột cũng là một trong những dấu hiệu trầm cảm có thể nhận biết ở người bệnh. Đa phần người mắc trầm cảm thường sụt giảm cân nhanh chóng do mất cảm giác ngon miệng, suy nghĩ nhiều, thiếu ngủ. Tuy nhiên, cũng có trường hợp người bệnh tăng cân một cách bất thường là do trầm cảm làm tăng cảm giác thèm ăn.

Dấu hiệu trầm cảm

Sụt cân bất thường hoặc tăng cân đột ngột có thể là dấu hiệu của bệnh lý trầm cảm

Cảm giác đau tức, khó chịu

Theo các chuyên gia về sức khỏe, trầm cảm cũng có liên quan đến tần suất xuất hiện các cơn đau sinh lý như nhức đầu, đau nhức cơ, mỏi gáy, rối loạn tiêu hóa. Tuy nhiên, đây không phải là dấu hiệu trầm cảm đặc trưng đối với người bệnh.

4. Làm gì để hạn chế những diễn biến của trầm cảm?

Khi gặp phải trầm cảm, bên cạnh việc thực hiện các phương pháp điều trị, người bệnh nên cố gắng thực hiện một chế độ sinh hoạt phù hợp. Cụ thể như:

  • Không tìm cách tự cô lập bản thân. Thay vào đó, nên thường xuyên giao tiếp, hòa nhập với mọi người xung quanh.

  • Học cách thư giãn tâm lý và kiểm soát căng thẳng trong cuộc sống.

  • Tăng cường các vận động thể chất, tập luyện thể dục thể thao. Theo nghiên cứu, vận động giúp não bộ tiết ra các hormone chống trầm cảm hữu hiệu như Serotonin, Endorphins,…

  • Ăn uống đủ dưỡng chất mỗi ngày. Không nên bỏ bữa, tránh tình trạng suy nhược cơ thể, làm tăng các cảm giác mệt mỏi.

  • Rèn luyện giấc ngủ một cách khoa học.

Dấu hiệu trầm cảm

Người trị trầm cảm nên học các thư giãn và kiểm soát tâm lý, tránh sự căng thẳng, lo âu

Trầm cảm là bệnh lý gây ra những ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe của người bệnh. Chính vì vậy, ngay khi nhận thấy các dấu hiệu trầm cảm hay các biểu hiện bất thường, bạn cần nhanh chóng thực hiện thăm khám, chẩn đoán bệnh lý và thực hiện điều trị nếu mắc bệnh.

Đăng ký khám, tư vấn

Tại sao nên chọn bệnh viện đa khoa MEDLATEC

Bệnh viện đa khoa nhiều năm kinh nghiệm.
Đội ngũ giáo sư, bác sĩ đầu ngành
Đội ngũ giáo sư, bác sĩ đầu ngành
Cơ sở vật chất hiện đại
Áp dụng thanh toán bảo hiểm y tế lên tới 100%
Quy trình khám chữa bệnh nhanh chóng
Chi phí khám chữa bệnh hợp lý.

Tin cùng chuyên mục

Cẩm nang sức khỏe về bệnh đa xơ cứng

Đa xơ cứng là một dạng bệnh tự miễn rất nguy hiểm bởi nó có thể gây tàn phế vĩnh viễn. Mặc dù vậy nhưng lại có rất ít người biết đến bệnh lý này. Phát hiện để điều trị bệnh từ sớm có thể giúp tăng tốc độ hồi phục và kiểm soát triệu chứng do bệnh gây ra.
Ngày 20/05/2022

Mức lọc cầu thận bình thường là bao nhiêu và cách tính

Mức lọc cầu thận là một trong các chỉ số quan trọng được dùng trong đánh giá tình trạng thận và xác định những tổn thương thận gặp phải. Mức lọc cầu thận bình thường cho thấy thận đang làm việc hiệu quả, nếu chỉ số này thấp bất thường thì có thể bạn đang gặp bệnh lý làm suy giảm chức năng thận. 
Ngày 16/05/2022

Với người bình thường, số lượng hồng cầu là bao nhiêu?

Tế bào hồng cầu trong máu có vai trò vận chuyển oxy đến các mô và tế bào trong cơ thể để nuôi dưỡng và duy trì các hoạt động sống. Do đó, số lượng hồng cầu trong máu là một trong các chỉ số quan trọng thể hiện tình trạng máu trong cơ thể cũng như các bệnh lý tiềm ẩn. Muốn biết số lượng hồng cầu là bao nhiêu cần thực hiện xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu.
Ngày 16/05/2022

Truyền tủa đông là gì và những trường hợp nào cần truyền tủa đông?

Khi gặp tình trạng mất máu do nhiều nguyên nhân, tùy vào mức độ mất máu mà sẽ cần truyền máu cũng như các loại chế phẩm máu để cứu sống bệnh nhân khỏi tình trạng nguy hiểm. Truyền máu hay truyền tủa đông là phương pháp quan trọng trong cấp cứu và điều trị. Trong bài viết này, MEDLATEC sẽ cùng bạn đọc tìm hiểu chi tiết truyền tủa đông là gì?
Ngày 16/05/2022