Tin tức

Tìm hiểu về bảng dinh dưỡng các loại thực phẩm phổ biến tại Việt Nam

Ngày 07/12/2023
Tham vấn y khoa: BSCKI. Dương Ngọc Vân
Các chất dinh dưỡng đóng vai trò quan trọng đối với sự phát triển toàn diện về thể chất, tinh thần và sức khỏe của cơ thể. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp đến độc giả bảng dinh dưỡng về các thành phần có trong một số loại thực phẩm phổ biến tại Việt Nam để bạn có thể tham khảo.

1. Dinh dưỡng và vai trò của dinh dưỡng

Dinh dưỡng là tất cả các dưỡng chất mà cơ thể tiêu thụ, dung nạp mỗi ngày bao gồm các hoạt động ăn uống, chuyển hóa, hấp thu vào các cơ quan sau đó bài tiết lượng dư thừa ra ngoài. 

Các nhóm dưỡng chất chính tồn tại trong thực phẩm là: 

Protein hay chất đạm: Là thành phần cơ bản trong cấu tạo nên tế bào, tham gia vào hầu hết các hoạt động của cơ quan trong cơ thể như hệ tim mạch, tiêu hóa, thần kinh, vận chuyển oxy,… Khi đi vào cơ thể, protein sẽ được chuyển hóa thành các acid amin tham gia vào hoạt động miễn dịch để bảo vệ cơ thể khỏi các tác nhân gây hại. 

  • Carbohydrates hay tinh bột: Là nguồn năng lượng chính cho tất cả các hoạt động của cơ thể. Sau khi vào cơ thể, carbohydrates sẽ được phân giải thành các glucose sau đó vận chuyển đến tế bào để tạo ra ATP. Lượng glucose dư thừa sẽ được chuyển hóa thành glycogen và dữ trữ trong gan, cơ vân để sử dụng khi cơ thể cần. 
  • Lipid hay chất béo: Không chỉ đóng vai trò cung cấp năng lượng mà còn thúc đẩy cơ thể chuyển hóa và hấp thu các vitamin, đặc biệt là vitamin tan trong dầu như A, E, D, K. Ngoài ra, chất béo còn đóng vai trò quan trọng đối với quá trình đông máu. 

Dinh dưỡng đóng vai trò quyết định đối với sự phát triển của cơ thể

Dinh dưỡng đóng vai trò quyết định đối với sự phát triển của cơ thể

  • Chất xơ: Đóng vai trò chính trong việc hỗ trợ chức năng tiêu hóa, có nguồn gốc từ thực vật. Chất xơ là một loại carbohydrate mà cơ thể không thể phân hủy được. Khi vào cơ thể, chất cơ hòa tòa sẽ được hòa tan bởi chất lỏng trong đường ruột. Đối với chất xơ không hòa tan sẽ chuyển hóa lên men trong ruột già, giúp thức ăn di chuyển qua hệ tiêu hóa và tăng khối lượng phân để dễ dàng tống ra ngoài. 
  • Vitamin và chất khoáng: Mặc dù chỉ chiếm một phần nhỏ nhưng không thể thiếu đối với cơ thể. Có nhiều loại vitamin và khoáng chất khác nhau, mỗi loại đóng một vai trò nhất định đối với sức khỏe. Chẳng hạn: Vitamin A giúp ngăn ngừa bệnh về mắt và tăng cường chức năng miễn dịch, Vitamin B tham gia tổng hợp tế bào miễn dịch, Vitamin C là chất chống oxy hóa, tham gia tổng hợp collagen,… Các chất khoáng nếu thiếu hụt sẽ dẫn đến bệnh lý như thiếu Iot gây bướu cổ, thiếu sắt dẫn đến thiếu máu, thiếu canxi sẽ bị loãng xương, trẻ chậm phát triển, còi xương,… 

Vitamin và chất khoáng là nhóm dinh dưỡng không thể thiết với cơ thể

Vitamin và chất khoáng là nhóm dinh dưỡng không thể thiết với cơ thể

2. Bảng dinh dưỡng các loại thực phẩm phổ biến tại Việt Nam 

Dưới đây là bảng dinh dưỡng của một số loại thực phẩm phổ biến thường được sử dụng trong chế độ ăn của người Việt theo sách bảng thành phần dinh dưỡng của thực phẩm Việt Nam do Viện dinh dưỡng - Bộ Y tế phát hành. Thành phần sẽ bao gồm glucid, chất xơ, lipid, protein và calo (năng lượng) có trong 100g cân nặng thực phẩm. 

Bảng dinh dưỡng các thành phần có trong thực phẩm từ động vật 

Thành phần dinh dưỡng có trong 100g các thực phẩm nguồn gốc động vật được thống kê như sau: 

Thực phẩm (100g)

Glucid

Lipid

Protein

Calo

Ba chỉ Việt

0

53

9

518

Bắp bò

0

6

34

201

Chim cút, thịt và mỡ

0

12

20

192

Cánh gà, thịt và da

0

16

18

222

Cua biển (xanh)

0

2

18

87

Cá chép

0

5.5

18

127

Cá cơm

0

4.8

20.4

131

Cá nục

0.5

7

24

114

Cá rô phi

0

2

20

96

Dạ dày bò

0

3.5

12.5

85

Dạ dày lợn

0

10

17

159

Gan bò

4

4

20

135

Gan gà

0

5

17

116

Gan lợn

2

4

21

134

Mực nang

1.2

1.2

16.5

79

Mực ống

3.5

0

14

93

Nghêu

3

1

13

74

Sườn bò (nạc và mỡ)

0

26

17

306

Tai lợn

1

15

22

234

Thịt bò tươi (cả con - cả nạc lẫn mỡ)

0

22.5

17.5

278

Thịt chân lợn (nạc và mỡ - phần hông)

0

16

19

222

Thịt chân lợn (nạc và mỡ)

0

19

17.5

245

Thịt chân lợn (nạc - phần phía hông)

0

5

21

137

Thịt chân lợn (nạc)

0

5.5

20.5

136

Thịt dê

0

2

21

109

Thịt gà xay

0

8

17

143

Thịt vai (nạc và mỡ)

0

18

17

236

Thịt vai (nạc)

0

7

20

148

Thịt ức bò (nạc và mỡ)

0

19

18.5

251

Thịt ức bò (phần nạc)

0

7

21

155

Tim bò

0

3.5

18

112

Tim gà

1

9

16

153

Tim lợn

1

4

17

118

Trứng chim cút sống

0

11

13

158

Trứng cá

4

18

25

252

Trứng gà ác

2

12

11

167

Trứng gà rán

1

15

14

196

Trứng gà sống, lòng trắng

1

0

10

47

Trứng gà sống, lòng đỏ

4

27

16

317

Trứng gà sống

1

10

13

143

Trứng gà rán

1

15

14

196

Trứng gà sống, lòng trắng

1

0

10

47

Tôm hùm gai

2.4

1.5

20.5

112

Tôm hùm phương bắc

0.7

0.7

19

90

Tôm

0

0

16

100

Đuôi lợn

0

33

18

378

Đùi gà, thịt và da

0

15

17

211

Đùi gà, thịt

0

4

20

119

Ốc

3.5

0

18

89

Ức gà, thịt và da

0

9

21

172

Ức gà, thịt

0

1

23

110

Đuôi lợn

0

33

18

378

Đùi gà, thịt và da

0

15

17

211

Đùi gà, thịt

0

4

20

119

Bảng thành phần dinh dưỡng các loại thực phẩm có nguồn gốc động vật phổ biến 

Thực phẩm nguồn gốc động vật có nguồn năng lượng và protein cao

Thực phẩm nguồn gốc động vật có nguồn năng lượng và protein cao

Bảng dinh dưỡng các thành phần có trong thực phẩm từ thực vật

Thành phần dinh dưỡng có trong 100g các thực phẩm nguồn gốc thực vật được thống kê như sau: 

Thực phẩm (100g)

Glucid

Chất xơ

Lipid

Protein

Calo

Bánh mì

48

4

4

1

266

Bí xanh (baby)

3

1

0

3

21

Bí đao

3

1

0

0

14

Bông hẹ

4

3

1

3

30

Bưởi

10

1

0

1

38

Bầu

4

0

0

1

20

Bắp ngô ngọt

19

3

1

3

86

Cam (quả)

12

2

0

1

47

Chanh (quả)

11

3

0

1

30

Chanh dây

23

10

1

2

97

Chuối

23

3

0

1

89

Chôm chôm

21

1

0

1

82

Cà chua vàng/cam

3

1

0

1

15

Cà chua xanh

5

1

0

1

23

Cà rốt

10

3

0

1

41

Cà tím

6

3

0

1

24

Cải bắp

6

3

0

1

25

Cải cúc/rau tần ô

3

3

1

3

24

Cải ngồng/cải rổ

4

3

1

1

22

Cải thìa

2

1

0

1

9

Cải thảo

3

1

0

1

16

Cải xoong/xà lách xoong

1

0

0

2

11

Cần tây

4

2

0

1

16

Củ cái trắng

3

1

0

1

14

Củ diếp xoắn

18

0

0

1

73

Củ dền

10

3

0

2

43

Củ hành

9

2

0

1

40

Củ nghệ (gia vị)

65

21

10

8

354

Dâu tây

8

2

0

1

32

Dưa chuột có vỏ

4

0

0

1

15

Dưa chuột gọt vỏ

2

1

0

1

12

Dưa cải bắp

5

1.5

0

1

25

Dưa cải bẹ

4.5

2

0

2

17

Dưa gang

7

1

0

1

28

Dưa hấu

8

0

0

1

30

Dưa lưới/dưa lê

9

1

0

1

36

Dứa

13

1

0

1

50

Dừa, nước

4

1

0

1

19

Giá đỗ

7.5

2

0

5.5

44

Gạo nâu/gạo lức

77

4

3

8

370

Gạo nếp

82

3

1

7

370

Gạo trắng

79

3

1

6

360

Gừng

18

2

1

2

80

Hoa chuối

5.5

2

0

1.5

20

Hành lá

7

3

0

2

3

Húng quế

3

2

1

3

23

Hạnh nhân

22

12

49

21

575

Khổ qua (quả)

4

3

0

1

17

Mít

24

2

0

1

94

Măng tre

6

4

0

2

14

Măng tây

4

2

0

2

20

Mướp tây/đậu bắp

7

3

0

2

31

Mướp

3.5

0.5

0

1

16

Mận

11

1

0

1

46

Nho

18

0

0

1

69

Nước cam

10

0

0

1

45

Nước chanh

9

0

0

0

25

Nấm hương tươi

6

3

0.5

5.5

40

Rau ngót

6

2.5

0

5.3

36

Rau ngổ

4.5

2

0

1.5

16

Rau thì là

7

2

1

3

43

Rau đay

5

1.5

0

2.8

25

Ổi

14

5

1

3

68

Ớt phơi khô

70

29

6

11

324

Ớt xanh

9

1

0

2

40

Đậu/đỗ xanh

63

16

1

24

347

Đậu/đỗ đen

62

15

1

22

341

Đậu/đỗ đỏ

61

15

1

23

337

Bảng thành phần dinh dưỡng các loại thực phẩm có nguồn gốc thực vật phổ biến 

Thực phẩm nguồn gốc thực vật có hàm lượng chất xơ cao

Thực phẩm nguồn gốc thực vật có hàm lượng chất xơ cao

Bảng dinh dưỡng chỉ mang tính chất tham khảo. Để đảm bảo cung cấp đủ dưỡng chất cần thiết cho cơ thể, tốt nhất bạn nên phối hợp đa dạng nhiều loại thực phẩm trong khẩu phần ăn hàng ngày. Bên cạnh đó, bạn cũng nên thực hiện khám sức khỏe tổng quát định kỳ để biết tình trạng sức khỏe, từ đó xây dựng chế độ dinh dưỡng phù hợp và cân đối.

Bình luận ()

Ý kiến của bạn sẽ được xét duyệt trước khi đăng.

Lựa chọn dịch vụ

Quý khách hàng vui lòng lựa chọn dịch vụ y tế theo nhu cầu!

Lấy mẫu xét nghiệm tại nhà

Lấy mẫu xét nghiệm tại nhà giúp khách hàng chủ động tầm soát bệnh lý. Đồng thời tiết kiệm thời gian đi lại, chờ đợi kết quả với mức chi phí hợp lý.

Đặt lịch thăm khám tại MEDLATEC

Đặt lịch khám tại cơ sở khám chữa bệnh thuộc Hệ thống Y tế MEDLATEC giúp chủ động thời gian, hạn chế tiếp xúc đông người.