Xét nghiệm Erythropoietin (EPO) - những điều bạn đọc không nên bỏ qua | Medlatec

Xét nghiệm Erythropoietin (EPO) - những điều bạn đọc không nên bỏ qua

Ngày 06/10/2020 CN. Hoàng Văn Thanh - Trung tâm Xét nghiệm

Erythropoietin (EPO) được tiết ra bởi tế bào cạnh cầu thận để đáp ứng với tình trạng thiếu oxy tế bào, hormone này có tác dụng kích thích sản xuất hồng cầu (erythropoiesis) trong tủy xương. Erythropoietin giúp tăng cường quá trình biến đổi tế bào gốc của tủy xương biệt hóa thành các nguyên hồng cầu (một tế bào tiền thân của hồng cầu). Vậy khi nào cần làm xét nghiệm EPO? Chúng ta cùng tham khảo bài viết dưới đây nhé.


1. EPO có vai trò như thế nào đối với cơ thể?

Ở giai đoạn bào thai và sơ sinh, EPO được sản xuất chủ yếu tại gan. Sau đó, hormone này được sản xuất chủ yếu bởi các nguyên bào sợi ở tổ chức kẽ cạnh cầu thận.

Xác định hoạt độ Erythropoietin giúp xác định tình trạng thiếu hụt EPO trong cơ thể, từ đó có kế hoạch bổ sung EPO từ bên ngoài cơ thể qua các nguồn như thực phẩm hay thuốc. 

Dược phẩm Erythropoietin được con người tạo ra bằng phương pháp tái tổ hợp, được sử dụng trong điều trị thiếu máu do bệnh thận mãn tính, thiếu máu trong hội chứng rối loạn sinh tủy và bị thiếu máu từ hóa trị ung thư.

Hình 1: Cấu trúc của hormone EPO

Hình 1: Cấu trúc của hormone EPO

2. Xét nghiệm EPO có ý nghĩa gì?

Thông thường, bác sĩ quan tâm đến sự tăng hay giảm EPO tùy trường hợp bệnh lý liên quan để có hướng xử trí tiếp theo.

Sự tăng hoặc giảm hoạt độ EPO phản ánh một số trạng thái bệnh lý như sau:

+ Tăng nồng độ Erythropoietin máu:

- Bệnh đa hồng cầu thứ phát.

- Bệnh lý thiếu máu tan máu (thalasemia).

- Tăng ở phụ nữ có thai.

- Hội chứng rối loạn sinh tủy.

- Khối u do tăng sản xuất Erythropoietin (erythropoietin-producing tumors).

- Thiếu máu do rối loạn chức năng tạo máu của tủy xương.

+ Giảm nồng độ Erythropoietin máu:

- Bệnh đa hồng cầu nguyên phát.

- Thiếu máu do các bệnh mạn tính gây nên như viêm loét dạ dày, nhiễm ký sinh trùng, giun sán.

- Bệnh viêm khớp dạng thấp, kèm theo chỉ số RF tăng cao.

- Bệnh thận giai đoạn cuối, đây được xem như xét nghiệm nhằm xác định nguyên nhân thiếu máu ở những người suy thận mạn.

- Những người ở giai đoạn AIDS.

3. Khi nào cần làm xét nghiệm EPO?

Sử dụng xét nghiệm EPO khi bác sĩ nghi ngờ bệnh nhân mắc bệnh đa hồng cầu nguyên phát hay đa hồng cầu thứ phát hay cần định hướng nguyên nhân khác.

Xác định lượng Erythropoietin, qua đó đánh giá lượng EPO này được cơ thể sản xuất có tương ứng với mức độ thiếu máu hay không.

Bệnh nhân suy thận mạn, có các biểu hiện của thiếu máu, xét nghiệm EPO giúp xác định chính xác nguyên nhân thiếu máu. Đây cũng là xét nghiệm được các chuyên gia hàng đầu ưu tiên sử dụng vì mang lại hiệu quả rất cao trong xác định nguyên nhân thiếu máu.

Bác sĩ cho làm kết hợp xét nghiệm EPO khi Hemoglobin và Hematocrit trên kết quả tổng phân tích tế bào máu ngoại vi chỉ ra tình trạng thiếu máu và số lượng hồng cầu lưới thể hiện không có đáp ứng của tủy xương.

4. Các lợi ích khi làm xét nghiệm EPO

Xét nghiệm EPO thực sự hữu ích trong việc làm rõ các nguyên nhân thiếu máu đặc biệt trên nền bệnh nhân suy thận và để theo dõi điều trị thiếu máu bằng erythropoietin tái tổ hợp của người.

Hình 2: Vai trò của EPO đối với cơ thể

Hình 2: Vai trò của EPO đối với cơ thể

Xét nghiệm EPO giúp các bác sĩ phân biệt được bệnh tăng hồng cầu nguyên phát hay tăng hồng cầu thứ phát.

5. Mẫu bệnh phẩm làm xét nghiệm EPO là gì?

Mẫu bệnh phẩm: Bệnh phẩm làm xét nghiệm EPO là huyết thanh, lấy từ máu tĩnh mạch của người bệnh. Người bệnh không cần phải nhịn ăn trước khi lấy máu như các xét nghiệm thông thường khác.

Lưu ý:

+ Mẫu huyết thanh cần để đông hoàn toàn ở nhiệt độ phòng trước khi ly tâm.

+ Ngay sau khi lấy mẫu, cần đậy nắp kín và vận chuyển đến phòng xét nghiệm.

Bảo quản:

+ 8 tiếng ở nhiệt độ 15 - 30 độ C.

+ 24 tiếng ở 2 - 8 độ C.

Xét nghiệm thực hiện theo nguyên lý miễn dịch hóa phát quang trên hệ thống máy DXI 800 của Beckman coulter (Mỹ) được quản lý chất lượng chặt chẽ.

Tất cả các kết quả được duyệt 3 cấp trước khi trả đến tay khách hàng, vì vậy có độ chính xác và đáng tin cậy.

Giá trị bình thường: 2.59 - 18.50 mIU/mL.

6. Làm xét nghiệm EPO ở đâu?

Xét nghiệm EPO được thực hiện hàng ngày cùng với hơn 500 xét nghiệm khác từ cơ bản đến chuyên sâu tại Trung tâm xét nghiệm - Bệnh viện Đa khoa MEDLATEC.

Với bề dày lịch sử hơn 24 năm hình thành và phát triển, Bệnh viện Đa khoa MEDLATEC là một trong những đơn vị Y tế ngoài công lập cung cấp các dịch vụ y tế thông minh, chăm sóc sức khỏe cho hàng triệu lượt khách hàng. Trung tâm xét nghiệm MEDLATEC được công nhận tiêu chuẩn quốc tế ISO 15189:2012, thực hiện các xét nghiệm một cách chuyên nghiệp và chính xác.

Trên tinh thần kế thừa và phát huy, Bệnh viện Đa khoa MEDLATEC không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ và phục vụ tận tâm với khách hàng. Với đội ngũ bác sĩ, chuyên gia hàng đầu cùng toàn bộ hệ thống trang thiết bị hiện đại, đồng bộ, MEDLATEC tự hào mang đến quý khách hàng nhiều dịch vụ Y tế tiện ích, trả kết quả nhanh chóng và chính xác nhất.

Hình 3: Đăng ký khám chữa bệnh tại Bệnh viện Đa khoa MEDLATEC

Hình 3: Đăng ký khám chữa bệnh tại Bệnh viện Đa khoa MEDLATEC

Trong bối cảnh toàn cầu đang phải đối mặt với đại dịch SARS-CoV-19 với những khó khăn và đặc biệt việc hạn chế đi lại là điều cần thực hiện nghiêm túc để hạn chế nguy cơ mắc bệnh. MEDLATEC là đơn vị y tế tiên phong thực hiện dịch vụ lấy mẫu xét nghiệm tại nhà suốt nhiều năm qua. Với đội ngũ cán bộ lấy mẫu lành nghề, nhiệt tình, tư vấn đầy đủ giúp quý khách hàng lựa chọn được những xét nghiệm phù hợp nhất liên quan đến lĩnh vực sức khỏe đang quan tâm.

MEDLATEC hiện hợp tác với gần 40 công ty bảo hiểm, tiếp nhận bảo lãnh viện phí đối với các khách hàng sử dụng các gói bảo hiểm phù hợp. Một số công ty bảo hiểm đang thực hiện liên kết như: công ty bảo hiểm dầu khí PVI, bảo hiểm nhân thọ Manulife, bảo hiểm nhân thọ AIA, bảo hiểm Bảo Việt, bảo hiểm Bảo Minh,...

Hãy gọi ngay tổng đài tư vấn miễn phí 1900 56 56 56 để được tư vấn sức khỏe và sử dụng dịch vụ Y tế của MEDLATEC.

Đăng ký khám, tư vấn

Tại sao nên chọn bệnh viện đa khoa MEDLATEC

Bệnh viện đa khoa nhiều năm kinh nghiệm.
Đội ngũ giáo sư, bác sĩ đầu ngành
Đội ngũ giáo sư, bác sĩ đầu ngành
Cơ sở vật chất hiện đại
Áp dụng thanh toán bảo hiểm y tế lên tới 100%
Quy trình khám chữa bệnh nhanh chóng
Chi phí khám chữa bệnh hợp lý.

Tin cùng chuyên mục

Giá trị của các dấu ấn sinh học trong sàng lọc, chẩn đoán, đánh giá hiệu quả điều trị và tiên lượng ung thư dạ dày

Giá trị của các dấu ấn sinh học trong sàng lọc, chẩn đoán, đánh giá hiệu quả điều trị và tiên lượng ung thư dạ dày
Ngày 17/10/2020

IA-2 - xét nghiệm quan trọng trong chẩn đoán bệnh đái tháo đường tự miễn

Đái tháo đường là bệnh lý mạn tính, tỷ lệ mắc bệnh khá cao. Năm 2015 Hiệp hội đái tháo đường thế giới IDF Diabetes Atlas đã thống kê được có khoảng 3,5 triệu người mắc bệnh và con số này có khả năng tăng lên trong những năm tiếp theo. Nếu không có sự nhận thức đúng và không được can thiệp kịp thời nó sẽ trở thành một trong những nguyên nhân gây tử vong hàng đầu. IA-2 là một trong những xét nghiệm giúp phát hiện bệnh đái tháo đường tự miễn - một type phổ biến của bệnh.
Ngày 12/10/2020

Tìm hiểu xét nghiệm định lượng chuỗi nhẹ tự do FLC Kappa & Lambda

Bệnh lý gamma đơn dòng ý nghĩa không xác định (MGUS) là một rối loạn tăng sinh tế bào plasma tiền ung thư. Xét nghiệm FLC Kappa & Lambda cho phép định lượng chuỗi kappa (κ) và lambda (λ) tự do được tiết ra bởi các tế bào plasma đó, để chẩn đoán và theo dõi các rối loạn tế bào plasma (Plasma Cell Disorders hoặc Plasma Cell Dyscrasias) như đa u tủy, bệnh amyloidosis nguyên phát và các bệnh liên quan hoặc theo dõi hiệu quả điều trị.
Ngày 12/10/2020

Đột biến gen EGFR ở bệnh nhân ung thư phổi

Ung thư phổi là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây tử vong liên quan đến ung thư ở cả nam và nữ. Trong đó ung thư phổi tế bào không nhỏ (NSCLC) chiếm phần lớn (khoảng 80 - 85%) và khó điều trị do cơ chế bệnh lý chưa được hiểu rõ. Xét nghiệm đột biến gen EGFR là một bước tiến quan trọng trong điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ. 
Ngày 12/10/2020
hotline 1900 5656561900 565656