Tin tức
Hẹp niệu quản: nguyên nhân, dấu hiệu và cách điều trị hiện nay
- 03/07/2024 | Tổng quan về bệnh sỏi niệu quản
- 01/11/2023 | Tán sỏi niệu quản là gì? 3 Kỹ thuật tán sỏi niệu quản cơ bản
- 01/09/2023 | Các điểm đau niệu quản thường gặp - Đau niệu quản cảnh báo bệnh gì?
- 17/06/2025 | Niệu quản giãn: Nguyên nhân, triệu chứng và phương pháp điều trị
Tóm tắt nhanh:
Hẹp niệu quản là tình trạng lòng ống dẫn nước tiểu từ thận xuống bàng quang bị thu nhỏ, làm nước tiểu ứ lại và gây thận ứ nước. Nguyên nhân thường gặp là sẹo sau sỏi, sau nội soi tán sỏi hoặc phẫu thuật vùng chậu, và dị tật bẩm sinh. Thận tắc hoàn toàn quá 2 tuần có thể mất một phần chức năng vĩnh viễn. Đoạn hẹp ngắn dưới 2 cm thường được nong hoặc xẻ qua nội soi, đoạn dài hơn cần phẫu thuật tạo hình.
1. Hẹp niệu quản là gì?
Hẹp niệu quản (ureteral stricture) là tình trạng lòng niệu quản bị thu hẹp do sẹo xơ, dị tật hoặc khối chèn ép, làm dòng nước tiểu từ thận xuống bàng quang bị cản trở một phần hoặc hoàn toàn. Khi nước tiểu không xuống được, nước tiểu ứ lại ở bể thận và gây thận ứ nước (hydronephrosis), tức thận bị căng giãn vì chứa nước tiểu.
Niệu quản ở người trưởng thành là một ống nhỏ dài khoảng 25 - 30 cm, đường kính trong chỉ khoảng 3 - 4 mm. Hẹp niệu quản có thể xảy ra ở một bên hoặc cả hai bên, và người bị hẹp cả hai bên dễ suy thận sớm hơn vì cả hai quả thận cùng bị ảnh hưởng.
Niệu quản là ống dẫn nước tiểu từ thận xuống bàng quang
2. Nguyên nhân gây hẹp niệu quản
Hẹp niệu quản có thể có từ khi sinh ra hoặc xuất hiện sau này. Thành niệu quản bị tổn thương sẽ lành lại bằng mô sẹo, và mô sẹo co kéo làm lòng ống nhỏ dần.
2.1. Hẹp niệu quản bẩm sinh
Hẹp niệu quản bẩm sinh hay gặp nhất là hẹp khúc nối bể thận niệu quản. Đây là tình trạng chỗ bể thận nối với niệu quản phát triển không bình thường từ trong bào thai. Nhiều trường hợp được phát hiện qua siêu âm thai thấy thận ứ nước.
2.2. Hẹp niệu quản mắc phải
Hẹp niệu quản mắc phải chiếm phần lớn trường hợp ở người trưởng thành. Bệnh thường gặp ở người có một trong các yếu tố sau:
- Sỏi niệu quản nằm lâu một chỗ, cọ xát và gây viêm thành niệu quản.
- Người bệnh từng nội soi tán sỏi, với tỷ lệ hẹp sau thủ thuật khoảng 1 - 4%.
- Người bệnh từng mổ vùng chậu như cắt tử cung, mổ đại trực tràng, hoặc từng xạ trị vùng chậu.
- Lao tiết niệu để lại sẹo xơ trên thành niệu quản.
- Khối u ở niệu quản hoặc ở cơ quan lân cận chèn ép từ bên ngoài.
Sỏi niệu quản kéo dài có thể gây tổn thương thành ống dẫn nước tiểu và hình thành mô sẹo gây hẹp.
3. Dấu hiệu nhận biết hẹp niệu quản
Hẹp niệu quản thường biểu hiện bằng đau âm ỉ hoặc nặng tức ở vùng hông lưng bên bị hẹp, có khi đau lan xuống bụng dưới. Đau thường tăng sau khi uống nhiều nước hoặc uống bia, vì lúc này thận tạo nhiều nước tiểu hơn mà nước tiểu không xuống kịp. Người bệnh có thể gặp phải các dấu hiệu sau:
- Nước tiểu có màu hồng, đỏ hoặc lẫn máu từng đợt.
- Người bệnh bị nhiễm trùng đường tiểu tái đi tái lại, từ 2 lần trở lên trong 6 tháng.
- Người bệnh sốt, rét run kèm đau hông lưng khi nước tiểu ứ đọng bị nhiễm khuẩn.
- Huyết áp tăng ở người trẻ không rõ nguyên nhân, do thận bị ứ nước kéo dài.
Đau âm ỉ vùng hông lưng, tiểu máu và nhiễm trùng đường tiết niệu tái phát có thể là dấu hiệu cảnh báo hẹp niệu quản.
4. Hẹp niệu quản có nguy hiểm không?
Hẹp niệu quản là bệnh nguy hiểm nếu không được điều trị, vì nước tiểu ứ lại lâu ngày làm thận mất dần chức năng và dễ nhiễm trùng. Mức độ nguy hiểm phụ thuộc vào thời gian bị tắc và việc tắc một hay cả hai bên.
4.1. Suy giảm chức năng thận
Thận bị tắc hoàn toàn quá 2 tuần có thể mất một phần chức năng vĩnh viễn, và sau khoảng 6 tuần, khả năng hồi phục còn rất thấp. Người bị hẹp cả hai bên hoặc chỉ còn một quả thận có nguy cơ suy thận mạn, phải lọc máu.
4.2. Nhiễm trùng thận và nhiễm khuẩn huyết
Nước tiểu đọng lại dễ gây viêm đài bể thận, tức nhiễm trùng ở thận. Thận ứ nước bị nhiễm trùng có thể dẫn tới nhiễm khuẩn huyết, tức vi khuẩn lan vào máu, một tình trạng đe dọa tính mạng cần cấp cứu ngay.
5. Chẩn đoán và điều trị hẹp niệu quản
Hẹp niệu quản được chẩn đoán bằng siêu âm, chụp cắt lớp kết hợp xét nghiệm. Bệnh được điều trị bằng thủ thuật hoặc phẫu thuật, vì không có thuốc nào làm lòng niệu quản rộng ra.
5.1. Các xét nghiệm và chẩn đoán hình ảnh
Siêu âm thận thường là bước đầu tiên để phát hiện thận ứ nước, không gây đau và làm được trong 10 - 15 phút. Sau đó, bác sĩ sẽ chỉ định chụp cắt lớp vi tính (CT) hệ tiết niệu có tiêm thuốc cản quang, xét nghiệm máu kiểm tra chức năng thận và xét nghiệm nước tiểu.
5.2. Đặt ống thông và dẫn lưu thận
Đặt ống thông JJ, tức một ống nhựa mềm nhỏ luồn trong lòng niệu quản từ thận xuống bàng quang, giúp nước tiểu đi qua đoạn hẹp. Ống thông JJ thường được lưu trong khoảng 3 - 6 tháng rồi thay hoặc rút trong lúc chờ điều trị triệt để. Trường hợp thận ứ nước kèm nhiễm trùng, bác sĩ thường phải giải áp khẩn bằng ống thông JJ hoặc dẫn lưu thận qua da trước, rồi mới điều trị chỗ hẹp sau khi hết nhiễm trùng.
5.3. Nong, xẻ hẹp và phẫu thuật tạo hình
Đoạn hẹp ngắn dưới 2 cm và thận còn chức năng tốt thường được nong bằng bóng hoặc rạch mở chỗ hẹp bằng dụng cụ nội soi, không cần mổ mở. Cách này ít đau và hồi phục nhanh, nhưng dễ tái hẹp hơn phẫu thuật, nên người bệnh cần tái khám và siêu âm thận theo hẹn.
Phẫu thuật tạo hình niệu quản là cắt bỏ đoạn hẹp rồi nối lại phần niệu quản lành, hiện phần lớn thực hiện bằng mổ nội soi. Với hẹp khúc nối bể thận niệu quản, phẫu thuật tạo hình cho tỷ lệ thành công trên 90%. Quả thận đã mất gần hết chức năng và thường xuyên nhiễm trùng có thể được chỉ định cắt bỏ.
Tùy vị trí, chiều dài đoạn hẹp và chức năng thận, bác sĩ có thể chỉ định nong niệu quản, xẻ hẹp qua nội soi hoặc phẫu thuật tạo hình.
6. Khi nào cần đi khám?
Người nghi ngờ hẹp niệu quản nên đi khám chuyên khoa Tiết niệu sớm, nhất là người từng có sỏi hoặc từng can thiệp đường tiết niệu. Các dấu hiệu cần đi khám gồm:
- Đau hông lưng một bên kéo dài trên 1 tuần hoặc tái lại nhiều lần trong tháng.
- Sốt trên 38,5°C kèm rét run và đau hông lưng. Người bệnh cần đến cơ sở cấp cứu ngay, không chờ đặt lịch khám.
- Nước tiểu đỏ hoặc lẫn máu, kể cả khi không đau.
- Lượng nước tiểu giảm rõ, dưới 500 ml mỗi ngày dù vẫn uống đủ nước (thường gặp khi hẹp cả hai bên hoặc chỉ còn một quả thận).
- Phù mặt, phù chân, mệt mỏi và buồn nôn kéo dài.
Đau hông lưng và tiểu máu còn gặp ở sỏi thận, sỏi niệu quản, viêm đài bể thận. Tiểu máu không đau cần được kiểm tra để loại trừ ung thư niệu quản, ung thư bàng quang và ung thư thận.
Người nghi ngờ hẹp niệu quản nên đi khám chuyên khoa Tiết niệu sớm
Người từng nội soi tán sỏi, mổ vùng chậu hoặc xạ trị vùng chậu nên siêu âm thận kiểm tra sau 3 tháng hoặc theo lịch bác sĩ hẹn. Phụ nữ mang thai, người cao tuổi, người chỉ còn một quả thận và người có bệnh nền như đái tháo đường, tăng huyết áp nên đi khám ngay khi có triệu chứng.
Hẹp niệu quản có thể tiến triển âm thầm, nhưng nếu phát hiện khi thận còn tốt thì người bệnh có nhiều lựa chọn điều trị. Người đau hông lưng kéo dài trên 1 tuần hoặc tiểu ra máu nên đi khám sớm. Người sốt kèm rét run và đau hông lưng cần đến cơ sở cấp cứu ngay. Mọi thắc mắc hoặc có nhu cầu đặt lịch khám với bác sĩ chuyên khoa Tiết niệu của Hệ thống Y tế MEDLATEC, quý khách vui lòng liên hệ tổng đài 1900 56 56 56 để được tư vấn cụ thể.
Bác sĩ duyệt bài:ThS.BS Trần Minh Dũng
Đã kiểm duyệt
Thạc sĩ chuyên ngành Tai mũi họng, Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch, có hơn 9 năm kinh nghiệm khám chữa bệnh, từng công tác tại Bệnh viện Đa khoa An Phú, hiện là bác sĩ Tai mũi họng tại MEDLATEC. Xem thêm thông tin chi tiết>>
Nội dung được kiểm duyệt chặt chẽ bởi đội ngũ chuyên gia y tế theo đúng Công bố quy trình duyệt bài MEDLATEC.
Bình luận ()
Lựa chọn dịch vụ
Quý khách hàng vui lòng lựa chọn dịch vụ y tế theo nhu cầu!