Các tin tức tại MEDlatec

Tri mẫu: Vị thuốc quí với nhiều công dụng chữa bệnh

Ngày 11/02/2026
Tham vấn y khoa: BS. Phạm Khánh Linh
Tri mẫu là một vị thuốc Đông y quen thuộc, có nguồn gốc từ Trung Quốc, được nhập khẩu và sử dụng tại Việt Nam trong y học cổ truyền để hỗ trợ điều trị nhiều bệnh lý phổ biến như sốt cao, ho khan, tiểu đường, viêm phổi và các chứng âm hư. Bài viết sau sẽ cung cấp thông tin toàn diện về tri mẫu, cách sử dụng an toàn và lưu ý cần thiết.

1. Đặc điểm hình thái và sinh thái của tri mẫu

Tri mẫu là cây thảo sống lâu năm, cao khoảng 60-90 cm, thân rễ dày dẹt mọc ngang, bao bọc bởi phần gốc lá màu đỏ hoặc vàng đỏ, mặt cắt bên trong màu vàng. Lá mọc tụ tập ở gốc thành cụm dày đặc, hình dải dài 20-70 cm, rộng 3-6 mm, gốc có bẹ to ôm vào nhau, đầu thuôn nhọn, hai mặt nhẵn. Cụm hoa mọc giữa túm lá, hình bông hơi cong, cuống hoa thẳng dài 0,5-1 m. Hoa nhỏ, thơm, nở vào buổi chiều, bao hoa màu trắng hoặc tía nhạt, chia 6 thùy dính ở gốc; nhị 3, chỉ nhị rất ngắn; bầu 3 ô với vòi nhụy dạng chỉ. Quả nang hình trứng, đầu nhọn có cạnh, chứa 1-2 hạt tam giác màu đen. Mùa hoa tháng 7- 8.

Cây tri mẫu là cây thân thảo, có bao hoa màu trắng hoặc tím nhạt

Tri mẫu có nguồn gốc từ Trung Quốc, mọc hoang dại ở các vùng đồi núi, thích nghi với khí hậu ôn đới và á nhiệt đới. Ở Việt Nam, cây chưa được trồng rộng rãi mà chủ yếu nhập khẩu từ Trung Quốc. Bộ phận dùng làm thuốc là thân rễ, thu hái quanh năm nhưng tốt nhất vào mùa xuân (tháng 3 - 4) hoặc thu (tháng 9 -10), khi cây đã tích tụ đầy đủ hoạt chất.

2. Cách thu hái và bảo quản tri mẫu làm thuốc

Để làm thuốc, thân rễ tri mẫu được đào lên, loại bỏ rễ con và đất cát, rửa sạch, cắt bỏ phần trên, thái lát mỏng rồi phơi hoặc sấy khô ở nhiệt độ thấp (dưới 50°C) để giữ dược tính. Bạn nên chọn tri mẫu thân rễ to, chắc, màu vàng tươi, không mốc meo. Bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ẩm ướt và côn trùng, có thể đựng trong túi nilon kín hoặc lọ thủy tinh, sử dụng trong vòng 1-2 năm. Nếu bảo quản tốt, tri mẫu giữ được đầy đủ công dụng thanh nhiệt, nhuận phế mà không mất hoạt chất.

Rễ tri mẫu được dùng để làm thuốc trong Đông y

3. Thành phần hóa học và dược tính của tri mẫu

3.1. Các hoạt chất chính trong tri mẫu

Nhiều nghiên cứu cho thấy thân rễ tri mẫu chứa hơn 6% saponin steroid, chia thành nhóm spirostanol và furostanol, như timosaponin E1, BII, BIII, AII; degalactotigonin, sarsasapogenin, markogenin, neogitogenin. Ngoài ra, có flavonoid (16 hợp chất, bao gồm xanthone như mangiferin, isomangiferin); phenylpropanoid (6 norlignan như nyasol, hinokiresinol); alkaloid (7 hợp chất như aurantiamide acetate); steroid (β-sitosterol, daucosterol); anthraquinone (chrysophanol, emodin); benzophenone (zimoside A); và các chất khác như polysaccharide, tannic acid, tyrosol. Những hoạt chất này mang lại tác dụng kháng khuẩn, chống viêm và bảo vệ tế bào mạnh mẽ.

3.2. Dược tính theo y học cổ truyền và hiện đại

- Theo Đông y, tri mẫu có vị đắng, tính hàn, không độc, quy kinh phế, thận, vị. Tác dụng chính là thanh nhiệt tả hỏa, tư âm nhuận táo, sinh tân chỉ khát, ích khí hoạt trường. Chữa chứng phế vị thực nhiệt, sốt cao phiền khát, phế nhiệt ho đờm, âm hư triều nhiệt, tiêu khát (tiểu đường type 2).

- Theo Y học hiện đại qua các nghiên cứu saponin và mangiferin trong tri mẫu có tác dụng hạ sốt, kháng khuẩn (ức chế trực khuẩn thương hàn, tụ cầu vàng), an thần (giảm hưng phấn hệ thần kinh trung ương), chống đông máu, chống ung thư (ức chế tế bào ung thư dạ dày, phổi), chống oxy hóa (loại bỏ gốc tự do), bảo vệ thần kinh (hỗ trợ Alzheimer, Parkinson), hạ đường huyết (kích thích tiết insulin, cải thiện độ nhạy insulin), chống viêm (giảm IL-1β, TNF-α), và kháng virus (HSV-1, RSV). Một số nghiên cứu tại Trung Quốc và Việt Nam xác định genin acid oleanolic và saponin có hoạt tính chống viêm mạnh, tương đương glucocorticoid nhưng ít tác dụng phụ.

4. Công dụng của tri mẫu trong chữa bệnh

4.1. Công dụng hỗ trợ điều trị các bệnh hô hấp

Tri mẫu đặc biệt hiệu quả trong chữa ho, viêm phổi, ho lao nhờ tính thanh nhiệt nhuận phế. Nó giúp giảm sốt, tiêu đờm, cải thiện hô hấp ở bệnh nhân viêm phổi, hen suyễn, ho khan do âm hư. Nghiên cứu hiện đại cho thấy saponin ức chế viêm màng phổi, giảm triệu chứng ho hen.

4.2. Công dụng chữa bệnh tiểu đường và tiêu khát

Với tác dụng sinh tân chỉ khát, tri mẫu là vị thuốc quý cho bệnh nhân tiểu đường type 2, giúp hạ đường huyết, giảm khát nước, tiểu nhiều. Đặc biệt flavonoid như mangiferin cải thiện độ nhạy insulin, giảm glucose máu, hỗ trợ kiểm soát biến chứng bệnh tiểu đường.

4.3. Tri mẫu giúp thanh nhiệt, giải độc 

Tri mẫu còn thanh nhiệt giáng hỏa chữa sốt cao, bốc hỏa; tư thận ích khí chữa di tinh, mộng tinh; nhuận táo hoạt trường chữa táo bón; kháng khuẩn chữa viêm họng, viêm tiết niệu; chống viêm chữa viêm khớp, thấp khớp; bảo vệ gan thận, hỗ trợ ung thư dạ dày, thực quản. Ngoài ra, dùng ngoài chữa hắc lào, lang ben bằng cách mài với giấm bôi.

Tri mẫu có trong các bài thuốc Đông y chữa sốt cao, bốc hỏa

5. 7 bài thuốc chữa bệnh từ tri mẫu

5.1. Bài thuốc chữa sốt cao và thanh nhiệt

- Bài Bạch hổ thang: Thạch cao sống 24g, tri mẫu 12g, cam thảo 8g, ngạnh mễ 8g. Sắc uống 2-3 lần/ngày, chữa sốt cao, ra mồ hôi, miệng khát.

- Bài Hàn giải thang: Tri mẫu 32g, thạch cao 62g, liên kiều 6g, xuyên khung 6g. Sắc uống 3 lần/ngày, chữa sốt cao phiền khát.

Tri mẫu kết hợp với các dược liệu khác giúp thanh nhiệt, hạ sốt

5.2. Bài thuốc chữa ho, viêm phổi

- Tri mẫu 5g, tang bạch bì 10g, mạch môn đông 8g. Sắc còn 200ml từ 600ml nước, uống 3 lần/ngày, chữa viêm phổi.

- Bài Nhị mẫu tán: Tri mẫu 12g, xuyên bối mẫu 12g. Sắc uống, chữa ho khan do thiếu âm.

5.3. Bài thuốc chữa tiểu đường và tiêu khát

- Bài Ngũ diệp thang: Tri mẫu 16g, thiên hoa phấn 16g, ngũ vị tử 8g, cát căn 12g, sơn dược 16g, hoàng kỳ 12g, kê nội kim 12g. Sắc uống, chữa tiểu đường háo khát, tiểu nhiều. 

- Bài Tri bá địa hoàng hoàn: Tri mẫu 12g, hoàng bá 8g, thục địa 20g, đan bì 12g, sơn thù 8g, sơn dược 16g, phục linh 12g, trạch tả 12g. Sắc hoặc viên uống, chữa âm hư tiểu đường.

5.4. Bài thuốc chữa viêm khớp, thấp khớp

- Tri mẫu 12g, thạch cao 30g, kim ngân 20g, tang chi 20g, ngạnh mễ 16g, tần giao 12g, cam thảo 4g, quế chi 4g. Sắc uống, chữa viêm khớp dạng thấp.

5.5. Bài thuốc chữa phù thũng và bí tiểu

Tri mẫu 8g, cỏ nhọ nồi 16g, hoàng bá 12g, thục địa 12g, quy bản 12g, rễ cỏ tranh 12g, chi tử sao đen 8g. Sắc uống, chữa viêm tiết niệu mạn tính, tiểu ra máu.

5.6. Bài thuốc chữa các chứng khác

- Bài chữa động thai: Tri mẫu 80g tán bột, viên với mật, uống 20 viên/ngày với cháo loãng. 

- Bài thuốc chữa hắc lào: Tri mẫu tươi mài với giấm bôi. Chữa viêm họng mạn: Tri mẫu 8g, huyền sâm 16g, sinh địa 16g, liên kiều 12g. Sắc uống.

5.7. Bài thuốc hỗ trợ ung thư và các bệnh khác

- Tri mẫu 15g, thiên môn 15g, đảng sâm 20g, đại giả thạch 15g, đương quy 20g, thi quỷ 10g, bán hạ 8g. Tất cả các vị thuốc này sắc lấy nước uống hỗ trợ cho người bệnh ung thư dạ dày, thực quản trong quá trình điều trị.

6. Cách sử dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng tri mẫu

Liều dùng phổ biến: 6-12g/ngày dạng sắc uống, phối hợp với vị thuốc khác. Có thể làm viên hoàn (25g/ngày) hoặc bột. Hoặc dùng ngoài: giã nát bôi. Liều lượng dùng còn tùy vào tuổi, tình trạng của người bệnh, người bệnh bắt đầu nên dùng với liều lượng nhỏ để theo dõi. Đặc biệt, bạn không tự ý áp dụng bất cứ bài thuốc trị bệnh nào từ tri mẫu, trước khi sử dụng bất cứ bài thuốc nào từ tri mẫu bạn cần tham khảo ý kiến từ thầy thuốc.

Mặc dù an toàn, tri mẫu có thể gây tiêu chảy nếu dùng lâu do tính hàn. Vì vậy, loại dược liệu này chống chỉ định với người tỳ hư hàn, tiêu chảy, ngoại cảm chưa giải. Phụ nữ mang thai, cho con bú, trẻ em cần thận trọng. 

Bạn không dùng với thuốc tây mà không hỏi bác sĩ; theo dõi tác dụng phụ như chóng mặt, buồn nôn. Chỉ dùng nguồn uy tín, không tự chữa bệnh.

Tri mẫu thực sự là vị thuốc quý trong Đông y, với công dụng thanh nhiệt, tư âm, chữa sốt, ho, tiểu đường và nhiều bệnh khác. Tuy nhiên, bạn không nên tự ý sử dụng mà cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi có ý định áp dụng bất cứ bài thuốc chữa bệnh nào từ dược liệu này. 

Quý khách hàng có nhu cầu đặt lịch khám chuyên khoa, lấy mẫu xét nghiệm tận nơi tại Hệ thống Y tế MEDLATEC, có thể liên hệ Tổng đài 1900 56 56 56, Tổng đài viên sẵn sàng hỗ trợ khách hàng 24/7 (Kể cả lễ, Tết).

Lựa chọn dịch vụ

Quý khách hàng vui lòng lựa chọn dịch vụ y tế theo nhu cầu!

Lấy mẫu xét nghiệm tại nhà

Lấy mẫu xét nghiệm tại nhà giúp khách hàng chủ động tầm soát bệnh lý. Đồng thời tiết kiệm thời gian đi lại, chờ đợi kết quả với mức chi phí hợp lý.

Đặt lịch thăm khám tại MEDLATEC

Đặt lịch khám tại cơ sở khám chữa bệnh thuộc Hệ thống Y tế MEDLATEC giúp chủ động thời gian, hạn chế tiếp xúc đông người.